Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà cung cấp máy nén khí công nghiệp hàng đầu

Hotline: 0986 779 699
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
SCR Gardner Denver Mitsuiseiki Hankison Hitachi Sam Sung Orion
 
Từ khóa tìm kiếm
 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Công ty Dệt Hệ thống máy nén khí - Tôn Hoa Sen Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất nước giải khát Hệ thống máy nén khí - Canon Hệ thống máy nén khí - Bia Huế Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất Phốt chặn kín và Roon cao su

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 
 

Khởi công xây dựng 2013 Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Nghĩa Đàn  14/03/2013 - 02:37 

Sáng ngày 19/2, tại Nghĩa Đàn (Nghệ An), Công ty cổ phần Lâm nghiệp Tháng Năm đã tổ chức lễ khởi công xây dựng Nhà máy Chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF. Tới dự có các đồng chí: Phan Đình Trạc – UV.TƯ Đảng

 
 
Sáng ngày 19/2, tại Nghĩa Đàn (Nghệ An), Công ty cổ phần Lâm nghiệp Tháng Năm đã tổ chức lễ khởi công xây dựng Nhà máy Chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF. Tới dự có các đồng chí: Phan Đình Trạc – UV.TƯ Đảng, Phó ban Nội chính trung ương, Bí thư Tỉnh ủy; Hồ Đức Phớc – Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh và các đồng chí trong Ban Thường vụ Tỉnh ủy, phó chủ tịch UBND tỉnh, cùng lãnh đạo các sở, ban, ngành trong tỉnh.
 
Với sự tư vấn đầu tư của Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á, dự án Nhà máy Chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF được xây dựng trong khuôn khổ dự án “Xây dựng nhà máy chế biến gỗ và phát triển rừng bền vững tại Nghệ An” với tổng vốn đầu tư 500 triệu USD, gồm: Nhà máy chế biến gỗ thanh với tổng mức đầu tư 150 triệu USD, công suất 8.800 m3/năm, dự kiến sẽ đi vào hoạt động trong vòng 6 tháng kể từ ngày khởi công; Nhà máy chế biến ván sợi MDF với tổng mức đầu tư 350 triệu USD, công suất 400.000m3/năm, được chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn 1: 130.000m3/năm (mức đầu tư 100 triệu USD), dự kiến sẽ đi vào hoạt động vào quý I năm 2014; giai đoạn 2 là: 270.000m3/năm, hoạt động vào năm 2017.
 
Nhà máy sẽ áp dụng các công nghệ tiên tiến và sử dụng dây chuyền thiết bị đồng bộ hiện đại có xuất xứ 100% từ châu Âu, các sản phẩm gỗ của nhà máy chất lượng cao, có thể cạnh tranh ở các thị trường Mỹ, Nhật và EU. Đơn vị cung cấp thiết bị sản xuất ván sợi MDF là Công ty Diffenbacher của Đức, hiện là công ty số một thế giới về thiết bị chế biến gỗ. Đơn vị thiết kế là Công ty NewCC đến từ Nhật Bản, và đơn vị quản lý dự án là Công ty Bureau Veritas ( Pháp), đều là các công ty có uy tín và kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Với sự đầu tư đồng bộ như vậy, Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF sẽ là nhà máy hiện đại nhất Đông Nam Á.
 
Thay mặt lãnh đạo tỉnh, đồng chí Phan Đình Trạc và đồng chí Hồ Đức Phớc khẳng định, với việc đầu tư thiết bị, công nghệ và quy trình quản lý hiện đại, nhà máy sẽ là một mô hình điểm về phát triển kinh tế rừng bền vững kết hợp với việc bảo vệ và cải thiện môi trường, cũng như mang tới nhiều lợi ích kinh tế - xã hội, góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cải tạo môi trường sinh thái, tạo công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động, tăng thu nhập cho nông dân tại khu vực phía Tây Nghệ An. Về phía tỉnh, sẽ tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế chính sách trong việc thu hút đầu tư để dự án Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF thực hiện đúng tiến độ và sau khi đi vào hoạt động sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, tỷ suất sinh lợi lớn, đóng góp vào nguồn thu ngân sách tỉnh Nghệ An.

Nguồn: Sưu tầm

Tin tức khác

Cho thuê máy nén khí Nhật Bản: 22kw, 37kw, 75kwCho thuê máy nén khí Nhật Bản: 22kw, 37kw, 75kw  22/10/2013 - 11:11 

Cho thuê máy nén khí Mitsui seiki - Nhật BảnCho thuê máy nén khí Mitsui seiki - Nhật Bản  22/10/2013 - 11:08 

Tại sao sử dụng dầu trong máy nén trục vítTại sao sử dụng dầu trong máy nén trục vít  06/06/2013 - 08:26 

Tiết kiệm điện cho máy nén khí trục vítTiết kiệm điện cho máy nén khí trục vít  05/06/2013 - 10:04 

Tài liệu về máy nén khí Mitsui seikiTài liệu về máy nén khí Mitsui seiki  05/06/2013 - 09:02 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kWMáy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kW  04/06/2013 - 04:20 

Khởi công xây dựng 2013 Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Nghĩa ĐànKhởi công xây dựng 2013 Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Nghĩa Đàn  14/03/2013 - 02:37 

Nhà máy sản xuất bao bì Polypropylene Dung QuấtNhà máy sản xuất bao bì Polypropylene Dung Quất  13/03/2013 - 04:53 

Khởi Công Nhà Máy Sumi Wiring Tại Nam ĐịnhKhởi Công Nhà Máy Sumi Wiring Tại Nam Định  11/03/2013 - 08:56 

Khởi công nhà máy gang thép FORMOSA HÀ TĨNHKhởi công nhà máy gang thép FORMOSA HÀ TĨNH  11/03/2013 - 08:55 

Lễ khởi công Nhà máy may Hồ Gươm, lễ cất nóc nhà hàng Châu Á­ – Thái BìnhLễ khởi công Nhà máy may Hồ Gươm, lễ cất nóc nhà hàng Châu Á­ – Thái Bình  09/03/2013 - 09:55 

Bạn hãy bình chọn cho bài viết:

Số lần Vote: 12 lượt/ Số lượt xem: 495

Bài viết tiêu điểm

Hệ thống nén khí dùng máy nén khí trục vít không dầu MITSUISEIKI : u-140225A2

Hệ thống nén khí dùng máy nén khí trục vít không dầu MITSUISEIKI : u-140225A2

Máy nén khí trục vít không dầu MITSUISEIKI  
 
- Nhà sản xuất MITSUISEIKI  - NHẬT
- Lắp ráp tại Nhật
 
- Model u-140225A2
- Lưu lượng 3,5 m3/min tại 7 bar
- Áp lực tối đa 7 bar
- Công suất 22 kW
- Cách giải nhiệt Bằng quạt gió
- Chế độ vận hành Tải nặng 24/24 giờ
- Độ ồn 59 dB
- Điện áp 380v\3pha\50Hz
- Kích thước(WxDxH) 1457 x 750 x 1510(mm)
- Trọng lượng 700 kg
 
Máy sấy khô khí nén ORION
 
- Nhà sản xuất ORION – Nhật
- Lắp ráp tại Trung Quốc
- Model CRX – 50HD
- Lưu lượng 7,6 m3/phút tại áp lực 7kgf/cm2
- Áp lực tối đa 10 kgf/cm2
- Điện áp 220V/1pha/50Hz
- Công suất điện 2,08  kw
- Kích thước(DxRxC) 930 x 979x 305 (mm)
- Trọng lượng 92 kg
- Nhiệt độ điểm sương 30C
- Môi chất lạnh R – 407C
 
Bộ lọc khí nén ORION (LỌC SƠ CẤP - LỌC TRƯỚC)
 
- Nhà sản xuất ORION – Nhật
- Lắp ráp: Trung Quốc
- Model LSF-400 AL 
- Lưu lượng 4,7 m3/phút 
- Áp lực Dải áp lực 0.5 ÷ 9.8 bar
- Lọc bụi, nư¬ớc đến 1 micron
- Hiệu suất 99.999%
- Phụ kiện kèm theo Van xả nước tự động
 
Bộ lọc khí nén ORION (LỌC THỨ CẤP – LỌC SAU)
 
- Nhà sản xuất ORION – Nhật
- Lắp ráp: Trung Quốc
- Model MSF–400 AL
- Lưu lượng 4.7 m3/phút 
- Áp lực Dải áp lực 0.5 ÷ 9.8 bar
- Lọc bụi, nư¬ớc đến 0.01 micron
- Hiệu suất 99.999%
- Phụ kiện kèm theo Van xả nước tự động
 
 

 
Triết lý của Mitsuiseiki

Triết lý của Mitsuiseiki

Nhà máy Mitsui Seiki Kogyo Co, Ltd Trưởng thiết lập các chính sách môi trường với mục đích của việc thực hiện phát triển sản phẩm và hoạt động sản xuất làm giảm gánh nặng môi trường trong sản xuất của các công cụ gia công và máy nén của chúng tôi và, bởi làm như vậy, góp phần vào việc nâng cao môi trường toàn cầu và địa phương.
 
- Chúng tôi sẽ phát triển và cung cấp các sản phẩm thân thiện môi trường và cải thiện dịch vụ của chúng tôi để giảm bớt gánh nặng về môi trường.
 
- Chúng tôi sẽ tiếp tục cải thiện hệ thống của chúng tôi để kiểm soát các tác động đến môi trường và quản lý hoạt động sản xuất của chúng tôi để ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường.
 
- Chúng tôi sẽ hợp lý hóa hoạt động sản xuất của chúng tôi và các cơ sở để thúc đẩy việc sử dụng hợp lý năng lượng và bảo tồn tài nguyên.
 
- Chúng tôi sẽ thúc đẩy việc giảm và tái chế chất thải công nghiệp để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.
 
- Chúng tôi sẽ quản lý đúng cách các chất hữu cơ, hóa chất và các vật liệu khác có thể có tác động môi trường để ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường.
 
- Chúng tôi sẽ tuân thủ luật môi trường và các quy định, các giao ước với các tiêu chuẩn công nghiệp mà chúng tôi đồng tình với chính quyền và.
 
- Chúng tôi sẽ thiết lập mục tiêu và mục tiêu môi trường, và chúng tôi sẽ đánh giá và xem xét thành tích của chúng tôi về các mục tiêu không ngừng nâng cao các hoạt động của chúng tôi.
 
- Chúng tôi sẽ liên lạc đầy đủ các chính sách môi trường cho tất cả những người làm việc trong hoặc cho tổ chức của chúng tôi để nâng cao ý thức môi trường của họ. Đồng thời, chúng tôi sẽ tiết lộ những chính sách môi trường của chúng tôi trong công chúng.
 

 
Công nghệ ép nhũ lạnh và ánh sáng UV 2013

Công nghệ ép nhũ lạnh và ánh sáng UV 2013

Ép nhũ nóng là một trong những phương pháp phổ biến nhất để xử lý bề mặt tờ in. Nhưng ép nhũ nóng là công nghệ không phải là rẻ tiền và đặc biệt là đối với một số vật liệu dễ biến dạng dưới tác dụng của nhiệt độ thì khó có thể áp dụng công nghệ này. Chính vì vậy, việc ứng dụng công nghệ ép nhũ lạnh được xem là một giải pháp khá hữu hiệu.
 
Đây là quá trình ép nhũ (thông thường là nhũ kim loại như nhũ vàng và nhũ bạc) lên bề mặt tờ in với sự giúp đỡ của keo đặc biệt (thường là keo có khả năng Polymer hoá dưới ánh sáng UV- lacquer UV).
Hiệu ứng của quá trình ép nhũ lạnh không khác là mấy so với ép nhũ nóng nhưng công nghệ đơn giản hơn và năng suất cao hơn.
 
Ưu điểm cơ bản của ép nhũ lạnh là có thể ép lên các vật liệu in dạng màng. Hơn thế với công nghệ này các hình để ép nhũ có thể được tram hoá. Đây là một giải pháp tốt để đem lại tính hấp dẫn hơn cho sản phẩm in nhất là các loại nhãn hàng.
 
Nguyên lý: Trên khuôn in của đơn vị in Flexo, lacquer UV sẽ được đưa lên bề mặt vật liệu in. Sau đó, cuộn nhũ sẽ được ép dính lên. Quá trình polymer hoá sẽ được xảy ra khi dòng vật liệu đi qua bộ phận sấy UV. Cuối cùng, cuộn nhũ (phần không bị polymer hoá) sẽ được tách ra nhờ lô tách tới cuộn thu.
 
Hiện nay, trên thị trường, công nghệ ép nhũ lạnh có thể thực thi trên các máy in của các công ty như Gallus, GiDue, Imer, Komori, Mark Andy, MPS, Nilpeter, Rotatec, Webflex Foil System…
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Tại sao sử dụng dầu trong máy nén trục vít

Tại sao sử dụng dầu trong máy nén trục vít

Máy nén khí trục vít có dầu là loại máy nén khí sử dụng dầu để bôi trơn trục vít, dầu cũng có tác dụng nén khí trong đầu nén
 
Tầm quan trọng của dầu máy nén khí trục vít. Dầu là chất bôi trơn không thể thiếu trong máy nén khí, chất lượng dầu vô cùng quan trọng trong quá trình bôi trơn và làm mát khí nén trong quá trình nén khí.
 
Mỗi nhà sản xuất máy nén khí có những thiết kế riêng cho phần đầu nén khí của mình, đi kèm với nó là chất lượng dầu bôi trơn cho đầu nén, do đó việc sử dụng dầu chính hãng có ý nghĩa vô cùng quan trọng khi sử dụng máy nén khí. Chất lượng dầu không tốt, dễ bị oxi hóa sẽ làm ảnh hưởng tới các rảnh vít làm tăng khe hở, giảm tuổi thọ đầu nén    
 

 
Bơm hút chân không vòng dầu 2XZ Series

Bơm hút chân không vòng dầu 2XZ Series

Bơm hút chân không vòng dầu 2XZ Series là bơm chân không dùng dầu kiểu cánh gạt có cả loại 1 pha và 3 pha ứng dụng cho các ngành công nghiệp và trong thí nghiệm. đặc biệt ứng dụng cho ngành điện lạnh nạp gas điều hòa và thiết bị lạnh.

 

 

Cung cấp phụ tùng máy nén khí trục vít Hitachi, Mitsuiseiki

Cung cấp phụ tùng máy nén khí trục vít Hitachi, Mitsuiseiki bao gồm:tách dầu,lọc dầu,dầu bôi trơn chính hãng Hitachi, Mitsuiseiki
 
 Loại Tách dầu,lọc dầu,dầu bôi trơn,phụ tùng máy nén khí Hitachi,,Mitsuiseiki,
 Model  Máy nén khí Hitachi model OSP và DSP, 
Công suất  15Kw,22kw,37Kw,55Kw,75Kw đến 250Kw
 Lưu lượng khí nén  1 đến 15 m3/min
Áp suất làm việc  0.69 Mpa đến 1.3 Mpa
 Điện áp sử dụng  380V/3Ph/50Hz
 Chủng loại máy  Phụ tùng,sửa chữa,đại tu máy nén khí trục vít,piston Hitachi,Mitsuiseiki
 Lĩnh vực sử dụng  Bảo trì,đại tu,cung cấp phụ tùng,sửa chữa máy nén khí Hitachi,Mitsuiseiki
 Thời gian bảo hành  12 tháng
 Hãng sản xuất Hitachi,Mitsuiseiki
 
Phụ tùng máy nén khí Hitachi,Mitsuiseiki - Phu tung may nen khi Hitachi,Mitsuiseiki - Tách dầu máy nén khí Hitachi,Mitsuiseiki - Lọc dầu máy nén khí Hitachi,Mitsuiseiki - Dầu bôi trơn máy nén khí Hitachi,Mitsuiseiki - Dau boi tron may nen khi Hitachi,Mitsuiseiki - Phụ tùng máy nén khí - Phụ tùng máy nén khí trục vít - Phu tung may nen khi - Phu tung may nen khi truc vit - Bảo trì máy nén khí - Bảo dưỡng máy nén khí - Sửa chữa máy nén khí - Đại tu máy nén khí trục vít - Sửa chữa máy nén khí piston - Đại tu máy nén khí không dầu - Sua chua may nen khi - Dai tu may nen khi truc vit - May nen khi piston - May nen khi khong dau - Máy nén khí cao áp - Máy nén khí khai thác mỏ - Air compressor

 

 

 
Sấy dầu và phụ gia dầu 2013

Sấy dầu và phụ gia dầu 2013

A/ Quá trình sấy dầu
 
Việc lựa chọn loại nhiên liệu trong lò hơi là rất quan trọng. Nó có ý nghĩa quyết định đến giá thành, tính linh động của  hệ thống. Các   lò   hơi  phải được thiết kế phù hợp với loại nhiên liệu sử dụng, vì  mỗi loại nhiên liệu có những đặc tính và nhiệt độ cháy khác nhau.Việc sử dụng không đúng loại nhiên liệu được thiết kế có thể dẫn đến hư hỏng hay giảm tuổi thọ hệ thống.
 
Hiện nay có 3 loại nhiên liệu được sử dụng trong lò hơi: dầu,than, gas.
 
Ưu điểm của việc dùng nhiên liệu dầu so với than:
 
Thời gian đáp ứng nhiệt nhanh do đó lượng lượng cần dự trữ trong nồi hơn ít hơn, dẫn đến kích thước nồi hơn, khoảng không gian   chiếm chỗ cũng giảm, lượng nhiệt tỏa ra môi trường cũng ít hơn, hiệu suất tăng.
 
Loại bỏ được thiết bị cơ khí cấp nhiên liệu ( cơ cấu cấp than). Hệ thống lò hơi sử dụng dầu gọn hơn loại đốt than.
 
Lượng chất thải ít và hầu như không cần can thiệp bằng tay để loại chúng. 1kg dầu có khi đốt có thể tạo ra 15kg hơi hoặc 1 lit dầu có thể tạo ra 14kg hơi.
 
Dầu được phun vào buồng lửa dưới dạng các hạt nhỏ, theo kinh nghiệm hạt dầu có kích thước từ 20µm đến 40µm sẽ đạt hiệu suất cháy cao nhất.
 
Vấn đề quan trọng nữa đối với lò dầu là độ nhớt của dầu. Độ nhớt của dầu ở các nhiệt độ khác nhau là khác nhau. Thông thường khi sử dụng nhiên liệu dầu, trước khi đốt người ta sẽ làm nóng dầu, việc làm nóng dầu lên các nhiệt độ khác nhau cũng dẫn đến kích thước hạt dầu ở đầu phun cũng khác nhau, do đó cần phải điều chỉnh nhiệt độ làm nóng dầu chính xác..
 
Để điều chỉnh nhiệt độ của dầu trước khi dưa vào buồng đốt ngưới  ta  dùng các thiết bị phun dầu để làm gia tăng thêm nhiệt độ và tiết   kiệm được một lượng dầu trong buồng đốt
 
Một số loại đầu phun dầu :
 
 Đầu phun dầu áp suất cao ( Pressure jet burner)
 
Cấu tạo đơn giản gồm một dĩa đục lỗ (Orifice) được đặt chặn cuối đường ống áp suất cao, áp suất dầu khoảng 7-15bar.
 
Dầu áp suất cao sau khi đi qua dĩa, áp suất giảm đột ngột, sẽ phân tán thành các hạt nhỏ trong long lò.
 
Việc điều chỉnh áp suất dầu trước đầu phun có thể thực hiện được bằng cách thay đổi lưu lượng dầu.
 
+ Ưu điểm của loại đầu phun áp suất cao:
 
Giá thành thấp
Dễ bảo trì
 
+  Nhược điểm
 
Dễ bị  tắc đầu phun do cặn trong dầu.
Nếu đặc tính tải làm việc thay đổi lớn thì phải thay đổi đầu phun thường xuyên.
 
Đầu phun dạng chén quay (Rotary cup burner):
 
Sử dụng áp suất cao ( 10 – 20 bar) phun dầu qua lỗ nhỏ tạo thành dạng bụi nhỏ Đầu miệng ống phun lắp êcu để giữ đĩa phân phối, đĩa xoáy và đĩa phun,trên đĩa phân có nhiều lỗ nhỏ, nối liền nhau bằng 1 lỗ sâu hình vành khăn đến 3 lỗ nhỏ ở đĩa xoáy và nối tiếp tuyến với 1 lỗ tròn chính giữa đĩa phun, nhằm tạo vùng xoáy mạnh khi phun nhiên liệu vào buồng lửa.
 
Dầu nhiên liệu được đưa xuống ống trung tâm. Và được xả vào trong bề mặt hình nón đang quay nhanh. Khi dầu chuyển động dọc theo thành chén, bề dày lớp dầu mỏng dần. Cuối cùng là khi ra khỏi miệng chén, dầu thành các hạt bụi nhỏ vào buồng đốt.
 
+ Ưu điểm
 Bền vững
Hệ số turndown tốt
+ Nhược điểm :
Giá thành đắt, khó bảo trì
 
Đầu phun gas :
 
+Loại đầu phun áp suất thấp (Low pressure burner):Hoạt động ở áp suất thấp, khoảng 2.5 đến 10 mbar.
 
+ Loại đầu phun áp suất cao : Hoạt động ở áp suất cao, từ 12 đến 175mbar và cĩ thể cĩ nhiều đầu phun đển tạo ra nhiều dạng ngọn lửa khác nhau.
+ Đầu phun đơi ( Dual fuel burner)
Các đầu phun loại này được thiết kế với gas là  nhiên liệu chính, cộng thêm  khả  năng có thể sử dụng nhiên liệu dầu.
 
Lưu ý, việc cắt nguồn gas nhiên liệu cung  cấp có thể diễn ra nhanh, do đó việc chuyển sang đốt bằng dầu tiến hành càng nhanh càng tốt. Thông thường theo  trình tự:
 
Cách li đường cấp gas
Mở đường cấp dầu và mở bơm nhiên liệu
Trên bảng điều khiển đốt, chọn ‘ đốt dầu’ ( việc này sẽ điều chỉnh thơng số khơng khí cấp vào buồng đốt phù hợp với loại nhiên liệu tương ứng là dầu)
Làm sạch và đốt lại lị hơi.
Tất cả cơng việc này cĩ thể được tiến hành trong khoảng thời gian tương  đối ngắn.
 
B / Phụ gia dầu:
 
Trong quá trình sử dụng dầu để đốt cháy nhiên liệu ngoài quá trình sấy dầu ngưới ta còn sử dụng thêm một số  phụ gia dầu có nghĩa là ngoài dầu ra ta còn thêm phụ gia khác nhằm :
 
1.  Giảm tiêu hao, tăng hiệu suất đốt cháy nhiên liệu:
 
Nhờ tăng cường hiệu suất đốt dầu nhiên liệu, phụ gia dầu có thể làm giảm lượng tiêu thụ dầu đốt từ 3% đến 15%. Khả năng tăng hiệu suất đốt dầu nhiên liệu của phụ gia nhờ vào các tác dụng sau:
 
Phụ gia làm giảm và làm đồng đều độ nhớt cũng như làm giảm điểm đông đặc của dầu nhiên liệu nên giúp cho các hạt sương của dầu nhiên liệu được phun từ béc phun mịn hơn và đồng thời tăng cường khả năng phun đồng đều hơn của béc phun.
 
Phụ gia chứa các chất xúc tác giúp cho quá trình đốt cháy nhiên liệu xảy ra hòan toàn hơn. Do đó, các hydrocarbon trong dầu nhiên liệu sẽ cháy hoàn toàn và giải phóng toàn bộ nhiệt năng (nhiệt trị) của dầu nhi  ên liệu. Sử dụng phụ gia dầu đốt sẽ không làm tăng đáng kể toàn bộ nhiệt trị của bản thân nhiên liệu nhưng nó giúp giải phóng và sử dụng toàn bộ lượng nhiệt trị này.
 
2. Giảm ô nhiễm môi trường:
 
Do giúp quá trình đốt cháy dầu nhiên liệu xảy ra hoàn toàn hơn, phụ gia dầu sẽ giúp làm giảm ô nhiễm môi trường nhờ vào sự giảm đến mức tối thiểu lượng khí thải (do khi hiệu suất đốt dầu nhiên liệu tăng, tiêu thụ nhiên liệu ít hơn dẫn đến ít khí thải hơn) đồng thời giảm hàm lượng các chất độc hại trong khí thải như CO, NO2, SO2, Hydrocarbon…Cơ chế làm giảm hàm lượng các chất độc hại trong khí thải như sau:
 
Giảm khí CO, tăng CO2: Nhờ có xúc tác hỗ trợ quá trình đốt, các phản ứng cháy hoàn toàn (tạo ra CO2) của các hydrocarbon trong dầu nhiên liệu chiếm ưu thế hoàn toàn so với các phản ứng cháy không hoàn toàn (tạo ra CO)
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Khởi công nhà máy gang thép FORMOSA HÀ TĨNH

Khởi công nhà máy gang thép FORMOSA HÀ TĨNH

Sáng ngày 2/12/2012, tại KKT Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh đã diễn ra Lễ khởi công xây dựng Nhà máy gang thép Formosa Hà Tĩnh. Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng cùng lãnh đạo các Bộ, ngành Trung ương và địa phương tham dự lễ khởi công.
 
Nhà máy gang thép Formosa Hà Tĩnh (thuộc Dự án Khu liên hợp gang thép và cảng Sơn Dương Formosa Hà Tĩnh với tổng vốn đầu tư 15 tỷ USD) do Công ty TNHH gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh (Tập đoàn Formosa), đầu tư tại KKT Vũng Áng. Nhà máy có tổng công suất cả hai 2 đoạn hơn 20 triệu tấn/năm, trong đó giai đoạn I là hơn 10 triệu tấn/năm. Dự kiến sau khi hoàn thành xây dựng, Nhà máy gang thép Formosa Hà Tĩnh sẽ trở thành nhà máy thép với quy mô lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á, giúp ổn định cơ bản thị trường thép, giảm thiểu nhập siêu thép của đất nước trong những năm qua. 
 
Phát biểu tại buổi lễ, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đánh giá cao Tập đoàn Formosa đã cố gắng, nỗ lực thực hiện đúng kế hoạch về tiến độ các hạng mục dự án đầu tư vào KKT Vũng Áng gồm Dự án Nhà máy gang thép Formosa Hà Tĩnh, Cảng nước sâu Sơn Dương và Nhà máy nhiệt điện; đồng thời đánh giá cao tỉnh Hà Tĩnh đã tập trung chỉ đạo xây dựng KKT Vũng Áng, một KKT có ý nghĩa quan trọng, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội không chỉ cho Hà Tĩnh mà còn cho khu vực miền Trung và cả nước.
 
Thủ tướng cũng đề nghị chủ đầu tư thực hiện đúng các cam kết về tiến độ, chất lượng. Chính phủ, các bộ ngành trung ương và tỉnh Hà Tĩnh sẽ tiếp tục hỗ trợ, tạo các điều kiện thuận lợi, những ưu đãi tốt nhất đang áp dụng cho các nhà đầu tư nước ngoài hợp tác, làm ăn hiệu quả, lâu dài tại Việt Nam trong đó có Tập đoàn Formosa.
 
Thay mặt chủ đầu tư, ông Vương Văn Uyên - Chủ tịch Tập đoàn Formosa cam kết sẽ tập trung hết sức để huy động mọi nguồn lực phục vụ thi công Dự án đúng tiến độ đã cam kết với chất lượng cao nhất, an toàn nhất và đảm bảo vệ sinh môi trường xung quanh.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Thiết bị nén khí 2013 – Yêu cầu về an toàn

Thiết bị nén khí 2013 – Yêu cầu về an toàn

Khuyến khích áp dụng
 
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại thiết bị nén khí cố định và di động ( gọi chung là thiết bị nén khí ) và quy định yêu cầu an toàn chung đối với kết cấu của chúng
 
Tiêu chuẩn này không dùng cho máy nén lạnh và máy nén khí phóng xạ .
 
1.Quy định chung
 
1.1. Thiết bị nén khí phải phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và yêu cầu chung về an toàn đối với thiết bị sản xuất theo TCVN 2290-78.
 
1.2. Yêu cầu an toàn đối với loại thiết bị nén khí cụ thể được quy định trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của loại thiết bị nén khí đó .
 
2. Yêu cầu an toàn đối với kết cấu thiết bị nén khí và các bộ phận chính của nó .
 
2.1. Yêu cầu an toàn chung đối với kết cấu thiết bị nén khí .
 
2.1.1. Bố trí thiết bị nén khí ( sắp xếp các máy , cụm , hệ thống điều khiển ..) phải đảm bảo thuận tiện và an toàn khi lắp ráp , vận hành , bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa .
 
2.1.2. Bố trí chỗ làm việc ( Bảng điều khiển , thiết bị chỉ báo , bộ phận điều khiển , thiết bị phụ trợ ) phải phù hợp với yêu cầu về vị trí tương hỗ của các bộ phận ở chỗ làm việc .
 
2.1.3. Khi bảo dưỡng các bộ phận của thiết bị nén khí được bố trí cao hơn 1,8m so với sàn hoặc mặt bằng làm việc , cần trang bị thêm cho chúng bệ hoặc thanh cố định , tháo được hoặc kiểu bản lề .
 
Kiểu bộ và thang dùng cho bảo dưỡng được quy định khi thiết kế thiết bị nén khí phụ thuộc vào thời hạn của chu kỳ bảo dưỡng .
 
2.1.4. Để đảm bảo an toàn nổ trong quá trình làm việc thiết bị nén khí phải thoả mãn các yêu cầu của TCVN 3255-86.
 
2.1.5. Tất cả các bộ phận chuyển động , quay và dẫn điện của thiết bị nén khí , của động cơ điện và cơ cấu phụ trợ phải được che chắn .
 
2.1.6. Các thiết bị điện của thiết bị nén khí cần đảm bảo các yêu cầu an toàn điện của thiết bị điện .
 
2.1.7. Sản phẩm kỹ thuật điện dùng trong trạm máy nén khí phải thoả mãn yêu cầu chung về an toàn theo TCVN 3144-79 và đáp ứng các yêu cầu về bố trí thiết bị điện và yêu cầu về kỹ thuật an toàn đối với hệ tiêu thụ khi dùng các thiết bị điện .
 
2.1.8. Kết cấu thiết bị nén khí , các hệ thống và cụm phụ trợ dùng trong thiết bị nén khí phải loại trừ khả năng tích và phóng tĩnh điện .
 
2.1.9. Kiểu thiết bị nén khí , sản phẩm kỹ thuật điện , dụng cụ đo , bộ phận điều khiển, thiết bị báo hiệu dùng trong thiết bị nén khí khi nén khí dễ nổ và khí độc hoặc được bố trí tại nơi dễ nổ phải đáp ứng yêu cầu về bố trí và vận hành an toàn máy nén khí pittong làm việc với khí dễ nổ và khí độc và yêu cầu về bố trí và vận hành an toàn đường ống dẫn khí đốt , khí độc và khí hoá lỏng .
2.1.10. Thiết bị nén khí cần phải kín , không cho phép
 
Nồng độ chất độc hại tạo thành trong không khí vùng làm việc vượt quá nồng độ cho phép .
 
2.1.11. Yêu cầu chung về đặc tính ồn của thiết bị nén khí phải phù hợp với yêu cầu an toàn chung về tiếng ồn , mức ồn cho phép ở chỗ làm việc và trong vùng phục vụ theo TCVN 3985-85.
 
2.1.12. Yêu cầu chung về đặc tính rung của thiết bị nén khí , định mức rung ở chỗ làm việc và trong vùng phục vụ của máy nén khí phải phù hợp với yêu cầu an toàn chung về rung .
 
2.1.13. Các bề mặt bị đốt nóng của máy nén khí đang làm việc bố trí ở nơi có người ( chỗ làm việc và lối đi chính ) phải được cách nhiệt hoặc che chắn để loại trừ sự tiếp xúc ngẫu nhiên của người vận hành với các bề mặt ngoài . Xi lanh máy nén khí thể tích và vỏ máy nén khí động không cần phải cách nhiệt .
 
Nhiệt độ các bề mặt có thể tiếp xúc được không được vượt quá 45 0C trừ những thiết bị nén khí làm việc trong điều kiện nhiệt độ môi trường xung quanh lớn hơn 40 0C .
 
2.2. Yêu cầu an toàn đối với các bộ phận làm việc .
2.2.1. Tính chất lý hoá của vật liệu các bộ phận chính máy nén khí không được thay đổi do tác động của khí nén và chất lỏng làm mát .
2.2.2. Cửa sổ và lỗ trên bề mặt ngoài của bộ phận thiết bị nén khí dùng để lắp ráp , thử nghiệm , kiểm tra và điều chỉnh các cụm cơ cấu chuyển động và nhóm pittong – xilanh phải có cửa đậy , nắp nút hoặc che chắn tin cậy .
2.2.3. Mối ghép ren của các bộ phận chuyển động trong thiết bị nén khí cần có bộ phận hãm để tránh tự tháo .
2.2.4. Để kiểm tra cơ cấu chuyển động và điều chỉnh
Vị trí các bộ phận làm việc của thiết bị nén khí cần phải có bộ phận quay trục máy nén khí bằng tay hoặc cơ cấu quay trục .
2.2.5. Thiết bị nén khí cần có bộ phận ngắt tải cho máy nén khí khi khởi động và khi dùng động cơ dẫn động .
2.2.6. Kết cấu các ô chính của trục chính ( rôto) thiết bị nén khí phải đảm bảo cho trục có thể di chuyển tự do theo chiều trục do dãn nở nhiệt phát sinh trong quá trình làm việc .
2.2.7. Kết cấu nhóm pittong –xilanh và cơ cấu chuyển động của thiết bị nén khí cần phải đảm bảo khả năng kiểm tra và điều chỉnh sự phân bố các không gian chết
tuyến tính trong khoang nén của các xilanh .
2.2.8. Để đảm bảo xilanh có thể di chuyển dọc trục do biến dạng đàn hồi và biến dạng nhiệt nên dùng gối trượt hoặc gối lắc cho các xilanh nằm ngang của máy nén khí pittong loại lớn .
2.2.9. Kết cấu xilanh phải đảm bảo cho ống lót tự do biến dạng nhiệt .
2.2.10. Kết cấu các thiết bị trao đổi nhiệt của trạm máy nén khí cần đảm bảo điều hoà biến dạng nhiệt của vỏ và các phần tử riêng của các thiết bị này .
2.2.11. Kết cấu ống dẫn và ống góp cần đảm bảo tự điều hoà các biến dạng nhiệt ( trong trường hợp cần thiết phải sử dụng thiết bị bù ) . Không nên dùng thiết bị bù kiểu vòng bít .
2.2.12. Dầu và chất lỏng bôi trơn dùng để bôi trơn các bộ phận của thiết bị nén khí ( xilanh , lót kín bằng vòng khít của máy nén khí pittong , cụm ma sát máy nén khí
ly tâm ..) phải bảo toàn chất lượng của chúng trong môi Trường khí nén . Cho phép bao kín bằng các vật liệu không cần bôi trơn.
2.2.13. Trên đường có áp của hệ thống bôi trơn chu kỳ của cơ cấu chuyển động cần phải lắp van điều chỉnh hoặc van thoát dầu đã điều chỉnh áp suất dầu . Trên mỗi đường dẫn đến xi lanh và vòng khít cần phải lắp van một chiều . Kết cấu hệ thống bôi trơn phải đảm bảo có dầu ( chất lỏng bôi trơn ) tại mọi điểm bôi trơn trước khi khởi động máy nén khí .
2.2.14. Kết cấu các te đồng thời là nơi chứa dầu của hệ thống bôi trơn cơ cấu chuyển động không cho phép phun dầu khi tăng áp suất trong khoang của các te .
2.2.15. Kết cấu các bộ phận của máy nén khí phải loại trừ khả năng chảy dầu bôi trơn ra nơi làm việc .
2.2.16. Kết cấu hệ thống làm mát thiết bị nén khí cần loại trừ sự tiếp xúc của chất lỏng làm mát với khí nén , trừ loại máy nén khí làm mát bằng phương pháp phun chất lỏng vào khoang nén .
2.2.17. Kết cấu các đơn vị lắp ráp của hệ thống làm mát bằng chất lỏng cần phải có bộ phận tháo chất lỏng ra khỏi khoang làm mát .
2.2.18. Đường ống dẫn khí của thiết bị nén khí cần phải được chế tạo phù hợp với các quy định cơ bản về thiết bị công nghệ và tuỳ theo tính chất của khí nén đáp ứng các yêu cầu về bố trí và vận hành an toàn thiết bị nén khí cố định , đường ống dẫn khí , máy nén khí pittong làm việc với khí dễ nổ và khí độc , đường ống dẫn khí đốt , khí độc và khí hoá lỏng .
2.2.19. Những đoạn nằm ngang của đường ống dẫn khí nối với thiết bị nén khí cố định cần có độ nghiêng 1:300 về phía ra khỏi máy nén khí .
2.2.20. Các ống dẫn khí và khoang chứa khí của các thiết bị có khả năng bị tích tụ chất
lỏng cần phải có thiết bị để loại trừ chất lỏng đó .
2.2.21. Các bình ngắt ( dung tích đệm bộ tách nước ) dùng trong máy nén khí phải phù hợp với QPVN 2-75 “ Quy phạm kỹ thuật an toàn các bình chịu áp lực “ .
2.3. Yêu cầu an toàn đối với bộ phận điều khiển .
2.3.1. Kết cấu các bộ phận điều khiển phải đảm bảo an toàn và thuận tiện khi tiến hành các thao tác liên quan đến điều khiển thiết bị nén khí và đáp ứng các yêu cầu về khoa học lao động của hệ thống “ Người –máy “.
2.3.2. Bàn điều khiển thiết bị nén khí , mạch monemô, bánh đà, tay lái điều khiển , tay gạt điều khiển , thiết bị ngắt điện và chuyển mạch dạng xoay , dạng nút bấm và
nút bật cần phải đáp ứng các yêu cầu chung về khoa học lao động của hệ thống “  Người – máy “.
2.3.3. Kết cấu bộ phận điều khiển phải loại trừ việc đóng hoặc ngắt ngẫu nhiên thiết bị nén khí .
2.3.4. Kết cấu bộ phận điều khiển thiết bị nén khí làm việc ở nơi dễ nổ cần loại trừ sự hình thành tia lửa ở các bộ phận chuyển động .
2.4. Yêu cầu an toàn đối với phương tiện kiểm tra .
2.4.1. Trạm máy nén khí phải có các dụng cụ đo đảm bảo kiểm tra các thông số nén khí , chế độ làm việc của thiết bị nén khí và các hệ thống của nó . Nên dùng các dụng cụ kiểm tra các thông số từ xa .
2.4.2. Số lượng thông số được kiểm tra , giới hạn đo , vị trí đặt các dụng cụ đo kiểm tra phải phù hợp với yêu cầu của các tài liệu pháp quy kỹ thuật hiện hành và phải phù hợp với các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của thiết bị nén khí cụ thể .
2.4.3. Tất cả các dụng cụ đo kiểm tra được sử dụng phải qua thử nghiệm theo quy định của pháp lệnh đo lường nhà nước .
2.4.4. Kết cấu thiết bị nén khí phải đảm bảo sử dụng được các phương tiện đo lường để kiểm tra khả năng làm việc và xác định tình trạng kỹ thuật của máy nén khí khi vận hành và sửa chữa .
2.4.5. Khi lắp đặt các dụng cụ đo ở độ cao từ 2 đến 5 m so với sàn làm việc đường kính vỏ dụng cụ không được nhỏ hơn 150mm. Không cho phép đặt các dụng cụ chỉ báo ở độ cao quá 5 m so với sàn làm việc .
2.4.6. Đồng hồ đo áp suất có giới hạn đo lớn hơn 10Mpa ( 100 kG/cm2) phải được
trang bị thiết bị bảo vệ người sử dụng tránh tai nạn khi dụng cụ bị hỏng .
2.5. Yêu cầu an toàn đối với các phương tiện phát tín hiệu .
2.5.1. Thiết bị nén khí cần có hệ thống báo hiệu âm thanh và ánh sáng . Hệ thống phát tín hiệu phải làm việc khi các thông số nén khí , chế độ làm việc của hệ thống
làm mát và bôi trơn vượt quá giới hạn quy định trong các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của các loại máy nén khí cụ thể
2.5.2. Bộ phận phát tín hiệu âm thanh phải phù hợp với yêu cầu chung về khoa học lao động trong hệ thống “ Người –máy “ .
2.5.3. Bộ phận điều khiển , phương tiện phát tín hiệu cần có các ký hiệu hoặc tiêu đề đặc trưng cho trạng thái đối tượng điều khiển .
2.5.4. Bề mặt bộ phận che chắn , thiết bị bảo vệ , cũng như các bộ phận của thiết bị nén
khí có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng phải có dấu hiêụ an toàn và màu sắc
tín hiệu .
3. Yêu cầu an toàn đối với các thiết bị bảo vệ dùng trong kết cấu . – Kiểm định máy nén khí
3.1. Cơ cấu bảo vệ , thiết bị phát tín hiệu và khoá liên động phải làm việc tự động và đảm bảo liên tục thực hiện các nguyên công công nghệ và nén khí và các thông
số cho trước của quá trình nén khí , chế độ làm việc an toàn của thiết bị nén khí và các hệ thống của nó .
3.2. Số lượng thông số cần có hệ thống tín hiệu tự động và khoá liên động và chế độ làm việc của máy nén khí phải phù hợp với các tài liệu pháp quy kỹ thuật hiện hành cũng như phải phù hợp với các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của loại thiết bị nén khí cụ thể .
3.3. Hệ thống điều chỉnh máy nén khí li tâm cần phải đảm bảo sự làm việc ổn định của máy .
3.4. Máy nén khí ly tâm phải có thiết bị được khoá liên động với dẫn động máy nén khí để kiểm tra dịch chuyển chiều trục của rotovà mức rung.
3.5. Việc trang bị cho thiết bị nén khí van và màng an toàn được quy định bởi “ Quy phạm kỹ thuật an toàn các bình chịu áp lực “ và các tài liệu pháp quy kỹ thuật
hiện hành . Vị trí đặt van và màng an toàn , kích thước của chúng , khả năng
thông qua , kiểu được quy định trong các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của
loại thiết bị nén khí cụ thể .
3.6. Trên ống dẫn khí ra của bậc nén cuối cùng cũng như trên ống trích khí áp suấttrung gian phải đặt van một chiều .
3.7. Thiết bị nén khí có trang bị cơ cấu quay trục cần phải có khoá liên động để không đóng cơ cấu dẫn động của máy nén khí khi đang đóng cơ cấu quay trục và không đóng cơ cấu quay trục khi máy nén khí đang làm việc .
3.8. Bộ phận điều khiển đảm bảo dùng thiết bị nén khi có sự cố cần phải được bố trí :
Trên bảng điều khiển -đối với máy nén khí di động ;
Trên bảng điều khiển và bố trí thêm ở lối ra khỏi phòng máy hoặc ở những chỗ thuận tiện và an toàn khác – đối với máy nén khí cố định .
3.9. Các bộ phận che chắn bảo vệ ( theo điều 2.1.5) phải cho phép tiến hành các công việc lắp ráp , sửa chữa dự phòng .
3.10. Các phương tiện chống ồn phải đáp ứng yêu cầu an toàn chung về tiếng ồn.
3.11. Các phương tiện chống rung phải đáp ứng yêu cầu an toàn chung về rung .
4. Yêu cầu an toàn xác định theo đặc điểm lắp ráp , hiệu chỉnh vận chuyển và
bảo quản .
4.1. Kết cấu bộ phận và chi tiết của thiết bị nén khí có khối lượng trên 20 kg cần đảm bảo buộc chặt chão và cáp một cách thuận tiện , tin cậy và an toàn . Trong trường hợp cần thiết phải có các vấu , lỗ , vít treo và các đồ gá khác . Trong tài liệu hướng dẫn sử dụng phải chỉ rõ sơ đồ treo buộc dùng để lắp hoặc tháo các chi tiết và đơn vị lắp ráp quan trọng có khối lượng trên 100 kg .
4.2. Cửa van ở phần dưới của xi lanh nằm ngang phải có bộ phận định vị để chúng không bị rơi khi lắp ráp và sửa chữa .
4.3. Kết cấu các te của trạm máy nén khí cố định phải cho phép tiến hành lắp ráp cácte bằng phương pháp không dùng căn đệm .
4.4. Lực xiết các mối ghép ren quan trọng cần phải được kiểm tra . Cho phép kiểm tra lực ( momen ) xiết theo trị số biến dạng đàn hồi của chi tiết . Danh mục các mối ghép ren rất quan trọng , lực ( momen ) xiết và trị số biến dạng đàn hồi tương ứng phải được cho trong tài liệu hướng dẫn sử dụng .
5. Kiểm tra thực hiện các yêu cầu an toàn .
5.1. Trước khi đưa thiết bị nén khí vào sử dụng cần phải tiến hành kiểm tra việc thực hiện các yêu câù an toàn theo tiêu chuẩn này , cũng như các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của loại thiết bị nén khí cụ thể .
Khối lượng thử nghiệm phải được quy định bởi các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của loại thiết bị nén khí cụ thể .
Việc thực hiện yêu cầu an toàn đối với mẫu thử của thiết bị nén khí cần phải được kiểm tra khi thủ sơ bộ và thử nghiệm thu theo quy định chung về việc thiết kế và đưa sản phẩm vào sử dụng .
5.2. Việc thực hiện các yêu cầu an toàn đối với thiết bị nén khí sản xuất hàng loạt cần phải được kiểm tra trong quá trình thử giao nhận và thử định kỳ .
5.3. Tại nơi tiến hành thử nghiệm phải đặt các biển báo “ Cẩn thận “; “ Nguy hiểm “; “ Cấm vào “ và dòng chữ báo “ Đang tiến hành thử nghiệm “ , cũng như treo bản hướng dẫn và nội quy an toàn .
5.4. Phương pháp đo xác định đặc tính ồn của thiết bị nén khí theo TCVN 3151-79.
Đo tiếng ồn trong vùng làm việc theo TCVN 3150-79.
5.5. Yêu cầu chung đối với việc kiểm tra thành phần các độc hại trong không khí vùng làm việc theo TCVN 3164-79.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Biện pháp nâng cao thời gian sử dụng hệ thống máy nén khí hiệu quả

Biện pháp nâng cao thời gian sử dụng hệ thống máy nén khí hiệu quả

Bạn chỉ cần thực hiện các thủ thuật sau để máy nén khí của bạn cải thiện hiệu quả năng lượng , tiết kiệm năng lượng và chi phí vận hành trên hệ thống khí nén.
 
Duy trì hệ thống Máy nén khí thường xuyên:
 
- Thường xuyên kiểm tra các rò rỉ trong đường ống tất cả, các khớp xương, cống, van, ống linh hoạt, phụ kiện, và các đơn vị bộ lọc và bôi trơn. Ví dụ, một lỗ 6.4mm có thể lãng phí 3.400 $ / năm vào hoạt động một hệ thống máy nén không khí ở 700kPa. Giáo dục nhân viên để tìm ra cho chất thải và rò rỉ, và báo cáo này ngay lập tức.
  1. Cài đặt giờ tự động để tắt máy nén khí của bạn khi không sử dụng.
  2. Áp suất không khí giảm đến mức tối thiểu cần thiết để thực hiện công việc.
  3. Rút ngắn khoảng cách phân phối không khí hoặc nhìn vào máy nén khí di chuyển của bạn đến gần hơn nơi khí nén của bạn được sử dụng.
  4. Kiểm tra tất cả các ổ đĩa vành đai căng thẳng thường xuyên trong các máy nén khí đai theo định hướng. Năng lượng tổn thất do căng thẳng không chính xác do căng thẳng quá mức về máy nén khí và vòng bi động cơ là phổ biến.
Chọn mua Máy nén khí phù hợp với nhu cầu:
  1. Chọn kích thước máy nén khí chạy hiệu quả nhất khi nó được chạy ở ’đầy tải.
  2. Đảm bảo rằng máy nén khí của bạn phù hợp nhu cầu của bạn, và không cài đặt một máy nén quá cỡ để đáp ứng nhu cầu dự kiến trong tương lai.
  3. Mua một, thêm máy nén khí có kích thước thích hợp khi cần thiết sau này thường là kinh tế hơn và hiệu quả.
  4. Xem xét các phụ kiện năng lượng hiệu quả để giảm thiểu tổn thất năng lượng trong các hệ thống khí nén như các bộ lọc hiệu quả cao và máy sấy, hoặc chọn một máy nén khí với kết quả đầu ra thay đổi. 
 

 
 
Bạn đang xem:Khởi công xây dựng 2013 Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Nghĩa Đàn - Máy nén khí Mitsui... Khởi công xây dựng 2013 Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Nghĩa Đàn - Máy nén khí Mitsui seiki
9.1/10 -  12 bình chọn

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: máy nén khí nhật , gốm sứ bát tràng , máy tính tiền , máy chấm công , Thiết bị trợ giảng , Máy tính tiền , bảo dưỡng máy nén khí , máy nén khí hitachi , máy nén khí trục vít , Máy phát điện ,
 
 
 
HOTLINE (24/24): 0986 779 699 - Hỗ trợ thứ 7 và CN
X