Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà cung cấp máy nén khí công nghiệp hàng đầu

Hotline: 0986 779 699
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
Orion Hitachi Gardner Denver SCR Mitsuiseiki Sam Sung Hankison
 
Từ khóa tìm kiếm
 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Canon Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất nước giải khát Hệ thống máy nén khí - Công ty Dệt Hệ thống máy nén khí - Nhà máy Sữa Hệ thống máy nén khí - Bia Huế Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất giấy

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 
 

Khởi công xây dựng 2013 Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Nghĩa Đàn  14/03/2013 - 02:37 

Sáng ngày 19/2, tại Nghĩa Đàn (Nghệ An), Công ty cổ phần Lâm nghiệp Tháng Năm đã tổ chức lễ khởi công xây dựng Nhà máy Chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF. Tới dự có các đồng chí: Phan Đình Trạc – UV.TƯ Đảng

 
 
Sáng ngày 19/2, tại Nghĩa Đàn (Nghệ An), Công ty cổ phần Lâm nghiệp Tháng Năm đã tổ chức lễ khởi công xây dựng Nhà máy Chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF. Tới dự có các đồng chí: Phan Đình Trạc – UV.TƯ Đảng, Phó ban Nội chính trung ương, Bí thư Tỉnh ủy; Hồ Đức Phớc – Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh và các đồng chí trong Ban Thường vụ Tỉnh ủy, phó chủ tịch UBND tỉnh, cùng lãnh đạo các sở, ban, ngành trong tỉnh.
 
Với sự tư vấn đầu tư của Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á, dự án Nhà máy Chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF được xây dựng trong khuôn khổ dự án “Xây dựng nhà máy chế biến gỗ và phát triển rừng bền vững tại Nghệ An” với tổng vốn đầu tư 500 triệu USD, gồm: Nhà máy chế biến gỗ thanh với tổng mức đầu tư 150 triệu USD, công suất 8.800 m3/năm, dự kiến sẽ đi vào hoạt động trong vòng 6 tháng kể từ ngày khởi công; Nhà máy chế biến ván sợi MDF với tổng mức đầu tư 350 triệu USD, công suất 400.000m3/năm, được chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn 1: 130.000m3/năm (mức đầu tư 100 triệu USD), dự kiến sẽ đi vào hoạt động vào quý I năm 2014; giai đoạn 2 là: 270.000m3/năm, hoạt động vào năm 2017.
 
Nhà máy sẽ áp dụng các công nghệ tiên tiến và sử dụng dây chuyền thiết bị đồng bộ hiện đại có xuất xứ 100% từ châu Âu, các sản phẩm gỗ của nhà máy chất lượng cao, có thể cạnh tranh ở các thị trường Mỹ, Nhật và EU. Đơn vị cung cấp thiết bị sản xuất ván sợi MDF là Công ty Diffenbacher của Đức, hiện là công ty số một thế giới về thiết bị chế biến gỗ. Đơn vị thiết kế là Công ty NewCC đến từ Nhật Bản, và đơn vị quản lý dự án là Công ty Bureau Veritas ( Pháp), đều là các công ty có uy tín và kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Với sự đầu tư đồng bộ như vậy, Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF sẽ là nhà máy hiện đại nhất Đông Nam Á.
 
Thay mặt lãnh đạo tỉnh, đồng chí Phan Đình Trạc và đồng chí Hồ Đức Phớc khẳng định, với việc đầu tư thiết bị, công nghệ và quy trình quản lý hiện đại, nhà máy sẽ là một mô hình điểm về phát triển kinh tế rừng bền vững kết hợp với việc bảo vệ và cải thiện môi trường, cũng như mang tới nhiều lợi ích kinh tế - xã hội, góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cải tạo môi trường sinh thái, tạo công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động, tăng thu nhập cho nông dân tại khu vực phía Tây Nghệ An. Về phía tỉnh, sẽ tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế chính sách trong việc thu hút đầu tư để dự án Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF thực hiện đúng tiến độ và sau khi đi vào hoạt động sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, tỷ suất sinh lợi lớn, đóng góp vào nguồn thu ngân sách tỉnh Nghệ An.

Nguồn: Sưu tầm

Tin tức khác

Ưu điểm của dòng máy nén khí không dầu MitsuiseikiƯu điểm của dòng máy nén khí không dầu Mitsuiseiki  12/06/2014 - 10:29 

Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014  11/06/2014 - 03:43 

Cho thuê máy nén khí Nhật Bản: 22kw, 37kw, 75kwCho thuê máy nén khí Nhật Bản: 22kw, 37kw, 75kw  22/10/2013 - 11:11 

Cho thuê máy nén khí Mitsui seiki - Nhật BảnCho thuê máy nén khí Mitsui seiki - Nhật Bản  22/10/2013 - 11:08 

Tại sao sử dụng dầu trong máy nén trục vítTại sao sử dụng dầu trong máy nén trục vít  06/06/2013 - 08:26 

Tiết kiệm điện cho máy nén khí trục vítTiết kiệm điện cho máy nén khí trục vít  05/06/2013 - 10:04 

Khởi công xây dựng 2013 Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Nghĩa ĐànKhởi công xây dựng 2013 Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Nghĩa Đàn  14/03/2013 - 02:37 

Nhà máy sản xuất bao bì Polypropylene Dung QuấtNhà máy sản xuất bao bì Polypropylene Dung Quất  13/03/2013 - 04:53 

Khởi Công Nhà Máy Sumi Wiring Tại Nam ĐịnhKhởi Công Nhà Máy Sumi Wiring Tại Nam Định  11/03/2013 - 08:56 

Khởi công nhà máy gang thép FORMOSA HÀ TĨNHKhởi công nhà máy gang thép FORMOSA HÀ TĨNH  11/03/2013 - 08:55 

Lễ khởi công Nhà máy may Hồ Gươm, lễ cất nóc nhà hàng Châu Á­ – Thái BìnhLễ khởi công Nhà máy may Hồ Gươm, lễ cất nóc nhà hàng Châu Á­ – Thái Bình  09/03/2013 - 09:55 

Bạn hãy bình chọn cho bài viết:

Số lần Vote: 12 lượt/ Số lượt xem: 803

Bài viết tiêu điểm

Hệ thống máy nén khí - Công ty Dệt

Hệ thống máy nén khí - Công ty Dệt







 

Nguồn: Thanguy.com

 
Công nghệ lốp hiện đại 2013

Công nghệ lốp hiện đại 2013

Có một thực tế nực là, hầu hết người sở hữu ô tô bình thường biết rất ít về lốp xe, và ít hơn nữa là những người biết rằng, lốp là một trong những bộ phận quan trọng nhất trên ô tô và đóng vai trò lớn nhất trong sức mạnh xe.
 
Thường thì người ta mua lốp chỉ dựa vào giá. Những người biết nhiều hơn biết đôi chút về độ bám, nhưng đó thậm chí chưa phải là phần nổi của tảng băng chìm khi bàn về lốp. Chế tạo lốp là cả một lĩnh vực lớn và nhiều điều huyền bí đối với các hãng.
 
Trước tiên, phải hiểu rằng, bộ phận duy nhất của xe tiếp xúc với mặt đường chính là 4 chiếc bánh cao su màu đen. Và chúng không đơn giản là bộ phận bằng cao su, màu đen và hình tròn. Lốp rõ ràng là bộ phận quan trọng và tinh vi nhất. 
 
Mặc dù thường bị đánh giá thấp nhưng trên thực tế, các công ty bí mật chi tiêu hàng triệu đô để phát triển, thử nghiệm và tối ưu lốp hàng năm. Đây cũng là bộ phận duy nhất trên xe mà giới độ xe không thể sờ vào, như hệ treo hay động cơ, và chọn đúng lốp là yếu tố quan trọng nhất trên đường đua.  
 
Các hãng sản xuất thường có một đội kỹ sư chuyên lo giúp các đội đua chọn lốp. Là một người dùng xe, bạn phải hiểu để chọn được bộ lốp cần thiết theo nhu cầu sử dụng.
 
Không chỉ là 1 vòng cao su
 
Một chiếc lốp không chỉ là một cái vòng cao su được làm bằng cách đổ cao su vào khuôn. Nó có cấu tạo phức tạp được ví như cơ thể người, với các cấu trúc đặc biệt ở các bộ phận khác nhau để tạo sức mạnh, sự linh hoạt và độ bền để chịu đựng được áp lực và nhiệt độ một cách liên tục.  
 
Điều tuyệt vời là lốp phải đảm nhiệm rất nhiều vai trò trái ngược. Lốp phải tạo độ bám nhưng phải càng bền càng tốt, tạo phản hồi tốt cho người lái nhưng vẫn phải êm ái, tạo sức kéo tốt nhưng phải giảm tiếng ồn. Ngoài ra, lốp còn phải rẻ để đáp ứng nhu cầu của nhiều khách hàng với nhu cầu khác nhau.
 
Ở dạng cơ bản nhất, một chiếc lốp là một khoang áp suất với một vài chức năng chính yếu. Quan trọng nhất là tạo giao tiếp và hồi đáp giữa xe và đường.  
 
Ngày nay, trung bình bề mặt tiếp xúc thực của lốp, hay dấu chân, có diện tích chỉ bằng một bàn tay người lớn. Bốn dải tiếp túc là nơi duy nhát truyền tăng tốc, điều khiển, phanh từ hơn 1 tấn sắt thép xuống mặt đường.
 
Khả năng tăng tốc, phanh, và vào cua phụ thuộc hoàn toàn vào độ bám sinh ra từ tương tác ta-lông và mặt đường. Lốp trơn của xe đua có độ bám đỉnh cao, nhưng không thể chạy trong điều kiện đường xấu. Ta-lông lốp được thiết kế để rẽ nước, tuyết, bùn ra khỏi bánh xe để duy trì tiếp xúc cao su-mặt đường.  
 
Ta-lông là một trong những yếu tố khó xử lý nhất bởi vì các yếu tố ảnh hưởng khác, như độ bám khô và ướt, độ bền, tiếng ồn thường xung đột trong một thiết kế. Thiết kế lốp là nghệ thuật cân bằng các yếu tố trên.
 
Khoang áp suất này cũng được yêu cầu mang khối lượng của xe cả lúc tĩnh và động. Mỗi lốp tải một phần khối lượng và các khối lượng này thay đổi bất cứ lúc nào do sự dịch chuyển khổi lượng khi xe hoạt động.
 
Lốp sẽ chịu tải tốt nếu có cấu trúc cứng, như lốp của xe nâng, nhưng lốp xe hơi phải chia sẻ một phần chấn động và sự bất ổn của mặt đường ở một dải lớn. Vì vậy, một chức năng khác của lốp là phải có khả năng giảm chấn và giảm xóc.
 
Công nghệ lốp mới
 
Các hãng lốp danh tiếng trên thế giới như Michelin, Pirreli hay Goodyear…đều đã phát triển những công nghệ lốp của riêng mình. Cấu tạo của lốp hiện đại rất phức tạp và khác biệt tùy vào hãng chế tạo. Hãy nhìn vào mặt cắt dưới đây của các lốp chế tạo bởi Goodyear và các công nghệ phức tạp đi kèm.
 
Công nghệ Silent Armor
 
Công nghệ SilentArmor tạo ra các loại lốp xe SUV bền chắc, giảm tiếng ồn. Bí quyết của công nghệ SilentArmor nằm ngay bên dưới mặt lốp. 
 
Một lớp hấp thụ âm thanh siêu nhạy nằm giữa mặt lốp và lớp đai ngay bên dưới giúp loại lốp mới giảm ồn mang lại cảm giác chạy xe êm ái thoải mái như xe du lịch.
 
Công nghệ bám cua chủ động (Active CornerGrip)
 
Công nghệ Bám Cua Chủ động của cho phép người lái khống chế các vòng quẹo cua gấp rất nhẹ nhàng nhờ vào các đặc điểm:
 
Phân bố áp lực đều
 
Khi vào cua, phân bố trọng lượng xe có khuynh hướng dịch về phía vai ngoài của lốp, lực bám phía ngoài mặt lốp tăng lên trong khi lực bám phía trong mặt lốp giảm rất nhiều.
 
Lốp Eagle F1 Asymmetric được phát triển với mục tiêu tăng diện tích tiếp xúc mặt đường bằng cách phân bố áp lực đều hơn ngang qua bề rộng của mặt lốp.
 
Điều khiển lái an toàn
 
Một lớp aramid (vật liệu đàn hồi có sức bền cao hơn thép 5 lần) ở phía bên trong hông lốp gia cường khả năng chịu nén khi xe vào cua, tạo ra áp lực phân bố đồng đều hơn ngang qua diện tích tiếp xúc, tạo ra lực bám mạnh mẽ hơn.
 
Vết chân lốp của Eagle F1 Asymmetric ít có dạng tam giác hơn phiên bản trước nó. Và có nhiều diện tích tiếp xúc với mặt đường hơn trên toàn bộ chiều ngang của mặt gai lốp và thêm nhiều lực bám khi vào cua.
 
Vệt gai tiếp xúc đường của lốp Eagle F1 Asymmetric cũng ít góc cạnh như vệt gai tiếp xúc đường của lốp Eagle F1 GSD3, điều này có nghĩa diện tích mặt lốp tiếp xúc với đường nhiều hơn và bám đường tốt hơn khi vào cua.
 
Vết tiếp xúc năng động
 
Eagle F1 chứng minh diện tích lốp tiếp xúc mặt đường nhiều hơn và áp lực phân bổ đều hơn trên vệt gai tiếp xúc mặt đường.
 
Lớp An toàn
 
Bằng sự phối hợp thành phần Silica đặc biệt và các rãnh bao đáy rộng, Lốp Exellence của Goodyear tối hưu hoá tính năng phanh thắng và điều khiển chính xác trong mọi điều kiện thời tiết ướt cũng như khô.
 
Thiết kế Khối gai góc nghiêng kết hợp rãnh bao vòng (circumferential grooves) rộng trong thiết kế Lớp An toàn, mang lại tính năng phanh thắng và vận hành cao.
 
Công thức Silica đặc biệt, điều chế từ Phức hợp Silica thiên nhiên cùng với polymer bằng công nghệ mới mang lại khả năng điều khiển đảm bảo trong điều kiện thời tiết ướt cũng như khô. Ngoài ra, cũng làm giảm ma sát lăn trên mặt đường giúp tiết kiệm nhiên liệu.
 
Lớp Tăng Bám
 
Các vai lốp cứng chắc của thiết kế Lớp Tăng Bám (Handling Zone) làm tăng lực bám giúp nâng cao khả năng vào cua và phanh thắng . Điều này bảo đảm vận hành an toàn, điều khiển chính xác, ôm cua, thắng gấp trong những điều kiện vận hành khắc nghiệt.
 
Lớp Làm êm
 
Đệm giảm sốc cao su trong Lớp làm Êm giúp giảm sóc, làm dịu các rung động, mang lại sự êm ái và thoải mái khi chạy xe.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Phân loại lò hơi 2013

Phân loại lò hơi 2013

Lò hơi được phân loại như sau: Lò hơi ống lửa, lò hơi ống nước, lò hơi trọn bộ, lò hơi buồng lửa tầng sôi, lò hơi buồng lửa tầng sôi không khí, lò hơi buồng lửa tầng sôi điều áp, lò hơi buồng lửa tầng sôi tuần hoàn, lò hơi đốt lò, lò hơi sửdụng nhiên liệu phun, lò hơi sửdụng nhiên liệu thải và thiết bị gia nhiệt.
 
Lò hơi ống lửa (Fire Tub Boiler)
 
Với loại lò hơi này, khí nóng đi qua các ống và nước cấp cho lò hơi ở phía trên sẽ được chuyển thành hơi. Lò hơi ống lửa thường được sửdụng với công suất hơi tương đối thấp cho đến áp suất hơi trung bình. Do đó, sửdụng lò hơi dạng này là ưu thếvới tỷ lệ hơi lên tới 12.000 kg/giờvà áp suất lên tới 18 kg/cm2
 
Các lò hơi này có thể sửdụng với dầu, ga hoặc các nhiên liệu lỏng. Vì các lý do kinh tế, các lò hơi ống lửa nằm trong hạng mục lắp đặt “trọn gói” (tức là nhà sản xuất sẽlắp đặt) đối với tất cả các loại nhiên liệu.
 
Lò hơi ống nước (Water Tube Boiler)
 
Ở lò hơi ống nước, nước cấp qua các ống đi vào tang lò hơi. Nước được đun nóng bằng khí cháy và chuyển thành hơi ở khu vực đọng hơi trên tang lò hơi. Lò hơi dạng này được lựa chọn khi nhu cầu hơi cao đối với nhà máy phát điện.
 
Phần lớn các thiết kế lò hơi ống nước hiện đại có công suất nằm trong khoảng 4.500 – 120.000 kg/giờ hơi, ở áp suất rất cao. Rất nhiều lò hơi dạng này nằm trong hạng mục lắp đặt “trọn gói” nếu nhà máy sử dụng dầu và/hoặc ga làm nhiên liệu. Hiện cũng có loại thiết kế lò hơi ống nước sử dụng nhiên liệu rắn nhưng với loại này, thiết kết trọn gói không thông dụng bằng.
 
Lò hơi ống nước có các đặc điểm sau:
 
ƒSự thông gió cưỡng bức, cảm ứng, và cân bằng sẽ giúp nâng cao hiệu suất cháy.
ƒYêu cầu chất lượng nước cao và cần phải có hệ thống xửlý nước.
ƒPhù hợp với công suất nhiệt cao
 
Lò hơi ống nước
Lò hơi trọn bộ
 
Loại lò hơi này có tên gọi như vậy vì nó là một hệthống trọn bộ. Khi được lắp đặt tại nhà máy, hệ thống này chỉ cần hơi, ống nước, cung cấp nhiên liệu và nối điện để có thể đi vào hoạt động. Lò hơi trọn bộ thường có dạng vỏ sò với các ống lửa được thiết kế sao cho đạt được tốc độ truyền nhiệt bức xạvà đối lưu cao nhất.
 
Lò hơi trọn bộ có những đặc điểm sau:
 
Buồng đốt nhỏ, tốc độ truyền nhiệt cao dẫn đến quá trình hoá hơi nhanh hơn.
Quá trình truyền nhiệt do đối lưu tốt hơn do được lắp một số lượng lớn các ống truyền
nhiệt có đường kính nhỏ giúp truyền nhiệt đối lưu tốt.
Hiệu suất cháy cao do có sử dụng hệ thống thông gió cưỡng bức
Quá trình truyền nhiệt tốt hơn nhờ số lần khí đi qua lò hơi
Hiệu suất nhiệt cao hơn so với các loại lò hơi khác.
Những lò hơi này được phân loại dựa trên số lần số lần khí đốt nóng đi qua lò hơi. Buồng đốt sẽ là lần đi qua thức nhất, sau đó có thể là hai hoặc ba bộ ống lửa. Loại lò hơi phổ biến nhất của loại này là lò hơi bậc 3 (3 lần khí đi qua lò hơi) với hai bộống đốt và với khí thải đi qua bộ phận phía sau lò hơi.
 
Lò hơi trọn bộ đốt dầu cấp 3 điển hình
Lò hơi buồng lửa tầng sôi (FBC)
Lò hơi buồng lửa tầng sôi (FBC) gần đây nổi lên như là một lựa chọn khả thi và có rất nhiều ưu điểm so với hệ thống đốt truyền thống, nó mang lại rất nhiều lợi ích-thiết kế lò hơi gọn nhẹ, nhiên liệu linh hoạt, hiệu suất cháy cao hơn và giảm thải các chất gây ô nhiễm độc hại như SOx và NOx. Nhiên liệu đốt của những lò hơi loại này gồm có than, vỏ trấu, bã mía, và các chất thải nông nghiệp khác. Lò hơi buồng lửa tầng sôi có các mức công suất rất khác nhau từ 0,5 T/h cho tới hơn100 T/h. Khi không khí hoặc ga được phân bốđều, đi qua lớp hạt rắn minh, những hạt này sẽ không bị ảnh hưởng ở vận tốc thấp. Khi vận tốc không khí tăng dần, dẫn đến trạng thái các hạt đơn bị treo lơ lửng trong không khí này gọi là “tầng sôi”. Khi vận tốc không khí tăng thêm sẽ tạo ra bong bóng, chuyển động mạnh, pha trộn nhanh và tạo ra bề mặt nhiên liệu đặc. Lớp vật liệu với những hạt rắn này được xem như là dung dịch đun sôi sẽ tạo ra lớp chất lỏng-“tầng sôi”. Nếu các hạt cát ở trạng thái sôi được đun tới nhiệt độ than có thể bốc cháy, và than được cấp liên tục vào, khi đến lớp nhiên liệu, than sẽ bốc cháy tức thì, và lớp nhiên liệu đạt được nhiệt độ đồng đều. Quá trình đốt cháy tầng sôi (FBC) diễn ra ở mức nhiệt độ 840OC đến 950OC. Vì nhiệt độ này thấp hơn nhiệt độ tan chảy của xỉ rất nhiều, nên có thể tránh được vấn đề xỉ nóng chảy và các vấn đề khác có liên quan. Nhiệt độ cháy thấp hơn đạt được là do hệ số truyền nhiệt cao nhờ sự pha trộn nhanh ở tầng sôi và sự thoát nhiệt hiệu quả từ lớp nhiên liệu qua những ống truyền nhiệt trong lớp nhiên liệu và thành của tầng nhiên liệu. Vận tốc khí được duy trì ở giữa khoảng vận tốc sôi tối thiểu và vận tốc các hạt nhiên liệu bị cuốn theo. Điều này giúp đảm bảo sự vận hành ổn định của lớp nhiên liệu và tránh việc các hạt bị cuốn theo vào dòng khí.
 
Lò hơi buồng lửa tầng sôi không khí (AFBC)
 
Phần lớn các lò hơi vận hành dạng này là theo Quá trình Cháy tầng sôi không khí (AFBC). Quá trình này phức tạp hơn là bổ sung một buồng đốt tầng sôi vào lò hơi vỏ sò truyền thống. Những hệ thống như thế này được lắp đặt tương tự như lò hơi ống nước. Than được đập theo cỡ 1 – 10 mm phụ thuộc vào loại than, loại nhiên liệu cấp cho buồng đốt. Không khí khí quyển, đóng vai trò là cả khí đốt và khí tầng sôi, được cấp vào ở một mức áp suất, sau khi được đun nóng sơ bộ bằng khí thải. Những ống trong tầng nhiên liệu mang nước đóng vai trò là thiết bị bay hơi. Những sản phẩm khí của quá trình đốt đi qua bộ phận quá nhiệt của lò hơi, qua bộ phận tiết kiệm, thiết bị thu hồi bụi và thiết bị đun nóng khí sơ bộ trước khi ra không khí.
 
Lò hơi buồng lửa tầng sôi điều áp (PFBC)
 
Ở loại lò hơi này, một máy nén khí sẽ cung cấp khí sơ cấp cưỡng bức (FD) và buồng đốt là một nồi áp suất. Tốc độ thoát nhiệt trong tầng sôi tỷ lệ với áp suất của tầng sôi và do dó, tầng sâu sẽ giúp thoát nhiệt nhiều. Nhờ vậy, hiệu suất cháy và sự hấp thụ S2 trong tầng nhiên liệu Hơi được tạo ra trong hai ống, một nằm trong tầng sôi và một nằm trên. Khí lò nóng có thể chạy tua bin sử dụng gas phát điện. Hệ thống PFBC có thểđược sử dụng trong đồng phát (hơi và điện) hoặc phát điện chu trình kết hợp. Việc vận hành chu trình kết hợp (tua bin dùng gas và tua bin chạy bằng hơi nước) sẽ cải tiện hiệu suất chuyển đổi toàn phần từ 5 đến 8 %.
Lò hơi buồng lửa tầng sôi tuần hoàn khí (CFBC)
 
Với hệ thống tuần hoàn, các thông số của tầng nhiên liệu được duy trì để thúc đẩy việc loại sạch những hạt rắn trong tầng nhiên liệu.Chúng nâng lên, pha trộn trong dàn ống lên và hạ xuống theo cyclon phân li và quay trở lại. Trong tầng nhiên liệu, không có ống sinh hơi. Việc sinh hơi và làm quá nhiệt hơi diễn ra ở bộ phận đối lưu, thành ống nước và ởđầu ra của dàn ống nâng lên. Các lò hơi buồng lửa tầng sôi tuần hoàn khí thường kinh tế hơn so với lò hơi buồng lửa tầng sôi không khí khi áp dụng trong các doanh nghiệp công nghiệp cần sử dụng lượng hơi lớn hơn 75 – 100 T/h. Với các nhà máy có nhu cầu lớn hơn, nhờ đặc điểm lò đốt cao của hệ thống lò hơi buồng lửa tầng sôi tuần hoàn khí sẽ cung cấp khoảng trống lớn hơn để sử dụng, các hạt nhiên liệu lớn hơn, và thời gian lưu hấp thụ để đạt hiệu suất cháy và mức SO2 cao hơn, việc áp  dụng các công nghệ để kiểm soát mức NOx cũng dễ  dàng hơn so với lò hơi  buồng lửa tầng sôi không khí .
 
Lò hơi đốt ghi
 
Thiết bị nhiệt: Lò hơi và thiết bị gia nhiệt Buồng lửa được chia tuỳ theo phương pháp cấp nhiên liệu cho lò và kiểu ghi lò. Các loại chính bao gồm buồng lửa ghi cốđịnh và buồng lửa ghi xích hoặc ghi di động.
 
a) Buồng lửa ghi cố định
 
Buồng lửa ghi cố định sử dụng kết hợp cháy trên ghi lò và cháy trong khi rơi.Than được đưa liên tục vào   lò trên lớp than đang cháy. Than nhận được nhiệt và tiến hành các giai đoạn của quá trình cháy. Những   hạt than to hơn (phần   cốc) rơi trên ghi, cháy với một lớp than mỏng, cháy nhanh. Phương pháp đốt này   rất linh hoạt với những dao động mức tải, vì việc đốt cháy tạo ra tức thời khi tốc độ cháy tăng. Vì vậy, buồng lửa ghi cố định được ưa chuộng hơn những loại buồng lửa khác trong các ứng dụng công nghiệp.
 
b) Buồng lửa ghi xích hoặc buồng lửa ghi di động
 
Than được cấp vào phần cuối của ghi lò đang chuyển động. Khi ghi chuyển động dọc theo chiều dài của   buồng lửa, than cháy, còn xỉ rơi xuống phía dưới. Sử dụng loại lò này, cần phải có một   số  kỹ  năng, nhất   là khi thiết lập ghi, van điều tiết, và các vách ngăn để đảm bảo quá trình đốt sạch, không còn cacbon chưa cháy trong xỉ. Phễu cấp than chuyển động dọc theo phần cấp than của lò. Thiết   bị  chắn than được sử dụng để điều chỉnh tỷ lệ than cấp vào lò thông qua kiểm soát độ dày của lớp than. Kích cỡ than phải đều   vì những viên to sẽ không cháy hết tại thời điểm chúng đến cuối ghi
 
Lò hơi sử dụng nhiên liệu phun
 
Hầu hết các nhà máy nhiệt điện (than) đều sử dụng lò hơi dùng nhiên liệu phun, và rất nhiều lò hơi ống nước công nghiệp cũng sử dụng loại nhiên liệu phun này. Công nghệ này được nhân rộng rất nhanh và hiện có hàng nghìn nhà máy áp dụng, chiếm hơn 90% công suất đốt than. Than được nghiền (pulverized) thành bột mịn sao cho dưới 2% có đường kính  +300 micrometer (μm) và 70-75 % nhỏ hơn 75   microns,   đối với than bitum.
 
Cũng cần lưu ý rằng, bột quá mịn sẽ gây lãng phí  điện sử dụng cho máy nghiền. Mặt khác, bột to quá sẽ không cháy hết trong buồng đốt và dẫn tới tổn thất do chưa cháy hết. Than nghiền được phun cùng với một phần khí đốt vào dây chuyền lò hơi thông qua một số vòi đốt. Có thể bổ sung khí cấp 2 và 3. Quá trình cháy diễn ra ở nhiệt độ từ 1300-1700 °C,  phụ thuộc nhiều vào loại than. Thời gian lưu của các than trong lò điển hình từ khoảng 2 đến 5 giây, và kích thước hạt phải nhỏ vừa để hoàn tất quá trình đốt, diễn ra trong khoảng thời gian này. Hệ thống kiểu này có rất nhiều ưu điểm như khả năng cháy với các loại than chất lượng khác nhau, phản ứng nhanh với các thay đổi mức tải, sử dụng nhiệt độ khí đun nóng sơ bộ cao. Một trong những hệ thống phổ biến nhất đểđốt than nghiền là đốt theo phương tiếp tuyến sử dụng 4 góc để tạo ra quả bóng lửa ở giữa lò.
 
Lò hơi sử dụng nhiệt thải
 
Bất cứ nơi nào có sẵn nhiệt thải ở nhiệt độ cao hoặc trung bình đều có thể lắp đặt lò hơi sử dụng nhiệt thải một cách kinh tế. Khi nhu cầu hơi cao hơn lượng hơi tạo ra từ  nhiệt thải, có thể sử dụng lò đốt nhiên liệu   phụ trợ. Nếu không cần sử dụng hơi trực tiếp có thể sử dụng hơi cho máy phát tua bin chạy bằng hơi để phát điện. Lò hơi loại này được sử dụng rộng rãi với nhiệt thu hồi từ khí thải của tua bin chạy bằng gas hoặc các động cơ diezen.
 
Thiết bị gia nhiệt
 
Trong thời gian gần đây, thiết bị gia nhiệt được ứng dụng rộng rãi để gia nhiệt quy trình gián tiếp. Sử dụng dầu mỏ-nhiên liệu lỏng cơ bản làm trung gian truyền nhiệt, những bộ sấy này cung cấp nhiệt độ có thể duy trì liên tục cho thiết bị sử dụng. Hệ thống cháy bao gồm ghi cố định với các thiết bị thông khí cơ học. Thiết bị gia nhiệt đốt dầu bao gồm một ống đôi, cấu trúc bậc ba và được lắp với một hệ thống vòi phun áp suất. Chất lưu, hoạt động như là chất mang nhiệt, được gia nhiệt trong bộ sấy và tuần hoàn trong thiết bị sử dụng. Tại đó, chất lưu truyền nhiệt cho quy trình thông qua bộ trao đổi nhiệt và chất lưu quay trở lại bộ sấy. Lưu lượng của chất lưu tại điểm sử dụng cuối được điều chỉnh bằng van điều chỉnh vận hành bằng khí, dựa trên nhiệt độ vận hành. Bộ sấy hoạt động ở mức lửa nhỏ hay to phụ thuộc vào nhiệt độ dầu, thay đổi tỷ lệ với tải của hệ thống.
 
Cấu tạo điển hình của thiết bị gia nhiệt
Ưu điểm của loại thiết bị này:
 
Vận hành theo chu trình khép kín với tổn thất tối thiểu so với lò hơi sử dụng hơi.
Vận hành hệ thống không điều áp ngay cả khi nhiệt độở mức 250 0C so với hệ thống hơi tương tự có áp suất 40 kg/cm  .
Thiết lập kiểm soát tựđộng, giúp vận hành linh hoạt.
 Hiệu suất nhiệt tốt vì hệ thống thiết bị này không bị tổn thất do xảđáy, thải nước ngưng,và hơi giãn áp.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Khởi công xây dựng 2013 Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Nghĩa Đàn

Khởi công xây dựng 2013 Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Nghĩa Đàn

Sáng ngày 19/2, tại Nghĩa Đàn (Nghệ An), Công ty cổ phần Lâm nghiệp Tháng Năm đã tổ chức lễ khởi công xây dựng Nhà máy Chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF. Tới dự có các đồng chí: Phan Đình Trạc – UV.TƯ Đảng, Phó ban Nội chính trung ương, Bí thư Tỉnh ủy; Hồ Đức Phớc – Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh và các đồng chí trong Ban Thường vụ Tỉnh ủy, phó chủ tịch UBND tỉnh, cùng lãnh đạo các sở, ban, ngành trong tỉnh.
 
Với sự tư vấn đầu tư của Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á, dự án Nhà máy Chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF được xây dựng trong khuôn khổ dự án “Xây dựng nhà máy chế biến gỗ và phát triển rừng bền vững tại Nghệ An” với tổng vốn đầu tư 500 triệu USD, gồm: Nhà máy chế biến gỗ thanh với tổng mức đầu tư 150 triệu USD, công suất 8.800 m3/năm, dự kiến sẽ đi vào hoạt động trong vòng 6 tháng kể từ ngày khởi công; Nhà máy chế biến ván sợi MDF với tổng mức đầu tư 350 triệu USD, công suất 400.000m3/năm, được chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn 1: 130.000m3/năm (mức đầu tư 100 triệu USD), dự kiến sẽ đi vào hoạt động vào quý I năm 2014; giai đoạn 2 là: 270.000m3/năm, hoạt động vào năm 2017.
 
Nhà máy sẽ áp dụng các công nghệ tiên tiến và sử dụng dây chuyền thiết bị đồng bộ hiện đại có xuất xứ 100% từ châu Âu, các sản phẩm gỗ của nhà máy chất lượng cao, có thể cạnh tranh ở các thị trường Mỹ, Nhật và EU. Đơn vị cung cấp thiết bị sản xuất ván sợi MDF là Công ty Diffenbacher của Đức, hiện là công ty số một thế giới về thiết bị chế biến gỗ. Đơn vị thiết kế là Công ty NewCC đến từ Nhật Bản, và đơn vị quản lý dự án là Công ty Bureau Veritas ( Pháp), đều là các công ty có uy tín và kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Với sự đầu tư đồng bộ như vậy, Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF sẽ là nhà máy hiện đại nhất Đông Nam Á.
 
Thay mặt lãnh đạo tỉnh, đồng chí Phan Đình Trạc và đồng chí Hồ Đức Phớc khẳng định, với việc đầu tư thiết bị, công nghệ và quy trình quản lý hiện đại, nhà máy sẽ là một mô hình điểm về phát triển kinh tế rừng bền vững kết hợp với việc bảo vệ và cải thiện môi trường, cũng như mang tới nhiều lợi ích kinh tế - xã hội, góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cải tạo môi trường sinh thái, tạo công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động, tăng thu nhập cho nông dân tại khu vực phía Tây Nghệ An. Về phía tỉnh, sẽ tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế chính sách trong việc thu hút đầu tư để dự án Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF thực hiện đúng tiến độ và sau khi đi vào hoạt động sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, tỷ suất sinh lợi lớn, đóng góp vào nguồn thu ngân sách tỉnh Nghệ An.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Thương hiệu Mitsuiseiki - Nhật Bản

Thương hiệu Mitsuiseiki - Nhật Bản

Thương hiệu máy nén khí Mitsuiseiki, thương hiệu máy nén khí hàng đầu Nhật Bản hiện nay với công nghệ đầu nén khí hình chữ Z . Công nghệ tiên tiến với tính năng nâng cao lưu lượng khí, áp lực ổn định, tiết kiệm điện và chế độ bảo dưỡng đơn giản, thời gian thay thế phụ kiện lâu. Tất cả các yếu tố trên đã tạo nên dòng máy nén khí hàng đầu Nhật Bản  

 

 
Các lỗi phát sinh và cách khắc phục sự cố máy nén khí

Các lỗi phát sinh và cách khắc phục sự cố máy nén khí

Máy nén khí rất quan trọng đối với dây truyền sản xuất. Nắm bắt được các lỗi phát sinh và biết cách khắc phục chúng sẽ làm giảm tổn thất nhỏ nhất do sự cố máy nén khí mang lại

1. GIỚI THIỆU:

Những trục trặc của máy nén khí tùy thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau. Ở đây rút ra những nhân tố chủ yếu về số liệu của máy khi vận hành. Hãy ghi lại những số liệu này, người vận hành có thể tìm thấy sự thay đổi hiệu suất của máy bắt nguồn từ sự nóng lên trong quá trình trao đổi khí.

Trước khi bảo dưỡng và thay thế một phần nào đó, cần phân tích những nhân tố có thể dẫn tới sự trục trặc, tìm được lý do. Không tháo hoặc di dời theo ý muốn như vậy sẽ tránh được những hư hỏng không đáng có.

2. SỬA CHỮA NHỮNG LỖI CÓ THỂ XẢY RA TRONG MÁY NÉN KHÍ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬA CHỮA ĐI KÈM:

Phân tích lỗi và cách sửa chữa

Lỗi
Nguyên nhân có thể xảy ra
Cách khắc phục
1. Khởi động bị lỗi (điốt phát quang thường bật sáng)
1. Cầu chì bị cháy
1. Xem đường điện để bảo dưỡng hoặc thay thế
2. Pha sai hoặc thiếu pha
2. Xem đường điện để bảo dưỡng hoặc thay thế
3. Dây cáp nối lỏng hoặc chỗ tiếp xúc nhỏ
3. Xem đường điện để bảo dưỡng hoặc thay thế
4. Hiệu điện thế cung cấp quá thấy
4. Xem đường điện để bảo dưỡng hoặc thay thế
5. Môtơ không hoạt động
5. Xem đường điện để bảo dưỡng hoặc thay thế
6. Cơ cấu chính không hoạt động
6. Quay cơ cấu chính bằng tay, nếu nó không quay, liên lạc với công ty hoặc người bán hàng.
2. Nhiệt độ ra quá cao ̣̣̣̣̣̣trên 75o C
 
 
1. Dầu bôi trơn thiếu
1. Kiểm tra mức dầu trong bình chứa dầu khí
2. Nhiệt độ xung quanh quá cao
2. Cải thiện hệ thống thông gió và giảm nhiệt độ phòng
3. Máy làm mát bên sườn bị tắc
3. Làm sạch sườn máy làm mát
4. Lọc dầu bị tắc
4. Thay thế lọc dầu
5. Van điều khiển nhiệt độ không hoạt động
5. Kiểm tra dầu có được làm mát khi đi qua máy làm mát, nếu không sửa chữa hoặc thay thế van điều khiển nhiệt độ.
6. Loại dầu bôi trơn không đúng
6. Kiểm tra loại dầu và thay dầu 
Xem lại phần 5.1
7. Quạt làm mát không có tác dụng
7. Sửa chữa hoặc thay thế quạt làm mát và động cơ điện
8. Cảm biến nhiệt độ hỏng
8. Kiểm tra hoặc thay thế cảm biến nhiệt độ
3. Nhiệt độ ra thấp hơn thông số bình thường ( dưới hơn 75 o C)
1. Nhiệt độ xung quanh quá thấp
1. Giảm thích hợp độ nóng xung quanh máy làm mát
2. Van điều khiển nhiệt độ không làm việc
2. Sửa chữa hoặc thay thế van điều khiển nhiệt độ
3. Nhiệt kế không đúng
3. Kiểm tra và thay thế đồng hồ đo hoặc cảm biến nhiệt độ
4. Áp suất cung cấp thấp hơn áp suất khí ra
1. Mức tiêu hao của người dùng lớn hơn lượng khí cấp vào
1. a,Giảm bớt sự tiêu hao khí
  b,Kiểm tra xem khí có bị rò rỉ trên đường ống
2. Lọc khí bị tắc
2. Làm sạch hoặc thay thế lọc khí
3. Van nạp khí không thể mở hết
3. Kiểm tra hoạt động của van nạp khí
4. Đường áp suất sai chức năng hoặch thông số đặt quá cao
4. Sửa chữa hoặc thay thế đường áp suất nếu không nên đặt lại
5. Van áp suất nhỏ nhất không có tác dụng
5. Kiểm tra hoặc sửa chữa van áp suất nhỏ nhất
6. Thiết bị tách dầu khí bị tắc
6. Kiểm tra và thay thế thiết bị tách dầu khí
5. Áp suất khí nạp cao hơn thông số đặt áp suất không tải
1. Áp suất đường vận chuyển hoạt động sai chức năng hoặc thông số đặt quá cao
1. Sửa chữa hoặc thay thế đường áp suất, nếu không nên khởi động và đặt lại thông số
2. Phần không tải không có tác dụng
2. Kiểm tra phần không tải hoạt động bình thường
3. Khí bị rò rỉ trên đường ống
3. Kiểm tra và làm sạch đường ống bị rò rỉ
6. Hệ thống áp suất quá cao (cao hơn áp suất trong bình )
1. Phần không tải bị vô hiệu
1. Kiểm tra xem phần không tải có hoạt động bình thường
2. Đường áp suất hoạt động sai
chức năng hoặc thông số đặt quá cao
2. Kiểm tra đường ống áp suất
3. Hệ thống khí có thể bị rò rỉ
3. Kiểm tra xem đường ống điều khiển có bị rò rỉ
4. Thiết bị tách dầu khí bị tắc
4. Thay thế thiết bị tách dầu – khí
5. Van áp suất nhỏ nhất không có hiệu lực
5.Kiểm tra /sửa chữa van áp suất nhỏ nhất
7. Lượng dầu
vào khí nén có nhiệt độ quá cao, chu trình vận chuyển dầu ngắn
1. Dầu thừa, mức dầu trong bình chứa quá cao
1. Kiểm tra mức dầu, lấy ra phần dầu thừa.
2. Dầu trở lại đường lọc hoặc đường điều khiển chạy bên dưới bị tắc
2. Làm sạch các yếu tố và đường dầu điều khiển, thay thế nếu cần thiết
3. Vòng đệm của thiết bị tách d ầu bị hỏng
3. Kiểm tra thiết bị tách dầu – khí và thay thế no nếu bị hỏng    
4. Vòng đệm qúa cũ và bị hỏng
4. Thay vòng đệm
5. Bị rò rỉ trong hệ thống ống dầu
5. Kiểm tra đường ống và làm sạch điểm bị rò rỉ
6. Chất lượng dầu kém nhiều bọt
6. Thay thế dầu mới đúng yêu cầu
8. Dầu ra từ
lọc khí phí
trên và đóng
lại
1. không tải ho ặc tải ngắn trong
một thời gian
1.a, Sửa chữa van điều khiển lấy vào
  b, Kiểm tra thời gian đóng vào chậm của rơle và các đường điện khác
2. Van áp suất nhỏ nhất bị rò rỉ
2. Sửa chữa van áp suất nhỏ nhất và thay thế nó nếu cần thiết
3. Công tắc khí không đầy đủ
3. Kiểm tra van ngắt điện khí
9. Thường xuyên xảy ra sự tắt bật giữa tải và không tải
1. Đường ống bị rò rỉ
1. Kiểm tra chỗ có thể bị rò rỉ
2. Thông số áp suất đặt quá nhỏ
2. Đặt lại thông số mới
3. Khí tiêu hao không cân bằng
3.Tăng khả năng chứa cuả thùng và
thêm van áp suất nếu cần


 

 

 
Wipro Unza ứng dụng công nghệ xanh xây nhà xưởng tại Việt Nam

Wipro Unza ứng dụng công nghệ xanh xây nhà xưởng tại Việt Nam

Một thành viên thuộc tập đoàn Wipro, công ty chuyên kinh doanh sản phẩm chăm sóc cá nhân Wipro Unza khởi công xây dựng nhà xưởng ứng dụng công nghệ xanh tại KCN Việt Nam – Singapore, Bình Dương.
 
Kinh phí đầu tư khoảng 2 triệu USD, dự kiến gia tăng 200% sản lượng cho công ty sau khi đầu tư thêm trang thiết bị tại nhà xưởng mới.
 
Dự án nhà kho mới của Wipro Unza khởi công ngày 01/11/2012, công trình dự kiến hoàn thành vào tháng 10/3/2013. Nằm trong khuôn viên đất nền 9.488 m2, nhà kho mới sẽ có diện tích 5.376 m2, tăng 93% so với diện tích kho cũ.
 
Lễ khởi công xây dựng nhà xưởng
 
Wipro Unza ứng dụng công nghệ xanh nhằm tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường và tối ưu công suất hoạt động. Nhà kho sẽ sử dụng thiết kế Flexi Narrow Aisle cho phép linh hoạt trong cách bố trí kho, có thể thu hẹp tối đa khoảng cách giữa các kệ chứa hàng vừa đủ cho các xe Flexi hoạt động. Đây là kỹ thuật tiên tiến đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam, nhà kho mới của Unza có thể tăng khả năng bố trí kệ hàng từ 3.400 kệ lên đến 8.131 kệ (tăng sức chứa lên đến 139%). Flexi Narrow Aisle là kỹ thuật mới đang được ứng dụng nhiều nơi trên thế giới giúp nhà xưởng tiết kiệm không gian, tối ưu công suất, tiết kiệm chi phí đầu tư. Cách thiết kế này giúp tiết kiệm diện tích xây dựng, khu vực còn lại bên ngoài nhà kho Unza đủ cho khoảng 40 container đậu và di chuyển.
 
 
Ngoài ra, nhà kho của Unza được trang bị thiết bị chữa cháy toàn diện đảm bảo tính an toàn cao. Toàn bộ khu vực bên trong và bên ngoài nhà kho sử dụng hệ thống chiếu sáng tiết kiệm năng lượng. Nguồn năng lượng mặt trời được tận dụng để chiếu sáng vào ban ngày và hệ thống thông gió tự nhiên tiết kiệm điện. Nhằm hạn chế việc khai thác mạch nước ngầm giữ màu xanh cho không gian xung quanh và thân thiện với mới trường, nhà kho được xây dựng riêng một bể chứa nước để lưu trữ nguồn nước mưa và sử dụng dần trong vận hành kho.
 
Công nghệ xanh và kỹ thuật tiên tiến, Wipro Unza đạt được mục tiêu tiết kiệm chi phí, tối ưu công suất, thân thiện và bảo vệ môi trường. Đây cũng là xu hướng xây dựng nhà xưởng được ứng dụng nhiều nước tiên tiến trong thời kỳ khủng hoảng năng lượng như hiện nay.
 
Wipro Unza có mặt tại Việt Nam từ năm 1996 với các nhãn hàng nổi tiếng như Romano, Enchanteur, Izzi… và nhiều sản phẩm chăm sóc cá nhân khác. Sản phẩm của công ty được sản xuất 90% tại các nhà máy riêng đặt tại Malaysia, Việt Nam, Trung Quốc, Indonesia.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Hệ thống khí nén dùng Máy nén khí biến tần Mitsuiseiki 37 KW : ZV37AS4i

Hệ thống khí nén dùng Máy nén khí biến tần Mitsuiseiki 37 KW : ZV37AS4i

Máy nén khí trục vít có dầu MITSUISEIKI 
 
- Nhà sản xuất MITSUISEKI  - NHẬT
- Lắp ráp tại Nhật
 
- Model ZV37AS4i
- Lưu lượng 6,4 m3/min tại 0,7 MPa
- Áp lực 0,54 - 0,93 MPa
- Công suất 37 kW
- Cách giải nhiệt Bằng quạt gió
- Chế độ vận hành Tải nặng 24/24 giờ
- Độ ồn 59 dB
- Điện áp 380v\3pha\50Hz
- Kích thước(WxDxH) 1750 x 1200 x 1550(mm)
- Trọng lượng 830 kg
 
Máy sấy khô khí nén ORION
 
- Nhà sản xuất ORION – Nhật
- Lắp ráp tại Trung Quốc
- Model CRX – 75D
- Lưu lượng 9.0 m3/phút tại áp lực 7kgf/cm2
- Áp lực tối đa 10 kgf/cm2
- Điện áp 220V/1pha/50Hz
- Công suất điện 1,85  kw
- Kích thước(DxRxC) 999 x 979 x 305 (mm)
- Trọng lượng 92 kg
- Nhiệt độ điểm sương 30C
- Môi chất lạnh R – 407C
 
Bộ lọc khí nén ORION (LỌC SƠ CẤP - LỌC TRƯỚC)
 
- Nhà sản xuất ORION – Nhật
- Lắp ráp: Trung Quốc
- Model LSF-700 AL 
- Lưu lượng 8,0 m3/phút 
- Áp lực Dải áp lực 0.5 ÷ 9.8 bar
- Lọc bụi, nước đến 1 micron
- Hiệu suất 99.999%
- Phụ kiện kèm theo Van xả nước tự động
 
Bộ lọc khí nén ORION (LỌC THỨ CẤP – LỌC SAU)
 
- Nhà sản xuất ORION – Nhật
- Lắp ráp: Trung Quốc
- Model MSF–700 AL
- Lưu lượng 8,0 m3/phút 
- Áp lực Dải áp lực 0.5 ÷ 9.8 bar
- Lọc bụi, nước đến 0.01 micron
- Hiệu suất 99.999%
- Phụ kiện kèm theo Van xả nước tự động
 
 

 
Máy nén khí Mitsuiseiki không dầu bôi trơn bằng nước

Máy nén khí Mitsuiseiki không dầu bôi trơn bằng nước

Khí nén không khí sạch và hiệu quả cao là chìa khóa để giảm chi phí và cải thiện môi trường .
 
Máy nén khí chiếm 20 đến 30% điện năng tiêu thụ trong các nhà máy. Do đó có thể nói rằng tiết kiệm năng lượng tại trong nhà máy với năng lượng tiêu thụ điện của máy nén khí. Vấn đề tiêu thụ năng lượng điện của máy nén khí đặt ra vấn đề thách thức vô cùng lớn trong thời điểm hiện tại khi mà giá thành điện cao, chi phí đầu tư, thay thế phụ tùng sửa chữa lại lớn. Chúng tôi đã không ngừng mệt mỏi nghiên cứu để đáp ứng thách thức này kể từ khi chúng tôi công bố nước bôi trơn thay thế dầu theo cơ chế nén đầu tiên vào năm 1982. Những máy nén không cần bất kỳ dầu. Điều này loại trừ thất thoát năng lượng từ lọc dầu, và làm giảm dầu cần trong máy nén khí, khi dầu là một loại chất thải công nghiệp. Chúng tôi có để đạt được hiệu quả hoạt động rất cao bằng cách sử dụng nước như là phương tiện bôi trơn trong cơ chế nén độc đáo của chúng tôi. Dầu nén miễn phí của chúng tôi cung cấp không khí trong lành và môi trường nổi bật theo yêu cầu của ngành công nghiệp và hành tinh.
 
Mitsui Seiki có kinh nghiệm với nhiều loại khác nhau của máy nén kéo dài từ năm 1934. Trong năm 1972, chúng tôi đưa ra bán hàng của trục vít chữ Z tăng lưu lượng khí. Chúng tôi đã tiếp tục nâng cao hiệu quả và hiệu quả năng lượng của máy nén khí của chúng tôi để đáp ứng nhu cầu của xã hội theo thời gian.
 
Bí mật của chúng tôi để giảm đáng kể điện năng tiêu thụ là công nghệ đầu nén trục vít Z độc đáo của chúng tôi và bôi trơn nước
 
Hiệu quả năng lượng được thiết lập để trở thành nhu cầu lớn nhất đặt trên đầu nén khí. Để đáp ứng nhu cầu này, nó là đầu tiên cần thiết để ngăn chặn rò rỉ khí lượng, năng lượng mất mát, và mất cơ khí. Mitsui Seikis cơ chế nén duy nhất theo chuẩn bằng trục vít z của chúng tôi và hệ thống bôi trơn nước rõ ràng những trở ngại ở một mức độ cao. Những tiến bộ này đã lại giảm tiêu thụ năng lượng của các cấp, các đầu nén khác không bao giờ đạt được.
 

 
Hệ thống nén khí dùng máy nén khí trục vít không dầu MITSUISEIKI : u-140225A2

Hệ thống nén khí dùng máy nén khí trục vít không dầu MITSUISEIKI : u-140225A2

Máy nén khí trục vít không dầu MITSUISEIKI  
 
- Nhà sản xuất MITSUISEIKI  - NHẬT
- Lắp ráp tại Nhật
 
- Model u-140225A2
- Lưu lượng 3,5 m3/min tại 7 bar
- Áp lực tối đa 7 bar
- Công suất 22 kW
- Cách giải nhiệt Bằng quạt gió
- Chế độ vận hành Tải nặng 24/24 giờ
- Độ ồn 59 dB
- Điện áp 380v\3pha\50Hz
- Kích thước(WxDxH) 1457 x 750 x 1510(mm)
- Trọng lượng 700 kg
 
Máy sấy khô khí nén ORION
 
- Nhà sản xuất ORION – Nhật
- Lắp ráp tại Trung Quốc
- Model CRX – 50HD
- Lưu lượng 7,6 m3/phút tại áp lực 7kgf/cm2
- Áp lực tối đa 10 kgf/cm2
- Điện áp 220V/1pha/50Hz
- Công suất điện 2,08  kw
- Kích thước(DxRxC) 930 x 979x 305 (mm)
- Trọng lượng 92 kg
- Nhiệt độ điểm sương 30C
- Môi chất lạnh R – 407C
 
Bộ lọc khí nén ORION (LỌC SƠ CẤP - LỌC TRƯỚC)
 
- Nhà sản xuất ORION – Nhật
- Lắp ráp: Trung Quốc
- Model LSF-400 AL 
- Lưu lượng 4,7 m3/phút 
- Áp lực Dải áp lực 0.5 ÷ 9.8 bar
- Lọc bụi, nư¬ớc đến 1 micron
- Hiệu suất 99.999%
- Phụ kiện kèm theo Van xả nước tự động
 
Bộ lọc khí nén ORION (LỌC THỨ CẤP – LỌC SAU)
 
- Nhà sản xuất ORION – Nhật
- Lắp ráp: Trung Quốc
- Model MSF–400 AL
- Lưu lượng 4.7 m3/phút 
- Áp lực Dải áp lực 0.5 ÷ 9.8 bar
- Lọc bụi, nư¬ớc đến 0.01 micron
- Hiệu suất 99.999%
- Phụ kiện kèm theo Van xả nước tự động
 
 

 
 
Bạn đang xem:Khởi công xây dựng 2013 Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Nghĩa Đàn - Máy nén khí Mitsui... Khởi công xây dựng 2013 Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Nghĩa Đàn - Máy nén khí Mitsui seiki
9.1/10 -  12 bình chọn

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: co so may ao gio , máy nén khí nhật , máy chấm công , Thiết bị trợ giảng , Máy tính tiền , bảo dưỡng máy nén khí , máy nén khí hitachi , máy nén khí trục vít ,