Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà cung cấp máy nén khí công nghiệp hàng đầu

Hotline: 0986 779 699
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
Hankison Sam Sung SCR Gardner Denver Hitachi Orion Mitsuiseiki
 
Từ khóa tìm kiếm
 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Canon Hệ thống máy nén khí - Tôn Hoa Sen Hệ thống máy nén khí - Nhà máy Sữa Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất giấy Hệ thống máy nén khí - Dược Phẩm Boston Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất dây điện

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 
 

Khởi công xây dựng 2013 Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Nghĩa Đàn  14/03/2013 - 02:37 

Sáng ngày 19/2, tại Nghĩa Đàn (Nghệ An), Công ty cổ phần Lâm nghiệp Tháng Năm đã tổ chức lễ khởi công xây dựng Nhà máy Chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF. Tới dự có các đồng chí: Phan Đình Trạc – UV.TƯ Đảng

 
 
Sáng ngày 19/2, tại Nghĩa Đàn (Nghệ An), Công ty cổ phần Lâm nghiệp Tháng Năm đã tổ chức lễ khởi công xây dựng Nhà máy Chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF. Tới dự có các đồng chí: Phan Đình Trạc – UV.TƯ Đảng, Phó ban Nội chính trung ương, Bí thư Tỉnh ủy; Hồ Đức Phớc – Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh và các đồng chí trong Ban Thường vụ Tỉnh ủy, phó chủ tịch UBND tỉnh, cùng lãnh đạo các sở, ban, ngành trong tỉnh.
 
Với sự tư vấn đầu tư của Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á, dự án Nhà máy Chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF được xây dựng trong khuôn khổ dự án “Xây dựng nhà máy chế biến gỗ và phát triển rừng bền vững tại Nghệ An” với tổng vốn đầu tư 500 triệu USD, gồm: Nhà máy chế biến gỗ thanh với tổng mức đầu tư 150 triệu USD, công suất 8.800 m3/năm, dự kiến sẽ đi vào hoạt động trong vòng 6 tháng kể từ ngày khởi công; Nhà máy chế biến ván sợi MDF với tổng mức đầu tư 350 triệu USD, công suất 400.000m3/năm, được chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn 1: 130.000m3/năm (mức đầu tư 100 triệu USD), dự kiến sẽ đi vào hoạt động vào quý I năm 2014; giai đoạn 2 là: 270.000m3/năm, hoạt động vào năm 2017.
 
Nhà máy sẽ áp dụng các công nghệ tiên tiến và sử dụng dây chuyền thiết bị đồng bộ hiện đại có xuất xứ 100% từ châu Âu, các sản phẩm gỗ của nhà máy chất lượng cao, có thể cạnh tranh ở các thị trường Mỹ, Nhật và EU. Đơn vị cung cấp thiết bị sản xuất ván sợi MDF là Công ty Diffenbacher của Đức, hiện là công ty số một thế giới về thiết bị chế biến gỗ. Đơn vị thiết kế là Công ty NewCC đến từ Nhật Bản, và đơn vị quản lý dự án là Công ty Bureau Veritas ( Pháp), đều là các công ty có uy tín và kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Với sự đầu tư đồng bộ như vậy, Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF sẽ là nhà máy hiện đại nhất Đông Nam Á.
 
Thay mặt lãnh đạo tỉnh, đồng chí Phan Đình Trạc và đồng chí Hồ Đức Phớc khẳng định, với việc đầu tư thiết bị, công nghệ và quy trình quản lý hiện đại, nhà máy sẽ là một mô hình điểm về phát triển kinh tế rừng bền vững kết hợp với việc bảo vệ và cải thiện môi trường, cũng như mang tới nhiều lợi ích kinh tế - xã hội, góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cải tạo môi trường sinh thái, tạo công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động, tăng thu nhập cho nông dân tại khu vực phía Tây Nghệ An. Về phía tỉnh, sẽ tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế chính sách trong việc thu hút đầu tư để dự án Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF thực hiện đúng tiến độ và sau khi đi vào hoạt động sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, tỷ suất sinh lợi lớn, đóng góp vào nguồn thu ngân sách tỉnh Nghệ An.

Nguồn: Sưu tầm

Tin tức khác

Ưu điểm của dòng máy nén khí không dầu MitsuiseikiƯu điểm của dòng máy nén khí không dầu Mitsuiseiki  12/06/2014 - 10:29 

Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014  11/06/2014 - 03:43 

Cho thuê máy nén khí Nhật Bản: 22kw, 37kw, 75kwCho thuê máy nén khí Nhật Bản: 22kw, 37kw, 75kw  22/10/2013 - 11:11 

Cho thuê máy nén khí Mitsui seiki - Nhật BảnCho thuê máy nén khí Mitsui seiki - Nhật Bản  22/10/2013 - 11:08 

Tại sao sử dụng dầu trong máy nén trục vítTại sao sử dụng dầu trong máy nén trục vít  06/06/2013 - 08:26 

Tiết kiệm điện cho máy nén khí trục vítTiết kiệm điện cho máy nén khí trục vít  05/06/2013 - 10:04 

Khởi công xây dựng 2013 Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Nghĩa ĐànKhởi công xây dựng 2013 Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Nghĩa Đàn  14/03/2013 - 02:37 

Nhà máy sản xuất bao bì Polypropylene Dung QuấtNhà máy sản xuất bao bì Polypropylene Dung Quất  13/03/2013 - 04:53 

Khởi Công Nhà Máy Sumi Wiring Tại Nam ĐịnhKhởi Công Nhà Máy Sumi Wiring Tại Nam Định  11/03/2013 - 08:56 

Khởi công nhà máy gang thép FORMOSA HÀ TĨNHKhởi công nhà máy gang thép FORMOSA HÀ TĨNH  11/03/2013 - 08:55 

Lễ khởi công Nhà máy may Hồ Gươm, lễ cất nóc nhà hàng Châu Á­ – Thái BìnhLễ khởi công Nhà máy may Hồ Gươm, lễ cất nóc nhà hàng Châu Á­ – Thái Bình  09/03/2013 - 09:55 

Bạn hãy bình chọn cho bài viết:

Số lần Vote: 12 lượt/ Số lượt xem: 1501

Bài viết tiêu điểm

Van chân không dùng khí nén VTEC model VTCL

Van chân không dùng khí nén VTEC model VTCL

Bơm hút chân không dùng khí nén  MEGA TURTLE PUMPS – VMECA
 
Cung cấp đầy đủ các thiết bị tạo độ chân không từ khí nén sử dụng công nghệ phun đa tầng của VMECA Đây là giải pháp tiên tiến nhất để tạo độ chân không bằng khí nén. Ưu điểm thiết bị nhỏ gọn dễ lắp đặt chi phí bảo dưỡng thấp, phù hợp cho những ứng dụng yêu cầu độ tin cậy cao khi vận hành ứng dụng cho những thiết bị nâng hạ hay gắp sản phẩm sử dụng cánh tay robot trong các nhà máy sản xuất có dây chuyền khép kín.
 
TURTLE PUMPS VTC Series:
Thông số kỹ thuật:
 
Độ chân không max: 27.46 inHg (-93kPa)
Lưu lượng dòng chảy: 48.17 scfm (1,364 Nl/min)
Nguồn khí cung cấp: 43.5~87 psi, max 101.5psi 
(3~6bar, max7bar)
Lưu lượng khí tiêu thụ: 6.85~21.47 scfm (194~608 Nl/min)
Kiểu khí cung cấp: khí khô
Nhiệt độ làm việc : -4˙F ~ 176˙F
Độ ồn: 60-65 dBA.
 
TURTLE PUMPS VTCL Series:
Thông số kỹ thuật:
 
Độ chân không max: 22.15 inHg (-75kPa)
Lưu lượng dòng chảy: 51.13 scfm (1,448 Nl/min)
Nguồn khí cung cấp: 58~87 psi, max 101.5psi 
(4~6bar, max7bar)
Lưu lượng khí tiêu thụ: 4.94~14.69 scfm (140~416 Nl/min)
Kiểu khí cung cấp: khí khô
Nhiệt độ làm việc : -4˙F ~ 176˙F
Độ ồn: 60-65 dBA.
 

 
Giải pháp tiết kiệm điện cho máy phun ép nhựa 2013

Giải pháp tiết kiệm điện cho máy phun ép nhựa 2013

Quá trình làm việc của máy ép nhựa gồm nhiều giai đoạn như: kẹp khuôn, phun khuôn, làm nguội, mở khuôn và đẩy phôi ra …Yêu cầu về lưu lượng dầu và áp suất hoạt động là khác nhau trong từng giai đoạn. Do đó không cần đòi hỏi máy ép nhựa phải luôn hoạt động với áp suất và lưu lượng ở mức cố định. Mặt khác động cơ bơm dầu được thiết kế đáp ứng với mức tải cao nhất do vậy công suất bơm dầu thường không được sử dụng hết. Dẫn đến năng lượng lãng phí rất nhiều.
 
Đối với các máy phun khuôn truyền thống sử dụng các bơm cố định công suất, van điều chỉnh được sử dụng để thay đổi lưu lượng và áp suất tiêu thụ. Trong trường hợp này, giữa các giai đoạn của máy, công suất tiêu thụ trên động cơ chính thay đổi không đáng kể, và một tỉ lệ lớn năng lượng bị tiêu hao qua van dưới dạng áp suất chênh lệch bởi dòng tràn.
 
Nếu hệ thống điều khiển có thể tự động điều chỉnh tốc độ của động cơ bơm dầu theo yêu cầu tải thực tế (áp suất và lưu lượng) trong các giai đoạn khác nhau, thì khi đó năng lượng tiêu thụ sẽ đạt mức thấp nhất, loại bỏ được hiện tượng tràn qua van an toàn và vẫn đảm bảo cho máy vận hành chính xác, ổn định.
 
Biến tần chuyên dụng cho máy phun khuôn CHV110 có thể tự động điều chỉnh tốc độ quay và lượng dầu bơm dựa trên trạng thái làm việc hiện tại của máy, như kẹp khuôn, phun khuôn, nấu chảy, mở khuôn và đẩy phôi ra…tuân theo yêu cầu áp suất và tốc độ được thiết lập, vì vậy lưu lượng dầu cung cấp thực của bơm sẽ thích hợp với lưu lượng dầu làm việc của máy phun khuôn ở bất kỳ trạng thái nào. Điều này dẫn tới việc thay đổi chế độ làm việc của động cơ bơm dầu: từ chế độ chạy với tốc độ là hằng số sang chế độ thay đổi được tốc độ quay. Khi cần áp suất và lưu lượng cao, động cơ quay với tốc độ cao nhất, ngược lại động cơ có thể chạy chậm lại hoặc dừng hẳn. Kết quá là làm cực tiểu công suất tiêu thụ khi motor hoạt động trong phạm vi tải, khử hiện tượng dòng tràn và bảo đảm sự vận hành hành ổn định và chính xác cho motor.
 
Ứng dụng biến tần tiết kiệm năng lượng CHV110 có thể thực hiện khởi động mềm cho motor của máy phun khuôn, cải thiện hệ số công suất , và điều chỉnh hợp lý công suất ngõ ra của motor máy phun khuôn. Bằng cách này, hiệu suất động cơ được nâng cao và năng lượng được tiết kiệm nhiều.
 
Kết quả đo được từ thực tế sử dụng bộ biến tần  CHV110 tại nhà máy ép nhựa Thẩm Cương đã giúp tiết kiệm được từ 60%  năng lượng điện trong  quá  trình sản suất ..
 
Đặc tính kỹ thuật của biến tần CHV110:
 
Sản phẩm họ biến tần CHV110 là sản phẩm mới nhất được xuất xưởng bởi Shenzhen INVT Electric Co.,Ltd. dựa trên nhiều năm kinh nghiệm nghiên cứu, phát triển, sản xuất và cải tạo tiết kiệm năng lượng cho máy phun khuôn. Sản phẩm đại diện cho vị trí dẫn đầu trong các ngành công nghiệp tương tự. So sánh với các sản phẩm có mặt trên thị trường, CHV110 có những đặc trưng kỹ thuật sau:
 
● Chế độ điều khiển: điều khiển sensorless vector, điều khiển vector, điều khiển V/F
 
● Khả năng quá tải lớn 180% trong 30s cho tăng tốc nhanh. 
 
● Cấp bảo vệ IP54, chống bụi bẩn, chất ăn mòn và sử dụng bền…
 
● Tích hợp sẵn cuộn kháng DC (từ 15kW đến 55KW) cải thiện hệ số công suất và nâng cao hiệu suất cho động cơ.
 
● Chức năng tự động reset lỗi : tự động reset và tiếp tục vân hành khi mất nguồn tức thời.
 
● Chức năng tự động điều chỉnh điện áp: ổn định ngõ ra khi áp nguồn dao động.
 
● Tích hợp sẵn card nhận tín hiệu điện áp và dòng điện (0~1A)
 
● Không gây nhiễu đến thiết bị khác như máy tính, bộ điều khiển và màn hình vận hành, có sẵn bộ lọc nhiễu bức xạ điện từ. 
 
● Giải thuật: nhận tín hiệu analog (0~1A) hoặc (0~10V) của áp suất và lưu lượng, tư động điều khiển tốc độ bơm dầu đáp ứng nhanh chính xác áp suất và lưu lượng dầu theo chu trình cài đặt.
 
● Bơm dầu chỉ làm việc khi có yêu cầu lưu lượng hoặc áp suất,  loại bỏ trượng hợp tràn dầu qua van an toàn giúp tiết kiệm năng lượng hiệu quả
 
● Tích hợp sẵn mạch By-pass giúp việc sản xuất không bị gián đoạn khi có sự cố từ biến tần.
 
● Khả năng tiết kiệm từ 20% đến 80% điện năng tiêu thụ.
 
Lưu ý khi lắp đặt và sử dụng:
 
Để đạt được hiệu quả tiết kiệm năng lượng tốt hơn, các vấn đề sau cần được xem xét trước khi xây dựng lại hệ thống tiết kiệm năng lượng cho máy phun khuôn:
 
1)  Kiểu máy phun khuôn: Việc tiết kiệm năng lượng chỉ áp dụng đối với máy phun khuôn sử dụng các bơm thủy lực cố định công suất, và không áp dụng đối với các kiểu máy phun khuôn khác (như các máy sử dụng điện năng, hoặc các bơm thay đổi công suất).
 
2)  Công nghệ phun khuôn: Tỉ lệ năng lượng tiết kiệm sẽ không đạt được nhỏ nhất nếu chu kỳ khuôn quá ngắn (nhỏ hơn 10 giây), hoặc hầu hết các thông số kỹ thuật của thiết bị đã gần sát ngưỡng hay đầy tải.
 
3)  Điều kiện trang bị: Đối với các máy phun khuôn có model cũ hoặc máy có chu kỳ khuôn bị khuyết, các vấn đề như quá ồn và motor bị nóng có thể xảy ra khi gắn bộ tiết kiệm năng lượng.
 
4)    Môi trường lắp đặt: Không nên gắn bất kỳ đồng hồ đo analog độ chính xác cao nào vào cùng mạch với bộ tiết năng lượng vì chúng có thể bị nhiễu vì sóng hài bậc cao.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Phân loại lò hơi 2013

Phân loại lò hơi 2013

Lò hơi được phân loại như sau: Lò hơi ống lửa, lò hơi ống nước, lò hơi trọn bộ, lò hơi buồng lửa tầng sôi, lò hơi buồng lửa tầng sôi không khí, lò hơi buồng lửa tầng sôi điều áp, lò hơi buồng lửa tầng sôi tuần hoàn, lò hơi đốt lò, lò hơi sửdụng nhiên liệu phun, lò hơi sửdụng nhiên liệu thải và thiết bị gia nhiệt.
 
Lò hơi ống lửa (Fire Tub Boiler)
 
Với loại lò hơi này, khí nóng đi qua các ống và nước cấp cho lò hơi ở phía trên sẽ được chuyển thành hơi. Lò hơi ống lửa thường được sửdụng với công suất hơi tương đối thấp cho đến áp suất hơi trung bình. Do đó, sửdụng lò hơi dạng này là ưu thếvới tỷ lệ hơi lên tới 12.000 kg/giờvà áp suất lên tới 18 kg/cm2
 
Các lò hơi này có thể sửdụng với dầu, ga hoặc các nhiên liệu lỏng. Vì các lý do kinh tế, các lò hơi ống lửa nằm trong hạng mục lắp đặt “trọn gói” (tức là nhà sản xuất sẽlắp đặt) đối với tất cả các loại nhiên liệu.
 
Lò hơi ống nước (Water Tube Boiler)
 
Ở lò hơi ống nước, nước cấp qua các ống đi vào tang lò hơi. Nước được đun nóng bằng khí cháy và chuyển thành hơi ở khu vực đọng hơi trên tang lò hơi. Lò hơi dạng này được lựa chọn khi nhu cầu hơi cao đối với nhà máy phát điện.
 
Phần lớn các thiết kế lò hơi ống nước hiện đại có công suất nằm trong khoảng 4.500 – 120.000 kg/giờ hơi, ở áp suất rất cao. Rất nhiều lò hơi dạng này nằm trong hạng mục lắp đặt “trọn gói” nếu nhà máy sử dụng dầu và/hoặc ga làm nhiên liệu. Hiện cũng có loại thiết kế lò hơi ống nước sử dụng nhiên liệu rắn nhưng với loại này, thiết kết trọn gói không thông dụng bằng.
 
Lò hơi ống nước có các đặc điểm sau:
 
ƒSự thông gió cưỡng bức, cảm ứng, và cân bằng sẽ giúp nâng cao hiệu suất cháy.
ƒYêu cầu chất lượng nước cao và cần phải có hệ thống xửlý nước.
ƒPhù hợp với công suất nhiệt cao
 
Lò hơi ống nước
Lò hơi trọn bộ
 
Loại lò hơi này có tên gọi như vậy vì nó là một hệthống trọn bộ. Khi được lắp đặt tại nhà máy, hệ thống này chỉ cần hơi, ống nước, cung cấp nhiên liệu và nối điện để có thể đi vào hoạt động. Lò hơi trọn bộ thường có dạng vỏ sò với các ống lửa được thiết kế sao cho đạt được tốc độ truyền nhiệt bức xạvà đối lưu cao nhất.
 
Lò hơi trọn bộ có những đặc điểm sau:
 
Buồng đốt nhỏ, tốc độ truyền nhiệt cao dẫn đến quá trình hoá hơi nhanh hơn.
Quá trình truyền nhiệt do đối lưu tốt hơn do được lắp một số lượng lớn các ống truyền
nhiệt có đường kính nhỏ giúp truyền nhiệt đối lưu tốt.
Hiệu suất cháy cao do có sử dụng hệ thống thông gió cưỡng bức
Quá trình truyền nhiệt tốt hơn nhờ số lần khí đi qua lò hơi
Hiệu suất nhiệt cao hơn so với các loại lò hơi khác.
Những lò hơi này được phân loại dựa trên số lần số lần khí đốt nóng đi qua lò hơi. Buồng đốt sẽ là lần đi qua thức nhất, sau đó có thể là hai hoặc ba bộ ống lửa. Loại lò hơi phổ biến nhất của loại này là lò hơi bậc 3 (3 lần khí đi qua lò hơi) với hai bộống đốt và với khí thải đi qua bộ phận phía sau lò hơi.
 
Lò hơi trọn bộ đốt dầu cấp 3 điển hình
Lò hơi buồng lửa tầng sôi (FBC)
Lò hơi buồng lửa tầng sôi (FBC) gần đây nổi lên như là một lựa chọn khả thi và có rất nhiều ưu điểm so với hệ thống đốt truyền thống, nó mang lại rất nhiều lợi ích-thiết kế lò hơi gọn nhẹ, nhiên liệu linh hoạt, hiệu suất cháy cao hơn và giảm thải các chất gây ô nhiễm độc hại như SOx và NOx. Nhiên liệu đốt của những lò hơi loại này gồm có than, vỏ trấu, bã mía, và các chất thải nông nghiệp khác. Lò hơi buồng lửa tầng sôi có các mức công suất rất khác nhau từ 0,5 T/h cho tới hơn100 T/h. Khi không khí hoặc ga được phân bốđều, đi qua lớp hạt rắn minh, những hạt này sẽ không bị ảnh hưởng ở vận tốc thấp. Khi vận tốc không khí tăng dần, dẫn đến trạng thái các hạt đơn bị treo lơ lửng trong không khí này gọi là “tầng sôi”. Khi vận tốc không khí tăng thêm sẽ tạo ra bong bóng, chuyển động mạnh, pha trộn nhanh và tạo ra bề mặt nhiên liệu đặc. Lớp vật liệu với những hạt rắn này được xem như là dung dịch đun sôi sẽ tạo ra lớp chất lỏng-“tầng sôi”. Nếu các hạt cát ở trạng thái sôi được đun tới nhiệt độ than có thể bốc cháy, và than được cấp liên tục vào, khi đến lớp nhiên liệu, than sẽ bốc cháy tức thì, và lớp nhiên liệu đạt được nhiệt độ đồng đều. Quá trình đốt cháy tầng sôi (FBC) diễn ra ở mức nhiệt độ 840OC đến 950OC. Vì nhiệt độ này thấp hơn nhiệt độ tan chảy của xỉ rất nhiều, nên có thể tránh được vấn đề xỉ nóng chảy và các vấn đề khác có liên quan. Nhiệt độ cháy thấp hơn đạt được là do hệ số truyền nhiệt cao nhờ sự pha trộn nhanh ở tầng sôi và sự thoát nhiệt hiệu quả từ lớp nhiên liệu qua những ống truyền nhiệt trong lớp nhiên liệu và thành của tầng nhiên liệu. Vận tốc khí được duy trì ở giữa khoảng vận tốc sôi tối thiểu và vận tốc các hạt nhiên liệu bị cuốn theo. Điều này giúp đảm bảo sự vận hành ổn định của lớp nhiên liệu và tránh việc các hạt bị cuốn theo vào dòng khí.
 
Lò hơi buồng lửa tầng sôi không khí (AFBC)
 
Phần lớn các lò hơi vận hành dạng này là theo Quá trình Cháy tầng sôi không khí (AFBC). Quá trình này phức tạp hơn là bổ sung một buồng đốt tầng sôi vào lò hơi vỏ sò truyền thống. Những hệ thống như thế này được lắp đặt tương tự như lò hơi ống nước. Than được đập theo cỡ 1 – 10 mm phụ thuộc vào loại than, loại nhiên liệu cấp cho buồng đốt. Không khí khí quyển, đóng vai trò là cả khí đốt và khí tầng sôi, được cấp vào ở một mức áp suất, sau khi được đun nóng sơ bộ bằng khí thải. Những ống trong tầng nhiên liệu mang nước đóng vai trò là thiết bị bay hơi. Những sản phẩm khí của quá trình đốt đi qua bộ phận quá nhiệt của lò hơi, qua bộ phận tiết kiệm, thiết bị thu hồi bụi và thiết bị đun nóng khí sơ bộ trước khi ra không khí.
 
Lò hơi buồng lửa tầng sôi điều áp (PFBC)
 
Ở loại lò hơi này, một máy nén khí sẽ cung cấp khí sơ cấp cưỡng bức (FD) và buồng đốt là một nồi áp suất. Tốc độ thoát nhiệt trong tầng sôi tỷ lệ với áp suất của tầng sôi và do dó, tầng sâu sẽ giúp thoát nhiệt nhiều. Nhờ vậy, hiệu suất cháy và sự hấp thụ S2 trong tầng nhiên liệu Hơi được tạo ra trong hai ống, một nằm trong tầng sôi và một nằm trên. Khí lò nóng có thể chạy tua bin sử dụng gas phát điện. Hệ thống PFBC có thểđược sử dụng trong đồng phát (hơi và điện) hoặc phát điện chu trình kết hợp. Việc vận hành chu trình kết hợp (tua bin dùng gas và tua bin chạy bằng hơi nước) sẽ cải tiện hiệu suất chuyển đổi toàn phần từ 5 đến 8 %.
Lò hơi buồng lửa tầng sôi tuần hoàn khí (CFBC)
 
Với hệ thống tuần hoàn, các thông số của tầng nhiên liệu được duy trì để thúc đẩy việc loại sạch những hạt rắn trong tầng nhiên liệu.Chúng nâng lên, pha trộn trong dàn ống lên và hạ xuống theo cyclon phân li và quay trở lại. Trong tầng nhiên liệu, không có ống sinh hơi. Việc sinh hơi và làm quá nhiệt hơi diễn ra ở bộ phận đối lưu, thành ống nước và ởđầu ra của dàn ống nâng lên. Các lò hơi buồng lửa tầng sôi tuần hoàn khí thường kinh tế hơn so với lò hơi buồng lửa tầng sôi không khí khi áp dụng trong các doanh nghiệp công nghiệp cần sử dụng lượng hơi lớn hơn 75 – 100 T/h. Với các nhà máy có nhu cầu lớn hơn, nhờ đặc điểm lò đốt cao của hệ thống lò hơi buồng lửa tầng sôi tuần hoàn khí sẽ cung cấp khoảng trống lớn hơn để sử dụng, các hạt nhiên liệu lớn hơn, và thời gian lưu hấp thụ để đạt hiệu suất cháy và mức SO2 cao hơn, việc áp  dụng các công nghệ để kiểm soát mức NOx cũng dễ  dàng hơn so với lò hơi  buồng lửa tầng sôi không khí .
 
Lò hơi đốt ghi
 
Thiết bị nhiệt: Lò hơi và thiết bị gia nhiệt Buồng lửa được chia tuỳ theo phương pháp cấp nhiên liệu cho lò và kiểu ghi lò. Các loại chính bao gồm buồng lửa ghi cốđịnh và buồng lửa ghi xích hoặc ghi di động.
 
a) Buồng lửa ghi cố định
 
Buồng lửa ghi cố định sử dụng kết hợp cháy trên ghi lò và cháy trong khi rơi.Than được đưa liên tục vào   lò trên lớp than đang cháy. Than nhận được nhiệt và tiến hành các giai đoạn của quá trình cháy. Những   hạt than to hơn (phần   cốc) rơi trên ghi, cháy với một lớp than mỏng, cháy nhanh. Phương pháp đốt này   rất linh hoạt với những dao động mức tải, vì việc đốt cháy tạo ra tức thời khi tốc độ cháy tăng. Vì vậy, buồng lửa ghi cố định được ưa chuộng hơn những loại buồng lửa khác trong các ứng dụng công nghiệp.
 
b) Buồng lửa ghi xích hoặc buồng lửa ghi di động
 
Than được cấp vào phần cuối của ghi lò đang chuyển động. Khi ghi chuyển động dọc theo chiều dài của   buồng lửa, than cháy, còn xỉ rơi xuống phía dưới. Sử dụng loại lò này, cần phải có một   số  kỹ  năng, nhất   là khi thiết lập ghi, van điều tiết, và các vách ngăn để đảm bảo quá trình đốt sạch, không còn cacbon chưa cháy trong xỉ. Phễu cấp than chuyển động dọc theo phần cấp than của lò. Thiết   bị  chắn than được sử dụng để điều chỉnh tỷ lệ than cấp vào lò thông qua kiểm soát độ dày của lớp than. Kích cỡ than phải đều   vì những viên to sẽ không cháy hết tại thời điểm chúng đến cuối ghi
 
Lò hơi sử dụng nhiên liệu phun
 
Hầu hết các nhà máy nhiệt điện (than) đều sử dụng lò hơi dùng nhiên liệu phun, và rất nhiều lò hơi ống nước công nghiệp cũng sử dụng loại nhiên liệu phun này. Công nghệ này được nhân rộng rất nhanh và hiện có hàng nghìn nhà máy áp dụng, chiếm hơn 90% công suất đốt than. Than được nghiền (pulverized) thành bột mịn sao cho dưới 2% có đường kính  +300 micrometer (μm) và 70-75 % nhỏ hơn 75   microns,   đối với than bitum.
 
Cũng cần lưu ý rằng, bột quá mịn sẽ gây lãng phí  điện sử dụng cho máy nghiền. Mặt khác, bột to quá sẽ không cháy hết trong buồng đốt và dẫn tới tổn thất do chưa cháy hết. Than nghiền được phun cùng với một phần khí đốt vào dây chuyền lò hơi thông qua một số vòi đốt. Có thể bổ sung khí cấp 2 và 3. Quá trình cháy diễn ra ở nhiệt độ từ 1300-1700 °C,  phụ thuộc nhiều vào loại than. Thời gian lưu của các than trong lò điển hình từ khoảng 2 đến 5 giây, và kích thước hạt phải nhỏ vừa để hoàn tất quá trình đốt, diễn ra trong khoảng thời gian này. Hệ thống kiểu này có rất nhiều ưu điểm như khả năng cháy với các loại than chất lượng khác nhau, phản ứng nhanh với các thay đổi mức tải, sử dụng nhiệt độ khí đun nóng sơ bộ cao. Một trong những hệ thống phổ biến nhất đểđốt than nghiền là đốt theo phương tiếp tuyến sử dụng 4 góc để tạo ra quả bóng lửa ở giữa lò.
 
Lò hơi sử dụng nhiệt thải
 
Bất cứ nơi nào có sẵn nhiệt thải ở nhiệt độ cao hoặc trung bình đều có thể lắp đặt lò hơi sử dụng nhiệt thải một cách kinh tế. Khi nhu cầu hơi cao hơn lượng hơi tạo ra từ  nhiệt thải, có thể sử dụng lò đốt nhiên liệu   phụ trợ. Nếu không cần sử dụng hơi trực tiếp có thể sử dụng hơi cho máy phát tua bin chạy bằng hơi để phát điện. Lò hơi loại này được sử dụng rộng rãi với nhiệt thu hồi từ khí thải của tua bin chạy bằng gas hoặc các động cơ diezen.
 
Thiết bị gia nhiệt
 
Trong thời gian gần đây, thiết bị gia nhiệt được ứng dụng rộng rãi để gia nhiệt quy trình gián tiếp. Sử dụng dầu mỏ-nhiên liệu lỏng cơ bản làm trung gian truyền nhiệt, những bộ sấy này cung cấp nhiệt độ có thể duy trì liên tục cho thiết bị sử dụng. Hệ thống cháy bao gồm ghi cố định với các thiết bị thông khí cơ học. Thiết bị gia nhiệt đốt dầu bao gồm một ống đôi, cấu trúc bậc ba và được lắp với một hệ thống vòi phun áp suất. Chất lưu, hoạt động như là chất mang nhiệt, được gia nhiệt trong bộ sấy và tuần hoàn trong thiết bị sử dụng. Tại đó, chất lưu truyền nhiệt cho quy trình thông qua bộ trao đổi nhiệt và chất lưu quay trở lại bộ sấy. Lưu lượng của chất lưu tại điểm sử dụng cuối được điều chỉnh bằng van điều chỉnh vận hành bằng khí, dựa trên nhiệt độ vận hành. Bộ sấy hoạt động ở mức lửa nhỏ hay to phụ thuộc vào nhiệt độ dầu, thay đổi tỷ lệ với tải của hệ thống.
 
Cấu tạo điển hình của thiết bị gia nhiệt
Ưu điểm của loại thiết bị này:
 
Vận hành theo chu trình khép kín với tổn thất tối thiểu so với lò hơi sử dụng hơi.
Vận hành hệ thống không điều áp ngay cả khi nhiệt độở mức 250 0C so với hệ thống hơi tương tự có áp suất 40 kg/cm  .
Thiết lập kiểm soát tựđộng, giúp vận hành linh hoạt.
 Hiệu suất nhiệt tốt vì hệ thống thiết bị này không bị tổn thất do xảđáy, thải nước ngưng,và hơi giãn áp.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Biện pháp nâng cao thời gian sử dụng hệ thống máy nén khí hiệu quả

Biện pháp nâng cao thời gian sử dụng hệ thống máy nén khí hiệu quả

Bạn chỉ cần thực hiện các thủ thuật sau để máy nén khí của bạn cải thiện hiệu quả năng lượng , tiết kiệm năng lượng và chi phí vận hành trên hệ thống khí nén.
 
Duy trì hệ thống Máy nén khí thường xuyên:
 
- Thường xuyên kiểm tra các rò rỉ trong đường ống tất cả, các khớp xương, cống, van, ống linh hoạt, phụ kiện, và các đơn vị bộ lọc và bôi trơn. Ví dụ, một lỗ 6.4mm có thể lãng phí 3.400 $ / năm vào hoạt động một hệ thống máy nén không khí ở 700kPa. Giáo dục nhân viên để tìm ra cho chất thải và rò rỉ, và báo cáo này ngay lập tức.
  1. Cài đặt giờ tự động để tắt máy nén khí của bạn khi không sử dụng.
  2. Áp suất không khí giảm đến mức tối thiểu cần thiết để thực hiện công việc.
  3. Rút ngắn khoảng cách phân phối không khí hoặc nhìn vào máy nén khí di chuyển của bạn đến gần hơn nơi khí nén của bạn được sử dụng.
  4. Kiểm tra tất cả các ổ đĩa vành đai căng thẳng thường xuyên trong các máy nén khí đai theo định hướng. Năng lượng tổn thất do căng thẳng không chính xác do căng thẳng quá mức về máy nén khí và vòng bi động cơ là phổ biến.
Chọn mua Máy nén khí phù hợp với nhu cầu:
  1. Chọn kích thước máy nén khí chạy hiệu quả nhất khi nó được chạy ở ’đầy tải.
  2. Đảm bảo rằng máy nén khí của bạn phù hợp nhu cầu của bạn, và không cài đặt một máy nén quá cỡ để đáp ứng nhu cầu dự kiến trong tương lai.
  3. Mua một, thêm máy nén khí có kích thước thích hợp khi cần thiết sau này thường là kinh tế hơn và hiệu quả.
  4. Xem xét các phụ kiện năng lượng hiệu quả để giảm thiểu tổn thất năng lượng trong các hệ thống khí nén như các bộ lọc hiệu quả cao và máy sấy, hoặc chọn một máy nén khí với kết quả đầu ra thay đổi. 
 

 
Máy nén khí trục vít Nhật Bản

Máy nén khí trục vít Nhật Bản

Máy nén khí sử dụng chuyển động tròn của trục vít,sử dụng Puli được nối vào 02 trục vít ép khí vào trong thể tích nhỏ hơn.Chúng được sử dụng trong các ngành sản xuất công nghiệp, có thể là loại cố định hoặc di động.
 
Công suất của máy nén khí loại này dao động từ 5HP đến 500HP,từ áp suất thấp cho đến áp suất cao(8,5Mpa).
 
Máy nén khí trục vít được sử dụng để cấp khí nén cho nhiều loại máy công cụ.Chúng cũng có thể sử dụng cho những động cơ có bơm tăng áp suất khí nạp như: ô tô hoặc máy bay…
 
Máy nén khí trục vít được chia thành hai loại:
 
-Máy nén khí trục vít loại có dầu ( Oil flood ):máy nén khí làm việc và nén đến áp suất nhất định được cài đặt sẵn, qua các thiết bị sử lý khí nén như tách dầu sau đó cung cấp cho các thiết bị và các vị trí sử dụng khí nén không yêu cầu khí sạch(trong khí nén vẫn còn hàm lượng dầu dù là rất nhỏ).Vì vậy máy nén khí trục vít loại có dầu thường được sử dụng cung cấp khí nén cho máy công cụ hoặc một số ngành sản xuất không yêu cầu khí sạch.
 
-Máy nén khí trục vít loại không dầu ( Oil free ):ngược lại với loại máy nén khí trục vít có dầu,khí nén của máy nén khí trục vít không dầu được cung cấp bởi máy nén khí là loại khí sạch(khí nén cung cấp hoàn toàn không có dầu).
 
Loại máy nén khí này thường được sử dụng trong một số ngành như:y tế,chế biến thực phẩm,dược phẩm,chế tạo linh kiện điện tử và một số ngành khác.
 
-Ngoài ra máy nén khí trục vít còn được phân loại theo cấu trúc thiết kế:máy nén khí trục vít đơn và máy nén khí trục vít đôi(phần này sẽ được chúng tôi trình bày trong nội dung bài viết khác về máy nén khí ).Máy nén khí còn được chia theo phương pháp giải nhiệt : máy nén khí làm mát bằng nước và máy nén khí giải nhiệt bằng không khí.
 
Máy nén khí sử dụng piston tịnh tiến loại nhỏ công suất từ 5HP-30HP thường được sử dụng trong lắp ráp tự động và trong cả những việc không chuyển động liên tục.
 
Những máy nén khí loại lớn có thể công suất lên đến 1000HP được sử dụng trong những ngành lắp ráp công nghiệp lớn,nhưng chúng thường không được sử dụng nhiều vì có thể thay thế bằng các máy nén khí chuyển động tròn của bánh răng và trục vít với giá thành rẻ hơn.
 
Áp suất đầu ra có tầm dao động từ thấp đến rất cao(>5000PSI hoặc 35Mpa).Giống như máy nén khí trục vít,máy nén khí Piston cũng được chia làm hai loại:máy nén khí piston có dầu(Oil flood piston air compressor) và máy nén khí piston không dầu(Oil free piston air compressor).
 
Máy nén khí,máy nén khí trục vít,máy nén khí piston,máy nén khí scroll,máy nén khí xoăn ốc,máy nén khí không dầu,máy nén khí ly tâm,máy nén khí đối lưu,máy nén khí dạng cuộn,may nen khi,loc khi nen,may nen khi khong dau,may nen khi truc vit,may nen khi piston,may nen khi ly tam,may nen khi dang cuon,máy nén khi scroll.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Bơm hút chân không Gast kiểu cánh gạt

Bơm hút chân không Gast kiểu cánh gạt

Rotary vane vacuum pump- Bơm hút nén chân không Gast kiểu cánh ghạt được sử dụng cho hàng ngàn ứng dụng trên thế giới. Có cả loại không dầu và có dầu motor được gắn liền với bơm. điện áp motor có cả DC và AC có thể lựa chọn điện áp 1 chiều 4-24 V DC.
 
Thông số kỹ thuật:
 
Dải lưu lượng từ: 0.5 m3/h – 190 m3/h.
 
Độ chân không max: 65 mbar
 
Áp lực nén max: 25 psi 1,7 bar
 
Điện áp 1 chiều và xoay chiều
 
Công suất từ: 1/45 HP – 15 HP (0,02-11 kW)
 
Độ ồn: Thấp nhất tới 8 dB
 
Ứng dụng:
 
-    Dùng cho khí thở y tế
 
-    Y học trị liệu
 
-     Đóng gói
 
-     Nghệ thuật đồ họa
 
-     Nâng hạ bằng chân không
 
-     Lấy mẫu khí
 
-     Đóng gói chân không
 
-     Phòng thí nghiệm
 
-     Thực phẩm v..v
 

 
Chọn máy nén khí như thế nào cho tốt nhất ?

Chọn máy nén khí như thế nào cho tốt nhất ?

Muốn chọn được chiếc máy nén khí phù hợp phải tính đến một số yếu tố, có thể liệt kê khái quát 9 điểm quan trọng sau: Áp lực làm việc, lưu lượng khí ra, nguồn điện, yêu cầu về bảo vệ môi trường, cách lắp đặt, kiểu làm lạnh, yêu cầu về độ ồn, kiểu điều khiển, yêu cầu về hiệu suất. Chúng tôi sẽ lần lượt chia sẻ với quý công ty cụ thể từng điểm một.
 
Điểm quan trọng thứ nhất: Áp lực làm việc
 
Áp lực khí đầu ra của máy nén khí(kg/cm2) ngoài việc lấy áp lực sử dụng thực tế làm cơ sở ra còn phải công thêm áp lực tổn thất trong quá trình chạy trong đường ống và trong hệ thống làm sạch khí nén(máy sấy).
 
Áp lực đường ống giảm: Tổn thất của khí nén trong đường ống tựa như phương tiện giao thông di chuyển trên đường vậy. Khi đường trống, thẳng và ngắn, đường không vòng vèo sẽ giảm được tiêu hao trong thời gian lưu thông. Thường thì tổn thấp áp lực trong đường ống vào khoảng 0.5 kg/cm2,  khí nén  thường phải được xử lý bằng hệ thống làm sạch, khí nén chạy vào đường ống tiến hành trao đổi nhiệt để làm khô, hoặc chạy qua cột lọc khí để tiến hành quá trình làm sạch, đều sẽ sảy ra hiện tượng giảm áp, khoảng 0.3~0.5 kg/cm2(Lọc khí + máy sấy)
 
Điểm quan trọng thứ 2 là lưu lượng khí ra.
 
Trước khi tìm hiểu lưu lượng khí ra, Đầu tiên phải phân biệt sự khác nhau giữa lưu lượng khí ra thực tế và lưu lượng dịch chuyển của piston(lưu lượng khí lý thuyết).
 
Lưu lượng khí thực tế: Dựa vào dụng cụ đo làm chuẩn, đo được lượng khí trong máy nén khí xả ra sau quá trình nén.
 
Lưu lượng dịch chuyển của piston: tức lưu lượng khí ra lý thuyết, cũng chính là lưu lượng không tính đến bất kỳ tổn thất nào về năng lượng và hiệu suất, chỉ dựa trên nền tảng lý luận vật lý, thông qua công thức để tính toán mà cho ra kết quả. Thông thường mà nói, máy nén khí đơn cấp nhân với 0.65, máy nén hai cấp nhân cho 0.8 sẽ bằng với lưu lượng khí ra thực tế. Do đó, chọn lựa lưu lượng khí nên suy nghĩ đến mấy điểm dưới đây:
A: Lưu lượng khí hiện tại cần dùng (100%).
B: Lưu lượng có thể rò rỉ của đường ống (10%)
C: Kế hoạch mở rộng xưởng trong tương lai (20-50%)
D: Tần suất sử dụng (10-30%).
Có nghĩa là: 
Lưu lượng khí lựa chọn= (A+B+C) x (1+D), khi giá trị C càng lớn, Giá trị D có thể giảm xuống các hợp lý. Cần đặc biệt chú ý tiêu chuẩn đo lường là dựa theo lưu lượng khí ra thực tế.
 
Những nhân tố khác cần tính đến
 
Nguồn điện
 
Môtơ sử dụng cho máy nén khí theo nguồn điện sẽ khác nhau, có thể chia thành điện 1 pha và 3 pha:
 
Một pha: Hiệu điện thế thông tường là 110V, 220V, theo tính an toàn và tiện lợi mà nói, 1HP trở xuống có thể sử dụng 110V, 1HP trở lên có thể sửa dụng 220V, 5HP hoặc mã lực lớn hơn không thích hợp sử dụng nguồn điện 1 pha.
 
Dựa vào sự khác nhau về kết cấu của máy nén khí, có thể chia ra 2 loại máy nén khí có dầu và không dầu, người sử dụng có thể dựa vào yêu cầu thực tế của mình để chọn lựa.
 
Loại có dầu: Tất cả các loại dùng nhớt để bôi trơn linh kiện phía trong đầu máy và bộ phận nén đều được gọi là loại có dầu, trong khí áp của dòng sản phẩm này có chứa một lượng nhỏ hơi dầu, tuy vậy vẫn có thể thích hợp để sử dụng cho một số ngành công nghiệp thông thường, nói chung khi sử dụng, vẫn có thể lọc bỏ lượng dầu đó bằng các bộ lọc, khi máy móc được vận hành sau một khoảng thời gian nhất định thì cần thay một lần dầu bôi trơn, sau đó phải thay định kỳ, nếu như không thay đúng thời gian và thay bằng loại dầu bôi trơn không thích hợp thì sẽ gây ra hỏng hóc đối với linh kiện bên trong máy tính, xem chi tiết hướng dẫn thời gian thay dầu định kỳ và loại dầu bôi trơn thích hợp trong bảng hướng dẫn sử dụng. Các ngành nghề sử dụng phù hợp: thép, nhựa, khuôn, chế biến và các ngành chế tạo thông thường.
 
Loại không dầu: linh kiện của máy không dầu được chế tạo từ những vật liệu có tính tự bôi trơn, không cần dùng dầu bôi trơn, nhưng bộ phận nén khí vẫn đạt được hiệu quả bôi trơn. Vì vậy đối với  yêu cầu trong khí áp không chứa dầu thì những ngành nghề đó có thể sử dụng máy không dầu. Đối tượng sử dụng phù hợp: Công nghiệp chính xác, y khoa, thực phẩm, chất bán dẫn, ngành mạ v.v
 
Đối với các vấn đề của máy có dầu như dầu phế thải, ô nhiễm dầu, trong nước thải có chứa dầu thì đều phải được xử lý theo quy định an toàn môi trường.
 
Yêu cầu lắp đặt
 
Căn cứ theo yêu cầu sử dụng, có thể lựa chọn các cách sau:
 
Kiểu di động: các máy nén khí loại nhỏ đều sử dụng kiểu này, sử dụng hai bánh xe hoặc bốn bánh xe để có thể phù hợp với nhu cầu cần di chuyển của khách hàng.
 
Kiểu cố định: đối với các kiểu máy nén khí lớn, do thể tích và trọng lượng của những loại máy này đều không thích hợp để di chuyển và do yêu cầu lắp đặt cố định, cộng thêm việc giảm thiểu rung động và tiếng ồn, đa số các máy này đều dùng cách lắp đặt cố định này, khi lắp đặt cần chú ý vấn đề cường độ và mức cố định.
 
Yêu cầu giải nhiệt
 
Chức năng của việc giải nhiệt:
 
- Làm giảm nhiệt độ của máy móc, tăng tuổi thọ cho máy móc
- Giảm nhiệt độ thải khí, tăng tính hiệu quả cho việc sấy khô
- Bảo đảm an toàn, phòng tránh những sự cố về nhiệt độ phát sinh ngoài ý muốn
 
 
Phương thức giải nhiệt chia làm 2 kiểu:
 
- Giải nhiệt bằng nước: cần phải lắp thêm tháp nước giải nhiệt tuần hoàn . Sử dụng sự lưu động dòng nước để làm giảm nhiệt độ cho xy lanh và đường ống thải khí, đây là cách giải nhiệt hiệu quả nhất, thích hợp với các loại máy mã lực lớn.
 
- Giải nhiệt bằng khí: sử dụng cánh quạt để làm giảm nhiệt độ cho xy lanh và đường ống dẫn khí, là phương thức đơn giản, thuận tiện trong lắp đặt. Là cách làm lạnh thông dụng cho cả máy mã lực lớn và nhỏ.
 
Chú ý không gian lắp đặt máy nén khí:
 
Nguyên tắc đầu tiên là phải đặt ở nơi thoáng khí và rộng. Về vị trí lắp đặt, mặt cánh quạt của máy piston phải cách mặt tường 30cm trở lên, mặt khí ra của máy trục vít và mặt tường phải cách nhau tối thiểu 1m, cách mái nhà tối thiểu 1.5m
 
Yêu cầu về độ ồn                         
 
Tiếng ồn của máy nén khí thường xuất phát từ:
 
Sự vận hành máy móc: trong quá trình nén khí, tốc độ vận hành của máy làm phát sinh tiếng ồn, tiếng nạp và thải khí, tiếng ma sát và tiếng ồn do cánh quạt tạo ra.
 
Nguồn động lực tạo ra: Mô-tơ và động cơ trong máy gây ra tiếng ồn khi máy vận hành
 
Thân máy không cân bằng: đặt máy không cân bằng hoặc không đúng theo yêu cầu cũng sẽ tạo ra tiếng ồn khi máy vận hành
 
Rò rỉ khí ra: Sự lưu động của đường ra của ống thoát khí và áp suất cũng sản sinh tiếng ồn.
 
Các loại máy có kết cấu và cách vận hành khác nhau nên mức độ ồn tạo ra cũng khác nhau:
 
Máy piston thông thường: tếng ồn phát ra khi máy piston vận hành mà không có vật gì cản âm, tiếng ồn lan ra xung quanh.
 
Máy piston dạng hộp: tuy thân máy giống với máy thông thường, nhưng do mặt bên thùng máy được thiết kế đặc biệt, dùng vật liệu hút âm cao cấp, vật liệu chống rung và cách âm để tạo ra nên có thể giảm một lượng tiếng ồn đáng kể.
 
Máy trục vít: Do cấu tạo khác với máy piston nên độ tiếng ồn của hai loại cũng khác nhau.
 
Máy trục vít thường được thiết kế theo dạng hợp và mặt bên thùng máy được thiết kế đặc biệt, dùng vật liệu hút âm cao cấp, vật liệu chống rung và cách âm để tạo ra nên tiếng ồn thường nhỏ hơn máy piston.
 
Việc chống tiếng ồn tất nhiên không thể đạt được mức độ không có tiếng ồn nào, chỉ hy vọng có thể giảm bớt lượng tiếng ồn quá cao ảnh hưởng đến môi trường làm việc có thể chấp nhận, so với môi trường là ở mức dưới 75dB. Theo nhu cầu sử dụng và điều kiện kinh tế, khi yêu cầu về độ ồn của môi trường làm việc xung quanh không quá cao thì tốt nhất nên chọn máy dạng mở.
 
Yêu cầu về kiểu điều khiển
 
Cách điều khiển máy nén khí được thiết kế theo tình hình sử dụng và lượng sử dụng khác nhau, mục đích để máy có tuổi thọ lâu nhất và sử dụng hiệu quả nhất. Lấy máy mã lực nhỏ kiểu giải nhiệt khí làm ví dụ, các thao tác điều khiển máy này hiện nay chia làm hai kiểu bán tự động và tự động hoàn toàn.
 
(Automatic Unloading System) 
 
Loại bán tự động: Sử dụng van xả tự động (Automatic Unloading System) để điều khiển máy nén khí không tải và tải trọng. Nguyên lý hoạt động của nó là khi khí áp trong hệ thống vượt quá mức đã cài đặt, vòng van tự động làm xy lanh hoạt động khiến cho van nhập khí duy trì tình trạng mở và hiển thị trạng thái không tải
 
( Pressure Switch System ) 
 
Loại hoàn toàn tự động: Sử dụng công tắc áp lực ( Pressure Switch System ) để điều khiển motơ chuyển động. Khi khí áp hệ thống vượt quá mức khí áp mà công tắc áp lực đã cài đặt sẵn thì công tắc điện bị ngưng, tạm ngưng nguồn motơ và máy nén khí ngừng hoạt động; khi khí áp hệ thống hạ xuống thấp hơn mức hạn cài đặt, công tắc điện mở làm motơ hoạt động, máy nén khí tiếp tục nén khí như ban đầu.
 
Trên thực tế, những phương thức sau có thể làm tăng tính linh hoạt khi sử dụng:
- Lựa chọn bán và hoàn toàn tự động: cài đặt hệ thống điều khiển căn cứ theo tình hình thực tế
- Thay đổi qua lại giữa bán và hoàn toàn tự động: lựa chọn cách điều khiển thông qua máy tính.
Cách điều khiển của máy trục vít và máy mã lực lớn có nhiều kiểu, sẽ nói rõ ở những phần khác.
 
Yêu cầu hiệu suất                               
 
Các dòng máy nén khí khác nhau có kết cấu thiết kế, áp lực sử dụng, lưu lượng khí, thông số nén khí khác nhau, cụ thể như sau:
 
Máy có mã lực nhỏ, áp lực thấp: chủ yếu sử dụng máy piston
 
Máy 10HP trở xuống, đồng thời cần cách âm thì có thể lựa chọn kiểu máy hộp cách âm hoặc kiểu máy cuộn .
 
Máy 20HP trở lên: Chủ yếu chọn máy trục vít và máy giải nhiệt bằng nước
 
Máy cao áp (12kg trở lên): có thể chọn máy piston cao áp.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Wipro Unza ứng dụng công nghệ xanh xây nhà xưởng tại Việt Nam

Wipro Unza ứng dụng công nghệ xanh xây nhà xưởng tại Việt Nam

Một thành viên thuộc tập đoàn Wipro, công ty chuyên kinh doanh sản phẩm chăm sóc cá nhân Wipro Unza khởi công xây dựng nhà xưởng ứng dụng công nghệ xanh tại KCN Việt Nam – Singapore, Bình Dương.
 
Kinh phí đầu tư khoảng 2 triệu USD, dự kiến gia tăng 200% sản lượng cho công ty sau khi đầu tư thêm trang thiết bị tại nhà xưởng mới.
 
Dự án nhà kho mới của Wipro Unza khởi công ngày 01/11/2012, công trình dự kiến hoàn thành vào tháng 10/3/2013. Nằm trong khuôn viên đất nền 9.488 m2, nhà kho mới sẽ có diện tích 5.376 m2, tăng 93% so với diện tích kho cũ.
 
Lễ khởi công xây dựng nhà xưởng
 
Wipro Unza ứng dụng công nghệ xanh nhằm tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường và tối ưu công suất hoạt động. Nhà kho sẽ sử dụng thiết kế Flexi Narrow Aisle cho phép linh hoạt trong cách bố trí kho, có thể thu hẹp tối đa khoảng cách giữa các kệ chứa hàng vừa đủ cho các xe Flexi hoạt động. Đây là kỹ thuật tiên tiến đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam, nhà kho mới của Unza có thể tăng khả năng bố trí kệ hàng từ 3.400 kệ lên đến 8.131 kệ (tăng sức chứa lên đến 139%). Flexi Narrow Aisle là kỹ thuật mới đang được ứng dụng nhiều nơi trên thế giới giúp nhà xưởng tiết kiệm không gian, tối ưu công suất, tiết kiệm chi phí đầu tư. Cách thiết kế này giúp tiết kiệm diện tích xây dựng, khu vực còn lại bên ngoài nhà kho Unza đủ cho khoảng 40 container đậu và di chuyển.
 
 
Ngoài ra, nhà kho của Unza được trang bị thiết bị chữa cháy toàn diện đảm bảo tính an toàn cao. Toàn bộ khu vực bên trong và bên ngoài nhà kho sử dụng hệ thống chiếu sáng tiết kiệm năng lượng. Nguồn năng lượng mặt trời được tận dụng để chiếu sáng vào ban ngày và hệ thống thông gió tự nhiên tiết kiệm điện. Nhằm hạn chế việc khai thác mạch nước ngầm giữ màu xanh cho không gian xung quanh và thân thiện với mới trường, nhà kho được xây dựng riêng một bể chứa nước để lưu trữ nguồn nước mưa và sử dụng dần trong vận hành kho.
 
Công nghệ xanh và kỹ thuật tiên tiến, Wipro Unza đạt được mục tiêu tiết kiệm chi phí, tối ưu công suất, thân thiện và bảo vệ môi trường. Đây cũng là xu hướng xây dựng nhà xưởng được ứng dụng nhiều nước tiên tiến trong thời kỳ khủng hoảng năng lượng như hiện nay.
 
Wipro Unza có mặt tại Việt Nam từ năm 1996 với các nhãn hàng nổi tiếng như Romano, Enchanteur, Izzi… và nhiều sản phẩm chăm sóc cá nhân khác. Sản phẩm của công ty được sản xuất 90% tại các nhà máy riêng đặt tại Malaysia, Việt Nam, Trung Quốc, Indonesia.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Triết lý của Mitsuiseiki

Triết lý của Mitsuiseiki

Nhà máy Mitsui Seiki Kogyo Co, Ltd Trưởng thiết lập các chính sách môi trường với mục đích của việc thực hiện phát triển sản phẩm và hoạt động sản xuất làm giảm gánh nặng môi trường trong sản xuất của các công cụ gia công và máy nén của chúng tôi và, bởi làm như vậy, góp phần vào việc nâng cao môi trường toàn cầu và địa phương.
 
- Chúng tôi sẽ phát triển và cung cấp các sản phẩm thân thiện môi trường và cải thiện dịch vụ của chúng tôi để giảm bớt gánh nặng về môi trường.
 
- Chúng tôi sẽ tiếp tục cải thiện hệ thống của chúng tôi để kiểm soát các tác động đến môi trường và quản lý hoạt động sản xuất của chúng tôi để ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường.
 
- Chúng tôi sẽ hợp lý hóa hoạt động sản xuất của chúng tôi và các cơ sở để thúc đẩy việc sử dụng hợp lý năng lượng và bảo tồn tài nguyên.
 
- Chúng tôi sẽ thúc đẩy việc giảm và tái chế chất thải công nghiệp để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.
 
- Chúng tôi sẽ quản lý đúng cách các chất hữu cơ, hóa chất và các vật liệu khác có thể có tác động môi trường để ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường.
 
- Chúng tôi sẽ tuân thủ luật môi trường và các quy định, các giao ước với các tiêu chuẩn công nghiệp mà chúng tôi đồng tình với chính quyền và.
 
- Chúng tôi sẽ thiết lập mục tiêu và mục tiêu môi trường, và chúng tôi sẽ đánh giá và xem xét thành tích của chúng tôi về các mục tiêu không ngừng nâng cao các hoạt động của chúng tôi.
 
- Chúng tôi sẽ liên lạc đầy đủ các chính sách môi trường cho tất cả những người làm việc trong hoặc cho tổ chức của chúng tôi để nâng cao ý thức môi trường của họ. Đồng thời, chúng tôi sẽ tiết lộ những chính sách môi trường của chúng tôi trong công chúng.
 

 
Các yếu tố nguy hiểm của thiết bị áp lực 2013

Các yếu tố nguy hiểm của thiết bị áp lực 2013

CÁC LOẠI THIẾT BỊ ÁP LỰC
 
Thiết bị chịu áp lực là các thiết bị dùng để tiến hành các quá trình nhiệt học, hoá học, sinh học cũng như dùng để chứa, vận chuyển bảo quản các môi chất ở trạng thái có áp suất cao hơn áp suất khí quyển như khí nén, khí hoá lỏng . . . Theo quy phạm an toàn những thiết bị làm việc với áp suất từ0,7 at trở lên coi là các thiết bị áp lực. Thiết bị chịu lực gồm nhiều loại khác nhau, chúng có thể là những thiết bị đơn chiếc và trọn bộ(bình axêtylen, chai oxy . . .) cũng có thể là những tổ hợp thiết bị (nồi hơi công nghiệp, hệ thống lạnh . . .), chủ yếu là hai loại là thiết bị đốt nóng và thiết bị không đốt nóng.
 
Các thiết bị đốt nóng: Gồm có nồi hơi vàcác bộ phận của nó(bao hơi, ống dẫn hơi), nồi chưng cất, nồi hấp. Áp lực tạo ra là do hơi nước khi nước bị đua quá nhiệt (trên 1000C) trong các bình kín.
 
Nồi hơi được phân thành nhiều loại tùy theo:
 
* Phương tiện sử dụng có nồi hơi cố định và nồi hơi di động.
* Cấu tạo và nguyên lý làm việc có:
1- Nồi hơi ống nước, trong nồi hơi này nước tuần hoàn trong các ống được đốt nóng và sinh hơi.
2- Nồi hơi ống lò, là loại nồi hơi trong đó sản phẩm của quá trình (nhiệt) chuyển động trong các ống đặt trong thùng hơi.
 
* Phương pháp đốt nhiên liệu, có:
 
1 – Lò ghi, nhiêu liệu đốt có dạng rắn.
2 – Lò đốt buồng, nhiên liệu đốt có dạng lỏng, khí và rắn được nghiền nhỏ.
* Áp suất làm việc, có nồi hơi hạ áp, nồi hơi trung áp, nồi hơi cao áp và nồi hơi siêu cao áp.
- Các thiết bị không đốt nóng: gồm có:
* Thiết bị khí nén, không khí bị nén trong bình kén dướ i áp suất cao.
* Bình chứa khí như bình oxy (áp suất tới 150 at), bình nitơ, bình hyđrô.
* Bình sinh khí axêtylen (áp suất tới 20at).
 
Hiện nay trên các công trường cũng như trên các cơ sở công nghiệp vật liệu xây dựng trong nhiều quá trình công nghệ phải sử dụng các thiết bị chịu áp lực, chẳng hạn như:
 
1 – Nồi hơi cung cấp hơi nước dùng trong quá trình hấp sấy cốt liệu bê tông, vữa, các cấu kiện bê tông cốt thép.
 
2 – Máy nén khí dùng để sản xuất không khí nén với tư cách cung cấp năng lượng cho các bộ phận dẫn động của thiết bị công nghệ như búa khoan, bơm bê tông, phụt vữa, phun sơn trang trí phủ bề mặt công trình, phun cát để làm sạch bề mặt kim loại . . .
 
CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM CỦA THIẾT BỊ ÁP LỰC
 
Nguy cơ nổ: Nồi hơi và các thiết bị chịu áp lực làm việc trong điều kiện mỗi chất chứa trong đó có áp suất khác bới áp suất khí quyển (lớn hơn -áp suất dương; nhỏ hơn – áp suất âm chân không); vì vậy giữa chúng (mỗi chất bên trong và không khí bên ngoài luôn luôn có xu hướng cân bằng áp xuất kèm theo sự giải phóng năng lượng khi điều kiện cho phép. Chẳng hạn, khi ứng suất tác dụng vượt quá giới hạn độ bền của vật liệu bình chứa thì sự giải phóng năng lượng để cân bằng áp suất diễn ra dưới hiện tượng nổ. Các vụ nổ của thiết bị chịu áp lực sẽ dẫn đến phá huỷ nhà cửa, công trình, máy móc thiết bị, gây chân thương tai nạn cho người xung quanh. Hiện tượng nổ của thiết bị áp lực có thể đơn thuần là nổ vật lý, nhưng cũng có khi là sự kết hợp giữa hai hiện tượng nổ xảy ra liên tiếp, đó là nổ hoá học và nổ vật lý.
 
* Nổ vật lý là hiện tượng phá huỷ thiết bị để cân bằng áp suất giữa trong và ngoài khi áp suất môi chất trong thiết bị vượt quá trị số cho phép đối với loại vật liệu, thành bình hoặc khi vật liệu làm thành bình bị lão hoá, ăn mòn. Khi đó ứng suất do áp lực môi chất chứa trong thiết bị tác dụng lên thành bình vượt quá ứng suất cho phép của vật liệu làm thành bình. Khi nổ vật lý xảy ra, thông thường thiết bị bị phá huỷ ở điểm yếu nhất.
 
* Hiện tượng nổ vỡ thiết bị do các phản ứng hoá học trong thiết bị chịu áp lực chính là quá trình diễn ra của hai hiện tượng nổ liên tiếp; ban đầu là nổ hoá học ( áp suất tăng nhanh) sau đó là nổ vật lý do thiết bị không có khả năng chịu được áp suất tạo ra khi nổ hoá học trong bình chứa môi chất. Đặc điểm của nổ hoá học là áp suất do nổ tạo ra rất lớn và phá huỷ thiết bị thành nhiều mảnh nhỏ (do tốc độ gia tăng áp suất quá nhanh). Công sinh ra do nổ hoá học rất lớn và phụ thuộc vào bản thân chất nổ, tốc độ cháy của hỗn hợp, phương thức lan truyền của sóng nổ. Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào kết cấu của thiết bị (ví dụ: khi nổ hỗn hợp axêtylen, không khí áp suất khi nổ đạt 11∼13 lần áp suất trước khi nổ, nếu trên đường lan truyền của sóng nổ gặp chướng ngại vật thì sóng phản kích tăng lên hàng trăm lần áp suất ban đầu), vì vậy khi tính toán độ bền của thiết bị phải chú ý đến khả năng chịu lực khi có nổ hoá hoc, khả năng thoát khí qua van an toàn.
 
- Nguy cơ bỏng nhiệt: Nồi hơi và thiết bị chịu áp lực làm việc đối với môi chất có nhiệt độ cao (thấp) luôn tạo mối nguy hiểm bỏng nhiệt. Bị bỏng nhiệt khi thiết bị nổvỡ, xì hơi mô chất hoặc tiếp xúc với các bộ phận có nhiệt độ cao nhưng không được lọc cách nhiệt hay cách nhiệt bị hư hỏng. Ngoài ra khi vận hành thiết bị chịu áp lực, người còn chịu tác dụng xấu của nhiệt đối lưu và nhiệt bức xạ. Bên cạnh đó còn gặp những hiện tượng bỏng không kém phần nguy hiểm như:
* Bỏng do nhiệt độ thấp ở các thiết bị mà môi chất được làm lạnh lâu ở áp suất lớn (trong hệthống thiết bị sản xuấ t oxy).
 
* Bỏng do các hoáchất, chất lỏng do hoạt tính cao (acid, chất oxy hoá mạnh, kiềm …).
Hiện tượng bỏng nhiệt ở các thiết bị chịu áp lực thường gây chân thương rất nặng do áp suất của môi chất thường rất lớn (khi áp suất càng cao thì nội năng càng lớn):
 
- Các chất độc hại: Trong nhiều thiết bị chịu áp lực, môi chất bên trong làcác hoá chất độc hại, như bình khí axêtylen, bình cacbôníc … Bản thân các hoá chất độc hại này có thể gây ra các hiện tượng ngộ độc cấp tính, mãn tính, bệnh nghề nghiệp. Trong điều kiện bình thường hoá chất độc xuất hiện trong môi trường lao động là do hiện tượng rò rỉ tại các mối lắp ghép, đường ống, phụ tùng đường ống, tại van an toàn. Lúc có sự cố nổ vỡ thiết bị thì mức độ độc hại sẽ tăng gấp bội.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
 
Bạn đang xem:Khởi công xây dựng 2013 Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Nghĩa Đàn - Máy nén khí Mitsui... Khởi công xây dựng 2013 Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Nghĩa Đàn - Máy nén khí Mitsui seiki
9.1/10 -  12 bình chọn

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: xe nâng hàng giá rẻ, xe nâng hàng Toyota giá rẻ, xe nâng hàng Komatsu giá rẻ, xe nâng hàng TCM giá rẻ, ấm sắc thuốc bắc Bát Tràng giá rẻ, may phun suong , Xe Đẩy Hàng , may bien ap , máy nén khí nhật , máy chấm công , may tro giang , Máy tính tiền , bảo dưỡng máy nén khí , máy nén khí hitachi , máy nén khí trục vít ,