Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà cung cấp máy nén khí công nghiệp hàng đầu

Hotline: 0986 779 699
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
SCR Mitsuiseiki Gardner Denver Hankison Sam Sung Hitachi Orion
 
Từ khóa tìm kiếm
 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Nhà máy Sữa Hệ thống máy nén khí - Công ty Dệt Hệ thống máy nén khí - Canon Hệ thống máy nén khí - Dược Phẩm Boston Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất giấy Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất nước giải khát

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 
 

Khởi công xây dựng 2013 Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Nghĩa Đàn  14/03/2013 - 02:37 

Sáng ngày 19/2, tại Nghĩa Đàn (Nghệ An), Công ty cổ phần Lâm nghiệp Tháng Năm đã tổ chức lễ khởi công xây dựng Nhà máy Chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF. Tới dự có các đồng chí: Phan Đình Trạc – UV.TƯ Đảng

 
 
Sáng ngày 19/2, tại Nghĩa Đàn (Nghệ An), Công ty cổ phần Lâm nghiệp Tháng Năm đã tổ chức lễ khởi công xây dựng Nhà máy Chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF. Tới dự có các đồng chí: Phan Đình Trạc – UV.TƯ Đảng, Phó ban Nội chính trung ương, Bí thư Tỉnh ủy; Hồ Đức Phớc – Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh và các đồng chí trong Ban Thường vụ Tỉnh ủy, phó chủ tịch UBND tỉnh, cùng lãnh đạo các sở, ban, ngành trong tỉnh.
 
Với sự tư vấn đầu tư của Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á, dự án Nhà máy Chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF được xây dựng trong khuôn khổ dự án “Xây dựng nhà máy chế biến gỗ và phát triển rừng bền vững tại Nghệ An” với tổng vốn đầu tư 500 triệu USD, gồm: Nhà máy chế biến gỗ thanh với tổng mức đầu tư 150 triệu USD, công suất 8.800 m3/năm, dự kiến sẽ đi vào hoạt động trong vòng 6 tháng kể từ ngày khởi công; Nhà máy chế biến ván sợi MDF với tổng mức đầu tư 350 triệu USD, công suất 400.000m3/năm, được chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn 1: 130.000m3/năm (mức đầu tư 100 triệu USD), dự kiến sẽ đi vào hoạt động vào quý I năm 2014; giai đoạn 2 là: 270.000m3/năm, hoạt động vào năm 2017.
 
Nhà máy sẽ áp dụng các công nghệ tiên tiến và sử dụng dây chuyền thiết bị đồng bộ hiện đại có xuất xứ 100% từ châu Âu, các sản phẩm gỗ của nhà máy chất lượng cao, có thể cạnh tranh ở các thị trường Mỹ, Nhật và EU. Đơn vị cung cấp thiết bị sản xuất ván sợi MDF là Công ty Diffenbacher của Đức, hiện là công ty số một thế giới về thiết bị chế biến gỗ. Đơn vị thiết kế là Công ty NewCC đến từ Nhật Bản, và đơn vị quản lý dự án là Công ty Bureau Veritas ( Pháp), đều là các công ty có uy tín và kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Với sự đầu tư đồng bộ như vậy, Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF sẽ là nhà máy hiện đại nhất Đông Nam Á.
 
Thay mặt lãnh đạo tỉnh, đồng chí Phan Đình Trạc và đồng chí Hồ Đức Phớc khẳng định, với việc đầu tư thiết bị, công nghệ và quy trình quản lý hiện đại, nhà máy sẽ là một mô hình điểm về phát triển kinh tế rừng bền vững kết hợp với việc bảo vệ và cải thiện môi trường, cũng như mang tới nhiều lợi ích kinh tế - xã hội, góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cải tạo môi trường sinh thái, tạo công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động, tăng thu nhập cho nông dân tại khu vực phía Tây Nghệ An. Về phía tỉnh, sẽ tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế chính sách trong việc thu hút đầu tư để dự án Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF thực hiện đúng tiến độ và sau khi đi vào hoạt động sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, tỷ suất sinh lợi lớn, đóng góp vào nguồn thu ngân sách tỉnh Nghệ An.

Nguồn: Sưu tầm

Tin tức khác

Ưu điểm của dòng máy nén khí không dầu MitsuiseikiƯu điểm của dòng máy nén khí không dầu Mitsuiseiki  12/06/2014 - 10:29 

Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014  11/06/2014 - 03:43 

Cho thuê máy nén khí Nhật Bản: 22kw, 37kw, 75kwCho thuê máy nén khí Nhật Bản: 22kw, 37kw, 75kw  22/10/2013 - 11:11 

Cho thuê máy nén khí Mitsui seiki - Nhật BảnCho thuê máy nén khí Mitsui seiki - Nhật Bản  22/10/2013 - 11:08 

Tại sao sử dụng dầu trong máy nén trục vítTại sao sử dụng dầu trong máy nén trục vít  06/06/2013 - 08:26 

Tiết kiệm điện cho máy nén khí trục vítTiết kiệm điện cho máy nén khí trục vít  05/06/2013 - 10:04 

Khởi công xây dựng 2013 Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Nghĩa ĐànKhởi công xây dựng 2013 Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Nghĩa Đàn  14/03/2013 - 02:37 

Nhà máy sản xuất bao bì Polypropylene Dung QuấtNhà máy sản xuất bao bì Polypropylene Dung Quất  13/03/2013 - 04:53 

Khởi Công Nhà Máy Sumi Wiring Tại Nam ĐịnhKhởi Công Nhà Máy Sumi Wiring Tại Nam Định  11/03/2013 - 08:56 

Khởi công nhà máy gang thép FORMOSA HÀ TĨNHKhởi công nhà máy gang thép FORMOSA HÀ TĨNH  11/03/2013 - 08:55 

Lễ khởi công Nhà máy may Hồ Gươm, lễ cất nóc nhà hàng Châu Á­ – Thái BìnhLễ khởi công Nhà máy may Hồ Gươm, lễ cất nóc nhà hàng Châu Á­ – Thái Bình  09/03/2013 - 09:55 

Bạn hãy bình chọn cho bài viết:

Số lần Vote: 12 lượt/ Số lượt xem: 642

Bài viết tiêu điểm

Bảo trì máy nén khí, bảo dưỡng máy nén khí Mitsuiseiki và Hitachi

Bảo trì máy nén khí, bảo dưỡng máy nén khí Mitsuiseiki và Hitachi

Hướng dẫn bảo dưỡng linh phụ kiện máy nén khí:
 
1, Bộ lọc khí
 
Sau khi sử dụng một thời gian, bề mặt bộ lọc khí bị bụi bám bẩn đầy làm cản trở khí vào. Thông thường sau một ca làm việc hoặc đèn báo lệch áp sáng đỏ thì tháo bộ lọc ra làm vệ sinh sạch mặt ngoài lõi lọc.
 
Cách làm vệ sinh: Dùng khí nén áp lực thấp thổi bên ngoài và bên trong, miệng đầu thổi cách mặt trong lõi lọc khoảng 10mm. Lần lượt thổi từ trên xuống dưới men theo xung quanh. Vệ sinh xong gõ lõi lọc xem còn bụi không. Nếu lõi lọc quá bẩn nên thay cái mới thông thường cứ 1000 giờ thì thay. Trong trường hợp chưa kịp thay có thể dúng lọc vào dung dịch chất tẩy nhẹ như xà phòng loãng sau đó để khô và dùng tiếp.
 
2, Bộ lọc dầu
 
Máy mới chạy lần đầu sau 500 gi thì thay lọc. Kể từ lần kế tiếp 1000 giờ thay một lần. Nếu môi trường bụi bẩn cứ khi đèn báo lệch áp trước và sau lọc sáng biểu hiện lọc bị tặc hoặc nghẹt, lập tức thay ngay. Sử dụng cà lê hoặc đai dây là tháo được. Khi lắp lại chỉ cần xoáy chặt bằng tay là được.
 
3, Bộ tách dầu (bộ phân ly dầu) 
 
Thông thường sau 3000 giờ là thay. Nếu môi trường không tốt có thể thay sớm hơn. Với máy nhỏ tách dầu tách biệt với thùng dầu chỉ cần tháo ra thay mới như tách dầu. Với máy lớn tách dầu nằm trong thùng dầu cần dùng cle tháo lắp thùng dầu. Lưu ý khi thay tách cần xả áp khí trong bình dầu qua van an toàn trước khi tháo. Cận trọng với đệm cao su nắp thùng dầu. Nếu đệm này đã biến chất không làm kín khi lắp lại cần thay luôn cùng tách dầu.
 
4, Bảo dưỡng Xilanh (van khí vào của máy piston) 
 
Khi van khí hoạt động không linh hoạt cần tiến hành bảo dưỡng.
-Tháo xilanh trên van vào khí
-Tháo đế đính ốc, lấy đệm cao su ra
-Vệ sinh xilanh, lò xo, piston, thay đệm cao su mới
- Cuối cùng lắp lại cụm xi lanh
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Phương pháp Tiết kiệm điện cho máy nén khí bằng Lắp biến tần

Phương pháp Tiết kiệm điện cho máy nén khí bằng Lắp biến tần

Phân tích tích kiệm điện trong Máy Nén Khí
 
- Trong hệ thống đường ống cung cấp khí, đối tượng điều khiển cơ bản nhất là lưu lượng. Nhiệm vụ cơ bản nhất của hệ thống đường ống cung cấp khí nén là đáp ứng nhu cầu của người dùng về lưu lượng. Hiện tại, có hai chế độ điều khiển lưu lượng khí: chế độ điều khiển cung cấp khí lúc có tải/ không có tải và chế độ điều khiển tốc độ
 
- Nguyên lý tiết kiệm điện của việc cung cấp khí với áp suất không đổi:
 
Như đã nói ở trên, lưu lượng là đối tượng điều khiển cơ bản của một hệ thống cung cấp khí. Lưu lượng khí cần thiết phải đáp ứng được lưu lượng tiêu thụ khí bất cứ lúc nào. Trong một hệ thống cung   cấp khí, áp suất trong đường ống dự trữ có thể chỉ ra mối quan hệ giữa công suất cung cấp và nhu cầu tiêu thụ khí.
 
Nếu lưu lượng cung cấp > lưu lượng tiêu thụ làm áp suất bên trong đường ống sẽ tăng lên. 
 
Nếu lưu lượng cung cấp < lưu lượng tiêu thụ làm áp suất bên trong đường ống sẽ giảm xuống. 
 
Nếu lưu lượng cung cấp = lưu lượng tiêu thụ làm áp suất bên trong đường ống sẽ giữ nguyên không thay đổi.
 
Do đó, nếu áp suất trong đường ống là không đổi, lượng cung cấp khí chỉ cần đáp ứng đủ lượng khí tiêu dùng. Đây là mục đích của một hệ thống cung cấp khí với áp suất không đổi.
Khi một máy nén khí sử dụng cách thay đổi vận tốc và thay đổi tần số (VVF=Variable Velocity and Variable Frequency)để kiểm soát cung cấp khí áp suất không đổi.
 
Hệ thống VVF xem áp suất đường ống như là một đố tượng điều khiển. một cảm biến áp suất ở cửa ra của đường ống sẽ chuyển áp suất của bình chứa thành tín hiệu điện, gửi tín hiệu đến hệ thống điều chỉnh PID, so sánh nó với áp suất đặt, tiến hành tính toán theo kiểu điều khiển PID căn cứ theo độ lớn của sự sai lệch, phát ra một tín hiệu điều khiển để điều khiển điện áp ngõ ra và tần số của biến tần, điều chỉnh tốc độ quay của motor, như vậy áp suất thực sự được giữ không đổi và giữ cố định trong toàn thời gian. Thêm vào đó, khi sử dụng giải pháp này, biến tần có thể khợi động mềm cho motor của máy nén khí từ lúc đứng yên cho đến lúc tốc độ quay ổn định, ngăn ngừa sự ảnh hưởng của dòng điện lớn trong lúc máy nén khí khởi động. Ở điều kiện bình thường, máy nén khí hoạt động theo chế độ điều khiển VVF. Đột nhiên biến tần bị lỗi, quá trình sản xuất không cho phép sự trì hoãn của máy nén khí, vì vậy hệ thống cơ cấu chức năng chuyển đổi giữa nguồn điện lưới và biến tần. Theo cách này, khi biến tần bị lỗi, nguồn điện lưới có thể lập tức cung cấp nguồn thông qua contactor, như vậy máy nén khí có thể hoạt động bình thường như thường lệ.
 
Toàn bộ qua trình điều khiển như sau:
 
Nhu cầu tiêu thụ khí tăng lênà áp suất trên đường ống giảmà sự chênh lệch giữa áp suất cài đặt và giá trị hồi tiếp tăng lênà PID ngõ ra tăng lênà tần số ngõ ra của biến tần tăng lênà tốc độ quay của motor máy nén khí tăng lênà lưu lượng khí cung cấp tăng lênà áp suất đường ống giữ ổn định.
 
Xin lưu ý rằng PID của biến tần không kiểm soát sự điều chỉnh trong giới hạn dung sai áp suất , tức là tần số ngõ ra được giữ không thay đổi.
 
ở hình vẽ trên, “nguồn cung cấp chính” và “tiết kiệm năng lượng” được contactor chỉ định là nguồn cấp cho motor máy nén khí. Như vậy, có hai tùy chọn chế độ hoạt động cho “hoạt động nguồn điện chính” và “hoạt động tiết kiệm năng lượng”. Ở chế độ hoạt động nguồn điện chính, biến tần không làm việc và toàn bộ hệ thống khởi động/dừng bằng tay.và hoạt động ở tần số điện lưới theo phương pháp ban đầu. Trong khi ở chế độ hoạt động tiết kiệm năng lượng, máy nén khì được điều khiển trực tiếp bằng biến tần và hệ thống tự động điều chỉnh tốc độ quay motor máy nén khí theo lượng khí tiêu thụ, để các bồn chứa duy trì một lượng áp suất không.
 
- Những đề phòng khi phối hợp xây dựng lại máy nén khí có sử dụng biến tần
 
Một máy nén khí thì kéo theo tải có quán tính lớn. đặc trưng đó là nguyên nhân dễ gây nên bảo vệ  quá dòng của biến tần ở chế độ V/f lúc khởi động. Khuyến khích sử dụng một biến tần sensor less vector có moment khởi động cao, để đảm bảo tính liên tục cung cấp khí và sự hoạt động ốn định của thiết bị.
 
Một máy nén khí cho phép hoạt động ở tần số thấp trong một thời gian dài. Nếu máy nén khí quay ở tốc độ quá thấp, sự hoạt động ổn định của máy nén khí bị giảm, mặt khác dầu bôi trơn không đủ làm sự mài mòn diễn ra nhanh. Vì vậy, giới hạn dưới cho tần số hoạt động không được thấp hơn 20Hz.
 
Để có hiệu quả trong việc loại bỏ những thành phần sóng hài bậc cao trong dòng điện ngõ ra của biến tần và giảm bớt nhiễu do sóng điện từ gây ra, đề nghị lắp thêm một bộ lọc nhiễu để giảm bớt tiếng ồn và sự tăng nhiệt độ của motor và làm cho motor hoạt động ốn định hơn.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Sửa chữa, thay thế phụ kiện máy nén khí Mitsuiseiki

Sửa chữa, thay thế phụ kiện máy nén khí Mitsuiseiki

Công ty chúng tôi với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp, lắp đặt, sửa chữa máy nén khí trục vít, piston, các loại máy sấy khí Orion, Hankison cho các nhà máy lớn như Canon, Yamaha ...
Công ty chúng tôi chuyên sửa chữa thay thế phụ tùng máy nén khí trục vít Hitachi và Mitsuiseiki của Nhật Bản, linh phụ kiện, dầu chính hãng  
 

 
Tiết kiệm năng lượng trong lò hơi công nghiệp 2013

Tiết kiệm năng lượng trong lò hơi công nghiệp 2013

Nền kinh tế Việt Nam hiện đang sử dụng hơn 2000 lò hơi các loại trong đó chủ yếu thuộc ngành Công nghiệp, hiệu suất tiết kiệm năng lượng thấp. Các lò hơi này có công suất từ 1tấn/giờ đến 300tấn/giờ. Phần lớn các nồi hơi đều sử dụng với hiệu suất năng lượng thấp nên lượng khí đôc hại do đốt nhiên liệu phát thải vào môi trường là rất cao.
 
Có nhiều biện pháp nhằm tiết kiệm năng lượng trong hệ thống lò hơi liên quan đến quá trình đốt, truyền nhiệt, hao hụt năng lượng, giảm mức tiêu thụ điện của thiết bị phụ trợ. Bằng việc kiểm tra một số các yếu tố sau đây có thể giúp doanh nghiệp đánh giá được thiết bị lò hơi của doanh nghiệp mình có đang được vận hành với hiệu suất tối đa hay không.
 
1. Vận hành hệ số không khí thừa ở nhiệt độ thích hợp Theo phương pháp chuẩn đối sánh, đối với lò dầu thì tỷ lệ bay hơi tốt nhất là 14% đối với khí CO2 và 1.5 –2% đối với O2. Để điều chỉnh nồng độ O2 hoặc CO2 thì doanh nghiệp có thể dùng các biện pháp sau như dùng vòi đốt có tỷ lệ NOx/O2 thấp, cải tiến lá chắn tiết lưu và cách điều chỉnh, chống không khí rò lọt vọt vào lò qua các cửa, nút ở thành lò hơi; sửa chữa, cải tiến hoặc thay thế vòi đốt hoặc cải tiến bộ lá chắn và phương pháp điều khiển.
 
2. Gia nhiệt nước cấp sử dụng bộ tiết kiệm nhiệt Thông thường, khí nóng thoát ra khỏi lò hơi ba lớp hiện đại có nhiệt độ từ 200 đến 300oC. Do vậy có thể thu hồi nhiệt được từ các dòng khí nóng này. Nhiệt độ của khí nóng thoát ra từ lò hơi thường duy trì ở mức tối thiểu là 200oC, do đó ôxít lưu huỳnh trong khí nóng không ngưng tụ được và gây ăn mòn bề mặt truyền nhiệt. Khi sử dụng các nhiên liệu sạch như khí gas tự nhiên, khí hóa lỏng hoặc dầu khí, cần phải tính đến hiệu quả kinh tế của việc thu hồi nhiệt vì nhiệt độ của khí xả nóng có thể dưới 200oC. Khả năng tiết kiệm năng lượng phụ thuộc vào loại lò hơi và loại nhiên liệu được sử dụng. Với loại lò hơi điển hình kiểu cũ, với nhiệt độ khí xả nóng đạt 260oC, có thể sử dụng bộ tiết kiệm để giảm nhiệt độ xuống còn 200oC giúp tăng nhiệt độ nước cấp thêm 15oC. Lò hơi 3 lớp hiện đại đốt khí gas tự nhiên có nhiệt độ khí xả nóng ở mức 140oC, sử dụng bộ tiết kiệm ngưng tụ giúp giảm nhiệt độ khí xả xuống 65oC và tăng hiệu suất nhiệt tăng lên 5%.
 
3. Gia nhiệt không khí đốt Gia nhiệt không khí đốt là biện pháp thay thế việc làm nóng nước cấp. Để tăng hiệu suất nhiệt lên 1%, nhiệt độ không khí đốt phải tăng thêm 20oC. Hầu hết bộ đốt dầu và khí ga trong các trạm lò hơi không được thiết kế để sử dụng ở mức nhiệt độ gia nhiệt không khí cao. Các bộ đốt hiện đại có thể chịu được sự gia nhiệt không khí đốt cao hơn nhiều, do vậy có thể coi những thiết bị này giống như bộ trao đổi nhiệt cho dòng khí xả nóng và là biện pháp thay thế bộ tiết kiệm năng lượng, khi hoặc là nhiệt độ khoảng không hay nhiệt độ của nước cấp giúp nó hoạt động.
 
4. Điều tiết xả hơi tự động Xả hơi liên tục mà không kiểm soát được sẽ rất lãng phí. Điều tiết xả hơi tự động được lắp đặt giúp phát hiện và phản ứng với suất dẫn và độ pH của nước lò hơi. Cứ 10% xả hơi cho 15 kg/cm2 trong lò hơi dẫn đến mức hao hụt hiệu suất tới 3%.
 
5. Giảm đóng cặn và tạo bồ hóng Ở các lò hơi đốt than và dầu, bồ hóng tích tụ trong ống giống như chất cách nhiệt cho quá trình truyền nhiệt. Những cặn lắng như vậy cần phải loại bỏ thường xuyên. Nhiệt độ ống khói tăng lên cho thấy lượng bồ hóng tích tụ quá nhiều. Hiện tượng nhiệt độ ống khói tăng cũng xảy ra do sự đóng cặn ở bình chứa nước. Nhiệt độ khí xả cao ở mức dư lượng không khí bình thường cho thấy khả năng truyền nhiệt kém. Điều này sẽ dẫn tới việc tích tụ dần cặn lắng ở phía buồng khí hay khoang chứa nước. Khi có cặn lắng ở khoang chứa nước cần xem xét lại quy trình xử lý nước và vệ sinh ống để loại bỏ cặn lắng. ước tính khi nhiệt độ trong ống xả khói tăng lên tương ứng 22% thì hiệu suất sẽ giảm đi 1%. Nên kiểm tra và lấy số liệu nhiệt độ ống xả khói thường xuyên để đánh giá các chỉ số của cặn lắng bồ hóng. Khi nhiệt độ khí nóng tăng thêm khoảng 20oC so với nhiệt độ thông thường ở các lò hơi mới vệ sinh, cần phải nhanh chóng loại bỏ cặn lắng bồ hóng. Do vậy, nên lắp đặt một nhiệt kế kiểu mặt đồng hồ ở chân đế của ống xả khói để kiểm tra nhiệt độ khí xả nóng. Mỗi lớp bồ hóng có độ dày 1mm làm tăng nhiệt độ của ống xả khói lên 55oC. Ước tính một lớp bồ hóng dày 3mm dẫn đến mức tiêu thụ nhiên liệu tăng lên khoảng 2,5%. Việc vệ sinh định kỳ bề mặt lò đốt, thùng chứa của lò hơi, bộ tiết kiệm năng lượng và bộ sưởi không khí sẽ giúp loại bỏ các cặn lắng bám lâu ngày.
 
6. Giảm áp suất hơi nước của lò hơi Đây là biện pháp hiệu quả giúp giảm lượng nhiên liệu tiêu thụ ở mức cho phép từ 1 đến 2%. Giảm áp suất hơi nước đồng nghĩa với việc thu được nhiệt độ hơi nước bão hòa thấp và không cần thu hồi nhiệt thải từ ống xả khói, đồng thời còn giúp giảm nhiệt độ của khí nóng. Hơi nước được sinh ra dưới áp suất, thường là áp suất cao nhất/yêu cầu nhiệt độ cho từng quá trình cụ thể. Trong một số trường hợp, quá trình sinh hơi không phải lúc nào cũng luôn vận hành, và có những thời điểm áp suất lò hơi có thể giảm xuống được. Người phụ trách điều tiết năng lượng cần xem xét kỹ lưỡng việc giảm áp suất trước khi đề nghị tiến hành. Các ảnh hưởng bất lợi như tăng lượng nước chảy từ lò hơi do giảm áp suất có thể đi ngược lại với mục đích tiết kiệm năng lượng. Áp suất nên giảm theo từng đợt và không nên vượt quá 20%.
 
7. Điều tiết thay đổi tốc độ của quạt, thiết bị quạt gió và bơm Việc điều tiết thay đổi tốc độ có ý nghĩa quan trọng giúp tiết kiệm năng lượng. Thông thường, việc kiểm soát không khí đốt được hỗ trợ bởi các van tiết lưu lắp tại các quạt gió cảm ứng và cưỡng bức. Tuy van tiết lưu là thiết bị điều chỉnh đơn giản, nhưng lại thiếu chính xác, khiến khả năng điều chỉnh tại vị trí đầu và cuối của hệ thống vận hành kém. Nhìn chung, nếu đặc điểm nạp tải của lò hơi biến đổi, có thể thay thế van tiết lưu bằng một bộ điều tiết thay đổi tốc độ biến tần.
 
8. Thay thế lò hơi Khả năng tiết kiệm năng lượng do thay thế bộ phận lò hơi phụ thuộc vào những chẩn đoán về thay đổi hiệu suất chung. Việc thay lò hơi mới sẽ mang lại hiệu quả kinh tế nếu lò hơi đang sử dụng: · Cũ và kém hiệu quả · Không có khả năng đốt những nhiên liệu thay thế có chi phí thấp hơn · Quá cỡ hoặc nhỏ hơn so với yêu cầu Nghiên cứu khả thi nên xem xét tất cả các yếu tố về tính sẵn có của nhiên liệu và kế hoạch phát triển của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cũng nên cân nhắc đến cả yếu tố tài chính và nhân lực vì các trạm lò hơi thường có tuổi thọ trên 25 năm nên cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi quyết định thay thế.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Chọn máy nén khí như thế nào cho tốt nhất ?

Chọn máy nén khí như thế nào cho tốt nhất ?

Muốn chọn được chiếc máy nén khí phù hợp phải tính đến một số yếu tố, có thể liệt kê khái quát 9 điểm quan trọng sau: Áp lực làm việc, lưu lượng khí ra, nguồn điện, yêu cầu về bảo vệ môi trường, cách lắp đặt, kiểu làm lạnh, yêu cầu về độ ồn, kiểu điều khiển, yêu cầu về hiệu suất. Chúng tôi sẽ lần lượt chia sẻ với quý công ty cụ thể từng điểm một.
 
Điểm quan trọng thứ nhất: Áp lực làm việc
 
Áp lực khí đầu ra của máy nén khí(kg/cm2) ngoài việc lấy áp lực sử dụng thực tế làm cơ sở ra còn phải công thêm áp lực tổn thất trong quá trình chạy trong đường ống và trong hệ thống làm sạch khí nén(máy sấy).
 
Áp lực đường ống giảm: Tổn thất của khí nén trong đường ống tựa như phương tiện giao thông di chuyển trên đường vậy. Khi đường trống, thẳng và ngắn, đường không vòng vèo sẽ giảm được tiêu hao trong thời gian lưu thông. Thường thì tổn thấp áp lực trong đường ống vào khoảng 0.5 kg/cm2,  khí nén  thường phải được xử lý bằng hệ thống làm sạch, khí nén chạy vào đường ống tiến hành trao đổi nhiệt để làm khô, hoặc chạy qua cột lọc khí để tiến hành quá trình làm sạch, đều sẽ sảy ra hiện tượng giảm áp, khoảng 0.3~0.5 kg/cm2(Lọc khí + máy sấy)
 
Điểm quan trọng thứ 2 là lưu lượng khí ra.
 
Trước khi tìm hiểu lưu lượng khí ra, Đầu tiên phải phân biệt sự khác nhau giữa lưu lượng khí ra thực tế và lưu lượng dịch chuyển của piston(lưu lượng khí lý thuyết).
 
Lưu lượng khí thực tế: Dựa vào dụng cụ đo làm chuẩn, đo được lượng khí trong máy nén khí xả ra sau quá trình nén.
 
Lưu lượng dịch chuyển của piston: tức lưu lượng khí ra lý thuyết, cũng chính là lưu lượng không tính đến bất kỳ tổn thất nào về năng lượng và hiệu suất, chỉ dựa trên nền tảng lý luận vật lý, thông qua công thức để tính toán mà cho ra kết quả. Thông thường mà nói, máy nén khí đơn cấp nhân với 0.65, máy nén hai cấp nhân cho 0.8 sẽ bằng với lưu lượng khí ra thực tế. Do đó, chọn lựa lưu lượng khí nên suy nghĩ đến mấy điểm dưới đây:
A: Lưu lượng khí hiện tại cần dùng (100%).
B: Lưu lượng có thể rò rỉ của đường ống (10%)
C: Kế hoạch mở rộng xưởng trong tương lai (20-50%)
D: Tần suất sử dụng (10-30%).
Có nghĩa là: 
Lưu lượng khí lựa chọn= (A+B+C) x (1+D), khi giá trị C càng lớn, Giá trị D có thể giảm xuống các hợp lý. Cần đặc biệt chú ý tiêu chuẩn đo lường là dựa theo lưu lượng khí ra thực tế.
 
Những nhân tố khác cần tính đến
 
Nguồn điện
 
Môtơ sử dụng cho máy nén khí theo nguồn điện sẽ khác nhau, có thể chia thành điện 1 pha và 3 pha:
 
Một pha: Hiệu điện thế thông tường là 110V, 220V, theo tính an toàn và tiện lợi mà nói, 1HP trở xuống có thể sử dụng 110V, 1HP trở lên có thể sửa dụng 220V, 5HP hoặc mã lực lớn hơn không thích hợp sử dụng nguồn điện 1 pha.
 
Dựa vào sự khác nhau về kết cấu của máy nén khí, có thể chia ra 2 loại máy nén khí có dầu và không dầu, người sử dụng có thể dựa vào yêu cầu thực tế của mình để chọn lựa.
 
Loại có dầu: Tất cả các loại dùng nhớt để bôi trơn linh kiện phía trong đầu máy và bộ phận nén đều được gọi là loại có dầu, trong khí áp của dòng sản phẩm này có chứa một lượng nhỏ hơi dầu, tuy vậy vẫn có thể thích hợp để sử dụng cho một số ngành công nghiệp thông thường, nói chung khi sử dụng, vẫn có thể lọc bỏ lượng dầu đó bằng các bộ lọc, khi máy móc được vận hành sau một khoảng thời gian nhất định thì cần thay một lần dầu bôi trơn, sau đó phải thay định kỳ, nếu như không thay đúng thời gian và thay bằng loại dầu bôi trơn không thích hợp thì sẽ gây ra hỏng hóc đối với linh kiện bên trong máy tính, xem chi tiết hướng dẫn thời gian thay dầu định kỳ và loại dầu bôi trơn thích hợp trong bảng hướng dẫn sử dụng. Các ngành nghề sử dụng phù hợp: thép, nhựa, khuôn, chế biến và các ngành chế tạo thông thường.
 
Loại không dầu: linh kiện của máy không dầu được chế tạo từ những vật liệu có tính tự bôi trơn, không cần dùng dầu bôi trơn, nhưng bộ phận nén khí vẫn đạt được hiệu quả bôi trơn. Vì vậy đối với  yêu cầu trong khí áp không chứa dầu thì những ngành nghề đó có thể sử dụng máy không dầu. Đối tượng sử dụng phù hợp: Công nghiệp chính xác, y khoa, thực phẩm, chất bán dẫn, ngành mạ v.v
 
Đối với các vấn đề của máy có dầu như dầu phế thải, ô nhiễm dầu, trong nước thải có chứa dầu thì đều phải được xử lý theo quy định an toàn môi trường.
 
Yêu cầu lắp đặt
 
Căn cứ theo yêu cầu sử dụng, có thể lựa chọn các cách sau:
 
Kiểu di động: các máy nén khí loại nhỏ đều sử dụng kiểu này, sử dụng hai bánh xe hoặc bốn bánh xe để có thể phù hợp với nhu cầu cần di chuyển của khách hàng.
 
Kiểu cố định: đối với các kiểu máy nén khí lớn, do thể tích và trọng lượng của những loại máy này đều không thích hợp để di chuyển và do yêu cầu lắp đặt cố định, cộng thêm việc giảm thiểu rung động và tiếng ồn, đa số các máy này đều dùng cách lắp đặt cố định này, khi lắp đặt cần chú ý vấn đề cường độ và mức cố định.
 
Yêu cầu giải nhiệt
 
Chức năng của việc giải nhiệt:
 
- Làm giảm nhiệt độ của máy móc, tăng tuổi thọ cho máy móc
- Giảm nhiệt độ thải khí, tăng tính hiệu quả cho việc sấy khô
- Bảo đảm an toàn, phòng tránh những sự cố về nhiệt độ phát sinh ngoài ý muốn
 
 
Phương thức giải nhiệt chia làm 2 kiểu:
 
- Giải nhiệt bằng nước: cần phải lắp thêm tháp nước giải nhiệt tuần hoàn . Sử dụng sự lưu động dòng nước để làm giảm nhiệt độ cho xy lanh và đường ống thải khí, đây là cách giải nhiệt hiệu quả nhất, thích hợp với các loại máy mã lực lớn.
 
- Giải nhiệt bằng khí: sử dụng cánh quạt để làm giảm nhiệt độ cho xy lanh và đường ống dẫn khí, là phương thức đơn giản, thuận tiện trong lắp đặt. Là cách làm lạnh thông dụng cho cả máy mã lực lớn và nhỏ.
 
Chú ý không gian lắp đặt máy nén khí:
 
Nguyên tắc đầu tiên là phải đặt ở nơi thoáng khí và rộng. Về vị trí lắp đặt, mặt cánh quạt của máy piston phải cách mặt tường 30cm trở lên, mặt khí ra của máy trục vít và mặt tường phải cách nhau tối thiểu 1m, cách mái nhà tối thiểu 1.5m
 
Yêu cầu về độ ồn                         
 
Tiếng ồn của máy nén khí thường xuất phát từ:
 
Sự vận hành máy móc: trong quá trình nén khí, tốc độ vận hành của máy làm phát sinh tiếng ồn, tiếng nạp và thải khí, tiếng ma sát và tiếng ồn do cánh quạt tạo ra.
 
Nguồn động lực tạo ra: Mô-tơ và động cơ trong máy gây ra tiếng ồn khi máy vận hành
 
Thân máy không cân bằng: đặt máy không cân bằng hoặc không đúng theo yêu cầu cũng sẽ tạo ra tiếng ồn khi máy vận hành
 
Rò rỉ khí ra: Sự lưu động của đường ra của ống thoát khí và áp suất cũng sản sinh tiếng ồn.
 
Các loại máy có kết cấu và cách vận hành khác nhau nên mức độ ồn tạo ra cũng khác nhau:
 
Máy piston thông thường: tếng ồn phát ra khi máy piston vận hành mà không có vật gì cản âm, tiếng ồn lan ra xung quanh.
 
Máy piston dạng hộp: tuy thân máy giống với máy thông thường, nhưng do mặt bên thùng máy được thiết kế đặc biệt, dùng vật liệu hút âm cao cấp, vật liệu chống rung và cách âm để tạo ra nên có thể giảm một lượng tiếng ồn đáng kể.
 
Máy trục vít: Do cấu tạo khác với máy piston nên độ tiếng ồn của hai loại cũng khác nhau.
 
Máy trục vít thường được thiết kế theo dạng hợp và mặt bên thùng máy được thiết kế đặc biệt, dùng vật liệu hút âm cao cấp, vật liệu chống rung và cách âm để tạo ra nên tiếng ồn thường nhỏ hơn máy piston.
 
Việc chống tiếng ồn tất nhiên không thể đạt được mức độ không có tiếng ồn nào, chỉ hy vọng có thể giảm bớt lượng tiếng ồn quá cao ảnh hưởng đến môi trường làm việc có thể chấp nhận, so với môi trường là ở mức dưới 75dB. Theo nhu cầu sử dụng và điều kiện kinh tế, khi yêu cầu về độ ồn của môi trường làm việc xung quanh không quá cao thì tốt nhất nên chọn máy dạng mở.
 
Yêu cầu về kiểu điều khiển
 
Cách điều khiển máy nén khí được thiết kế theo tình hình sử dụng và lượng sử dụng khác nhau, mục đích để máy có tuổi thọ lâu nhất và sử dụng hiệu quả nhất. Lấy máy mã lực nhỏ kiểu giải nhiệt khí làm ví dụ, các thao tác điều khiển máy này hiện nay chia làm hai kiểu bán tự động và tự động hoàn toàn.
 
(Automatic Unloading System) 
 
Loại bán tự động: Sử dụng van xả tự động (Automatic Unloading System) để điều khiển máy nén khí không tải và tải trọng. Nguyên lý hoạt động của nó là khi khí áp trong hệ thống vượt quá mức đã cài đặt, vòng van tự động làm xy lanh hoạt động khiến cho van nhập khí duy trì tình trạng mở và hiển thị trạng thái không tải
 
( Pressure Switch System ) 
 
Loại hoàn toàn tự động: Sử dụng công tắc áp lực ( Pressure Switch System ) để điều khiển motơ chuyển động. Khi khí áp hệ thống vượt quá mức khí áp mà công tắc áp lực đã cài đặt sẵn thì công tắc điện bị ngưng, tạm ngưng nguồn motơ và máy nén khí ngừng hoạt động; khi khí áp hệ thống hạ xuống thấp hơn mức hạn cài đặt, công tắc điện mở làm motơ hoạt động, máy nén khí tiếp tục nén khí như ban đầu.
 
Trên thực tế, những phương thức sau có thể làm tăng tính linh hoạt khi sử dụng:
- Lựa chọn bán và hoàn toàn tự động: cài đặt hệ thống điều khiển căn cứ theo tình hình thực tế
- Thay đổi qua lại giữa bán và hoàn toàn tự động: lựa chọn cách điều khiển thông qua máy tính.
Cách điều khiển của máy trục vít và máy mã lực lớn có nhiều kiểu, sẽ nói rõ ở những phần khác.
 
Yêu cầu hiệu suất                               
 
Các dòng máy nén khí khác nhau có kết cấu thiết kế, áp lực sử dụng, lưu lượng khí, thông số nén khí khác nhau, cụ thể như sau:
 
Máy có mã lực nhỏ, áp lực thấp: chủ yếu sử dụng máy piston
 
Máy 10HP trở xuống, đồng thời cần cách âm thì có thể lựa chọn kiểu máy hộp cách âm hoặc kiểu máy cuộn .
 
Máy 20HP trở lên: Chủ yếu chọn máy trục vít và máy giải nhiệt bằng nước
 
Máy cao áp (12kg trở lên): có thể chọn máy piston cao áp.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Máy khí nén dùng cho ngành vui chơi giải trí

Máy khí nén dùng cho ngành vui chơi giải trí

Trong các công viên vui chơi giải trí có rất nhiều thiết bị đều phải dùng tới máy nén khí để có thể chuyển động được, như đu quay , tàu lượn , thuyền hải tặc v.v...
 
Khí nén dùng để đẩy các dòng nước để tạo ra hiệu ứng đặc biệt.
 
Khí nén có thể cug cấp không đủ khí oxy trong khi lặn, cho nên chất lượng khí nén phải hoàn toàn sạch sẽ, máy nén khí không dầu có thể cung cấp không khí không dầu, không mùi, vệ sinh, sạch sẽ, khô ráo, không gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh.
 
Nạp khí cho bóng chơi bóng rổ, khí cầu, thuyền cao su, phao bơi, nạp khí cho hồ bơi, thuyền hơi v.v…
 
Trong cuộc sống hằng ngày thường nhìn thấy bơm bánh xe cho xe hơi, xe gắn máy và xe đạp Áp lực khí trong bánh xe có thể làm giảm sự chấn động , nạp khí chính xác là rất quan trọng, nhưng khi nạp khí không đủ hoặc nạp quá nhiều, nó sẽ không cách nào làm việc bình thường, sẽ ảnh hưởng lớn tới tuổi thọ và tính năng của bánh xe và an toàn của người lái xe. Thường dùng phối hợp với các dụng cụ dùng khí như súng nạp khí.
 
 

 
Nhà phân phối máy nén khí Mitsuiseiki 22KW, 37KW, 75KW cho các Khu công nghiệp

Nhà phân phối máy nén khí Mitsuiseiki 22KW, 37KW, 75KW cho các Khu công nghiệp

Công ty Thăng Uy được thành lập năm 1999 - giấy phép ĐKKD số 070541 ngày 05 tháng 03 năm 1999. Hiện nay, với 4 văn phòng và trung tâm bảo trì, bảo hành tại TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội, và cùng với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, Thang Uy Group đảm bảo cung cấp đến khách hàng những sản phẩm tốt nhất  và dịch vụ hậu mãi hoàn hảo nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
 
Quá trình phát triển các sản phẩm tại thị trường Việt Nam của Thang Uy Group.
 
- Năm 1999: Công ty TNHH Thăng Uy được thành lập để trở thành nhà phân phối và cung cấp dịch vụ sau bán hảng cho hệ thống máy nén khí HITACHI tại thị trường Việt Nam.
 
- Năm 2000: Công ty Thăng Uy trở thành nhà phân phối của công ty HANKISON (USA) về các hệ thống xử lý khô khí nén tại Việt Nam.
 
- Năm 2001: Công ty Thăng Uy được Công ty Hitachi Asia chỉ định là nhà phân phối và là trung tâm bảo trì, bảo hành hệ thống điều hòa không khí trung tâm của Hitachi tại Việt Nam.
 
- Năm 2002: Công ty Thăng Uy hợp tác với Công ty Nomura Trading Co.Ltd để cung cấp hệ thống nồi hơi tiết kiệm nhiên liệu của hãng SAMSON (Japan) tại Việt Nam.
 
- Năm 2004: Công ty Thăng Uy bắt đầu hợp tác với tập đoàn Citic - Sumber Shang Shaicung cấp và thi công sơn Polyurea (USA) Cho các công trình tại Việt Nam.
 
- Năm 2005: Công ty Thăng Uy trở thành nhà phân phối hệ thống máy nén khí cao áp Sauer & Sohn cho các nhà máy tại Việt Nam.
 
- Năm 2008: Công ty Thăng Uy trở thành nhà phân phối và trung tâm bảo trì, bảo hành hệ thống máy nén khí Turbo Sam Sung (Samsung TechWin) tại thị trường Việt Nam.
 
- Năm 2008: Công ty Thăng Uy trở thành nhà phân phối và cung cấp dịch vụ sau bán hàng của sản phẩm xe nâng tự hành SNORKEL.
 
- Năm 2009: Công ty Thăng Uy được Công ty Hitachi Asia chỉ định là nhà phân phối hệ thống thang máy và thang cuốn Hitachi tại Việt Nam.  
 
- Năm 2010: Công ty  Thăng Uy được Công ty Hitachi Koki Singapore chỉ định trở thành nhà phân phối sản phẩm dụng cụ điện cầm tay tại Việt Nam.
 
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Xe hơi chạy bằng khí nén tại Ấn Độ

Xe hơi chạy bằng khí nén tại Ấn Độ

Loại ô tô này không hề gây ô nhiễm môi trường, vì nó chạy bằng không khí.
 
Năm 2007, hãng ô tô Tata của Ấn Độ ký thỏa thuận với hãng thiết kế ô tô của Pháp Motor Development International. Ý tưởng của họ là chế tạo chiếc xe có thể chạy trên khí nén. Giờ đây, Tata cho biết, họ đang thử nghiệm hai chiếc ô tô với động cơ chạy bằng loại nhiên liệu này. Bước tiếp theo là phải mở các nhà máy chế tạo để đưa mô hình vào sản xuất.
 
Động cơ chạy bằng khí nén không phải ý tưởng mới. Mô hình đầu tiên được đưa ra cách đây hơn một thế kỷ, và nó đã được sử dụng trong ngành khai mỏ trong nhiều thập kỷ trước khi động cơ chạy bằng điện trở nên phổ biến. Ngay cả hiện nay, khí nén cũng đang được sử dụng trong nhiều công cụ kỹ thuật.
 
Xe hơi chạy bằng khí nén cũng hoạt động tương tự động cơ đốt trong: nhiên liệu tạo lực ép lên piston để vận hành tay quay giúp xe chạy. Sự khác biệt là ở động cơ khí nén, các piston được vận hành bởi không khí thay cho xăng dầu. Các nhà nghiên cứu ở Thụy Điển đã thử nghiệm các loại động cơ xi lanh đơn chạy bằng khí nén.
 
Vấn đề duy nhất là lực. Chỉ riêng khí nén chỉ giúp xe chạy được khoảng 30 – 35 dặm mỗi giờ. Để cải thiện độ ì, xe hơi cần nhiều không khí hơn bằng cách sử dụng một máy nén khí gắn trong. Máy nén khí có thể chạy bằng điện hoặc xăng. Nhưng điều này cũng giúp xe giảm lượng khí thải đáng kể so với động cơ chạy bằng xăng dầu.
 
Vấn đề nữa là tầm chạy của xe. Giống tất cả phương tiện khác, xe hơi chạy bằng không khí chỉ có thể chạy tới khi nào hết nhiên liệu. Việc dự trữ khí nén cần những bình nhiên liệu được làm từ vật liệu khỏe hơn thép để chứa lượng khí nén khổng lồ.
 
Khí nén trong bình ít gây nguy hiểm hơn gas và hydro. Nhưng vấn đề là việc nạp nhiên liệu cho bình phải cần thời gian tối thiểu 2 giờ.
 
Tata có vẻ là hãng xe hơi duy nhất thực sự chế tạo được chiếc xe hơi chạy bằng khí nén. Honda tiết lộ một ý tưởng xe chạy bằng khí nén vào năm 2010 mà hãng đặt tên là Zero Pollution Motors, nhưng đến nay vẫn chưa đâu vào đâu.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Lưu ý an toàn khi sử dụng máy nén khí 2013

Lưu ý an toàn khi sử dụng máy nén khí 2013

Chỉ đơn thuần là biết rằng máy nén khí là một công cụ để nén không khí là không đủ. Mặc dù biết rằng điều này không khí nén và khai thác được sử dụng như một nguồn để thực hiện nhiều công trình không có sự giúp đỡ.
 
Điều gì thực sự quan trọng là kiến ​​thức về sử dụng máy nén khí của bạn một cách an toàn và hiệu quả. Như vậy ngay khi bạn đến để biết một số chủ đề cơ bản của an toàn và an ninh trong khi sử dụng một máy nén khí, bạn có thể tìm thấy chính mình trên một phần an toàn hơn mặt đất.
 
Trước hết, với mục đích an toàn tốt hơn đừng quên yêu cầu người bán chi tiết mỗi về quyền sản phẩm kể từ ngày sản xuất đến một số nguyên tắc bất thành văn cụ thể, nếu có bất kỳ. Đừng quên để thu thập các tập sách hay hướng dẫn sử dụng mà sẽ chứng minh tiện dụng trong khi duy trì và xử lý máy nén khí của bạn.
 
Các hướng dẫn được đưa ra trong tập sách này sẽ làm cho bạn một chuyên gia sử dụng máy nén khí ngay cả trước khi bạn cuối cùng đã nhận nó bắt đầu. Đọc tất cả các hướng dẫn một cách cẩn thận để bạn có thể có đủ kiến ​​thức và bạn có thể có thể để tránh những mối nguy hiểm tiềm năng và đi ra an toàn tình trạng hỗn loạn. Dưới đây là một số hướng dẫn:
 
Vượt quá Bất cứ điều gì là xấu: Không đặt nó quá gần với nhiệt độ quá cao và các vật liệu dễ cháy. Có thể bị vỡ. Ngay cả khi nó đi từ một nơi quá lạnh. Nó có thể nổ theo cách này.
 
Những điều nhọn có thể gây tổn hại: Nếu mọi thứ nhọn như giáo, que và các công cụ sắc bén như etc rìu gần đó, giữ cho chúng đi từ máy nén khí. Họ có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho nó có thể dẫn đến vụ nổ.
 
Kiểm tra xem Dầu là Well: Mặc dù có rất nhiều loại máy nén khí, người dân có xu hướng thích động cơ điều khiển máy nén khí. Nếu bạn có bất kỳ, sau đó bạn phải giữ một buổi cầu nguyện vào mức độ dầu. Tránh thái độ điền tối đa cổ. Để lại bể một chút trống. Cũng giữ nó làm sạch thường xuyên.
 
Theo Phá vỡ trong Hướng dẫn: Đây là rất quan trọng để làm theo. Nếu bạn thấy một sơ suất nhỏ, nó có thể chứng minh nguy hiểm.
 
Áp dụng thường xuyên: Giống như bất cứ điều gì khác, làm đầy khí trong các máy nén cũng cần phải có một thói quen cũng nghĩ ra. Điền vào một lượng khí có thể được sử dụng trong 25-30 ngày. Sử dụng khí tươi thường xuyên giúp máy tốt.
 
Sử dụng hợp lý của Air Filter: Sử dụng nó quá thường xuyên làm cho bộ lọc không khí bẩn. Nó nhận được bẩn bất kể có bao nhiêu bạn cố gắng giữ cho nó sạch sẽ. Vì vậy, để bảo vệ máy bơm bị chặn, các bộ lọc làm sạch không khí thường xuyên.
 
Giữ nước và các điều kiện ẩm ướt tạiBay: Luôn luôn cố gắng để giữ lại một khoảng cách rõ ràng giữa máy nén khí và độ ẩm. Đó là khuyến khích để có được bể khô hàng ngày để nó không bị rỉ sét.
 
Mát nó của máy nén động cơ bị nóng trong khi đang được sử dụng. Vì vậy, để cho nó nguội trước khi bơm lại các bồn chứa nhiên liệu.
 
An toàn van: nếu các van an toàn được sử dụng đúng cách. Kiểm tra xem nếu tất cả các khớp nối độc đáo được kết nối với nhau.
 
Hose Sử dụng: Kiểm tra sức khỏe của ống trước khi sử dụng nó. Không sử dụng một ống bị hư hỏng hoặc bẩn. Nó được gây tổn hại.
 
Kiểm định máy nén khí theo quy định của nhà nước sử dụng an toàn máy nén khí
 
Đặt thoải mái: Đặt máy nén khí của bạn trên một bề mặt phẳng. Đó là khuyến khích không để cho nó một vị trí nghiêng. Các bánh xe có thể cuộn vào và gây tai nạn.Giới hạn: Trong khi sử dụng nó, không bao giờ đi áp suất không khí tối đa hóa vượt quá tiêu chuẩn quy định.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Quy trình tiêu chuẩn cho lắp đặt và vận hành máy nén khí

Quy trình tiêu chuẩn cho lắp đặt và vận hành máy nén khí

A.   VỊ TRÍ
 
1.     Chọn nơi khô ráo sạch sẽ với nền xưởng vững chắc để đặt máy nén khí
2.     Nhiệt độ môi trường xung quanh lớn nhất mà ở đó động cơ và máy nén có thể vận hành là 40oC (104oF), bởi vậy nó phải được đặt ở nơi thông thoáng.
 
B. LẮP ĐẶT ĐỘNG CƠ
 
1. Kiểm tra nguồn điện cung cấp như số pha, điện áp và tần số được biểu hiện trên nhãn của động cơ.
2. Bố trí của dây đai thẳng hàng, vuông góc với động cơ
3. Kiểm tra độ căng đai : Dây đai nên được lắp sao khi ta dùng một lực (3~4.5)kg ở giữa dây đai thì đạt được độ võng vào khoảng cách 10-13 mm (tức không bị  căng quá)
 
CẨN THẬN: Dây đai căng quá sẽ dẫn đến quá tải làm phá huỷ dây đai và động cơ. 

- Khi dây đai lỏng dẫn đến dây đai quá nhiệt và tốc độ không ổn định.
- Thay đổi lực căng bằng cách nới lỏng bu lông siết của động cơ và trượt động cơ trên đế. Nếu cần thiết có thể sử dụng đòn bẩy hoặc điều  chỉnh trên đế moto.
 
CHÚ Ý : DÂY ĐAI KHÔNG ĐƯỢC CĂNG QUÁ.
 
C- DÂY ĐIỆN
 
Dùng dây điện có tiết diện vừa đủ đảm bảo cho việc tải dòng của động cơ mà không có sự hao tổn điện áp quá lớn (Tiết diện 01 mm2 dây đồng tải được 5A), có thể xem phần sử dụng động cơ điện.
 
YÊU CẦU AN TOÀN

Khi sử dụng máy nén khí cần đảm bảo các yêu cầu an toàn sau:
 
1. Sử dụng bảo hiểm đai để kín hoàn toàn dây đai và có thể đặt hướng về phía bức tường, khoảng cách tối thiểu thuận tiện cho việc bảo dưỡng là 2 feet (khoảng 610mm)
2. Ngắt công tắc điện khi không làm việc để tránh máy khởi động ngoài mong muốn.
3. Xả hết áp lực khí nén trong hệ thống trước khi bảo trì sửa chữa đề đảm bảo an toàn.
4. Khi lắp điện không được bỏ qua rơ le bảo vệ dòng quá tải của động cơ.
5. Không được thay đổi việc cài đặt làm ảnh hưởng tới hoạt động của van an toàn.
 
Khi neo móc thiết bị để di chuyển không làm quá căng quá các đường ống, dây điện hay bình chứa.
 
QUY TRÌNH KHỞI ĐỘNG MÁY
 
 Nếu máy nén được trang bị hệ thống đóng ngắt tự động (với rơ le  áp lực không tải), nó tự động không tải khi khởi động và sẽ tự động tải  sau khi đạt đến tốc độ. Nếu máy nén khí được trang bị bộ điều khiển tốc độ không đổi (van điều khiển không tải, cần dùng tay điều khiển  không tải) nếu có áp lực trong đường ống xả, để khởi động không tải máy nén khí phải được hoạt động bằng tay sau khi đạt được tốc độ làm việc. Tất nhiên, chức năng tự động duy trì áp suất hoạt động đến khi máy ngưng làm việc. 
 
Đóng công tắc và bắt đầu khởi động máy. Quan sát chiều quay, chiều quay ngược chiều kim đồng hồ khi ta quan sát từ phía bên cạnh của bánh đà máy nén đối với tất cả các loại máy.
 
Đối với máy một pha, chiều quay chỉ dẫn trên nhãn động cơ và được quy định tại nơi sản xuất. Đối với máy ba pha, nếu chiều quay không đúng, dừng máy và thay đổi hai trong ba dây pha của động cơ, khi đó chiều quay của động cơ sẽ đảo lại.
 
ĐIỀU CHỈNH ÁP SUẤT
 
Trừ các yêu cầu khác, hệ thống điều khiển áp lực đã được cài đặt tại 

Nhà máy:
- Áp suất không tải: 7kg/cm2
- Áp suất tải: 5kg/cm2
Việc thay đổi được thực hiện theo quy trình điều chỉnh dưới đây:
 
A. VAN ĐIỀU KHIỂN KHÍ NÉN
 
1) Điều chỉnh áp suất không tải
1. Nới lỏng đai ốc khoá trên
2. Vặn bu lông điều chỉnh áp suất không tải theo cùng chiều kim đồng hồ để tăng áp suất không tải và ngược lại để giảm áp suất không tải.
3. Siết đai ốc khoá trên.
 
2) Điều chỉnh áp suất tải
1. Nới lỏng đai ốc khoá dưới
2. Vặn đai ốc điều chỉnh chênh lệch áp suất theo chiều kim đồng hồ để 

giảm áp suất, ngược chiều kim đồng hồ để tăng áp suất.
3. Siết đai ốc khoá dưới.
 
B. ĐIỀU KHIỂN RỜ LE ÁP SUẤT 
 
A) Vặn vít điều chỉnh áp suất không tải theo cùng chiều kim đồng hồ để tăng áp suất không tải và ngược lại để giảm áp suất không tải.
B)Vặn vít điều chỉnh chênh lệch áp suất theo chiều kim đồng hồ để giảm áp suất, ngược chiều kim đồng hồ để tăng áp suất.
 
BẢO TRÌ - BẢO DƯỠNG MÁY
 
Một kế hoạch bảo trì tốt tuổi thọ của máy sẽ tăng lên. Dưới đây là kế hoạch bảo dưỡng máy  (Lưu ý: tắt nguồn trước khi bảo dưỡng)
 
A. BẢO DƯỠNG HÀNG NGÀY
 
1. Kiểm tra và duy trì mức dầu nằm giữa kính thăm dầu.
2. Xả bình chứa khí 4 tiếng hay 8 tiếng mỗi lần phụ thuộc vào độ ẩm của không khí.
3. Kiểm tra chấn động và tiếng ồn bất thường (xem bảng xử lý các vấn đề bất thường)
 
B. BẢO DƯỠNG HÀNG TUẦN
 
1. Làm sạch bộ lọc khí. Bộ lọc bị nghẹt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất máy và  dẫn đến quá nhiệt và giảm tuổi thọ nhớt.
2. Lám sạch tất cả linh kiện bên ngoài của máy. Đảm bảo các ống giải nhiệt ở hai đầu máy nén sạch sẽ. Máy bị dơ sẽ tạo ra nhiệt độ cao khác thường và dầu bị các bon hoá ở các linh kiện van bên trong.
3. Kiểm tra hoạt động van an toàn bằng cách kéo vòng hay cần.
 
C. BẢO DƯỠNG HÀNG THÁNG
 
1. Kiểm tra rò rỉ của hệ thống khí.
2. Kiểm tra dầu, thay nếu cần thiết.
3. Kiểm tra độ căng dây đai, tăng nếu cần.
 
D. BẢO DƯỠNG HÀNG QUÝ
 
1. Thay dầu.
2. Kiểm tra các van. Làm sạch muội than ở các van và đầu máy.
3. Kiểm tra và siết tất cả các bu lông, đai ốc,… nếu thấy cần thiết.
4. Kiểm tra chế độ không tải của máy.
 
E. BÔI TRƠN
 
1. Sử dụng nhớt SAE 20 vào mùa đông, SAE 30 vào mùa hè.
2. Sử dụng nhớt hợp lý thì tốc độ (vòng/ phút) của máy sẽ đạt được 

như mong muốn, nằm trong tốc độ giới hạn.
3. Duy trì mức dầu luôn nằm ở giữa giới hạn và giới hạn dưới của kính thăm dầu.
4. Ngừng máy, cho (châm) dầu vào.
5. Không được đổ dầu cao hơn giới hạn trên và không được vận hành máy khi dầu dưới giới hạn dưới.
 
DẦU KHÔNG QUÁ ĐẦY
 
6. Thay dầu vào 100 giờ làm việc đầu tiên và 1000 giờ cho các lần 

tiếp theo hoặc theo quy định. Có thể thay sớm hơn thông thường 

trong điều kiện thông thoáng và ẩm ướt không tốt.
 
BẢNG XỬ  LÝ CÁC VẤN ĐỀ BẤT THƯỜNG
 
 
HIỆN TƯỢNG
NGUYÊN NHÂN
BIỆN PHÁP SỬA CHỮA
KHI MÁY ĐANG VẬN HÀNH
Chiều quay 
không đúng
Cách đấu dây động cơ không đúng
Đấu lại điện cho đúng
Ổ quay nóng
1. Thiếu dầu bôi trơn
2. Dầu bôi trơn dơ bẩn
3. Trực khuỷu lắp sai
1. Bổ sung dầu bôi trơn
2.Thay dầu
3. Tháo ra và lắp lại
Vòng quay chậm
1. Sử dụng dầu bôi trơn có độ nhớt cao
2. Sụt áp
3. Cực than bị mòn
1. Sử dụng dầu nhớt có độ nhớt nhẹ hơn
2. Dùng qua ổn áp
3.Thay cực than
Máy rung động
Trục khuỷu bị cong
Chuyển về Đại lý sửa chữa
Tiếng ồn bất bình thường
1. Van lắp hỏng
2. Pittong chạm lắp xilanh
3. ổ quay bị hỏng
1. Siết đai ốc và bulong
2. Đặt thêm đệm lót vào xilanh
 
3. Sửa chữa hoặc thay mới
 
 
KHI MÁY  VẬN HÀNH
Áp suất không thể tăng cao hoặc tăng tới một mức nào đó không thể tăng được nữa
1. Lá van mòn
2. Lò xo van yếu
3.Lá van bị bẩn
4. Rò rỉ van an toàn
5. Rò rỉ từ các lỗ bulong
6. Bề mặt tiếp xúc lá van không phẳng
7. Rò rỉ từ séc măng pittong
8. Đệm không khí không đạt (đệm quá dầy)
9.Rò rỉ các van xả(nước, khí)
1. Sửa chữa hoặc thay lá van
2. Thay lò xo
3. Tháo và vệ sinh lá van
4. Sửa chữa hoặc thay thế
5. Siết chặt bulong đai ốc
6. Tháo và làm sạch bề mặt
 
7. Thay séc măng mới
 
8. Thay đệm mới
 
 
9. Thay mới
Đồng hồ đo áp không chính xác
Đồng hồ đo áp bị hỏng
Thay đồng hồ mới
Dầu bôi trơn tiêu hao nhiều
1. Sec mang pittong bị mòn
2. Pittong bị mòn
3. Xi lanh bị mòn
1. Thay mới
 
2. Thay mới
3. Thay mới
 
Dây đai bị trượt
1. Áp suất sử dụng quá cao
2. Độ căng dây đai không phù hợp
3. Dây đai mòn
1. Giảm bớt áp suất sử dụng
 
2. Điều chỉnh lại độ căng dây đai
3. Thay mới
Nhiệt độ động cơ điện quá cao
1. Áp suất sử dụng vượt áp suất thiết kế, dẫn đến quá tải cho động cơ điện
2. Pittong bị cháy
3. ổ quay bị cháy
4. Sụt áp
1. Giảm áp suất sử dụng
 
 
 
2. Sửa chữa đầu nén
3. Sửa chữa hoặc thay thế
4. Dùng qua ổn áp
 
KHI MÁY KHÔNG THỂ KHỞI ĐỘNG
Không hoạt động
1. Cúp điện
2. Dây điện bị đứt
3. Động cơ điện bị hư hỏng
1. Liên hệ nhà máy điện
2. Thay dây điện
3. Liên hệ nhà máy cung cấp mô tơ
Cầu chì dễ đứt
1. Cầu chì quá nhỏ
2. Đấu dây sai
3. Động cơ điện quá tải
4. Rò rỉ van xả đầu nén dẫn đến động cơ điện quá tải
5. Trục khuỷu của máy nén quá chặt
1. Thay cầu chì lớn
2. Đấu dây đúng
3. Giảm tải động cơ điện
4. Tháo và sửa chữa van xả đầu nén
 
5. Tháo và sửa chữa trục khuỷu

  

 

 
 
Bạn đang xem:Khởi công xây dựng 2013 Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Nghĩa Đàn - Máy nén khí Mitsui... Khởi công xây dựng 2013 Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Nghĩa Đàn - Máy nén khí Mitsui seiki
9.1/10 -  12 bình chọn

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: máy nén khí nhật , máy chấm công , Thiết bị trợ giảng , Máy tính tiền , bảo dưỡng máy nén khí , máy nén khí hitachi , máy nén khí trục vít ,