Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà cung cấp máy nén khí công nghiệp hàng đầu

Hotline: 0986 779 699
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
Orion Hankison Gardner Denver SCR Mitsuiseiki Sam Sung Hitachi
 
Từ khóa tìm kiếm
 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Bia Huế Hệ thống máy nén khí - Công ty Dệt Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất Phốt chặn kín và Roon cao su Hệ thống máy nén khí - Nhà máy Sữa Hệ thống máy nén khí - Canon Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất nước giải khát

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 
 

Khởi công xây dựng 2013 Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Nghĩa Đàn  14/03/2013 - 02:37 

Sáng ngày 19/2, tại Nghĩa Đàn (Nghệ An), Công ty cổ phần Lâm nghiệp Tháng Năm đã tổ chức lễ khởi công xây dựng Nhà máy Chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF. Tới dự có các đồng chí: Phan Đình Trạc – UV.TƯ Đảng

 
 
Sáng ngày 19/2, tại Nghĩa Đàn (Nghệ An), Công ty cổ phần Lâm nghiệp Tháng Năm đã tổ chức lễ khởi công xây dựng Nhà máy Chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF. Tới dự có các đồng chí: Phan Đình Trạc – UV.TƯ Đảng, Phó ban Nội chính trung ương, Bí thư Tỉnh ủy; Hồ Đức Phớc – Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh và các đồng chí trong Ban Thường vụ Tỉnh ủy, phó chủ tịch UBND tỉnh, cùng lãnh đạo các sở, ban, ngành trong tỉnh.
 
Với sự tư vấn đầu tư của Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á, dự án Nhà máy Chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF được xây dựng trong khuôn khổ dự án “Xây dựng nhà máy chế biến gỗ và phát triển rừng bền vững tại Nghệ An” với tổng vốn đầu tư 500 triệu USD, gồm: Nhà máy chế biến gỗ thanh với tổng mức đầu tư 150 triệu USD, công suất 8.800 m3/năm, dự kiến sẽ đi vào hoạt động trong vòng 6 tháng kể từ ngày khởi công; Nhà máy chế biến ván sợi MDF với tổng mức đầu tư 350 triệu USD, công suất 400.000m3/năm, được chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn 1: 130.000m3/năm (mức đầu tư 100 triệu USD), dự kiến sẽ đi vào hoạt động vào quý I năm 2014; giai đoạn 2 là: 270.000m3/năm, hoạt động vào năm 2017.
 
Nhà máy sẽ áp dụng các công nghệ tiên tiến và sử dụng dây chuyền thiết bị đồng bộ hiện đại có xuất xứ 100% từ châu Âu, các sản phẩm gỗ của nhà máy chất lượng cao, có thể cạnh tranh ở các thị trường Mỹ, Nhật và EU. Đơn vị cung cấp thiết bị sản xuất ván sợi MDF là Công ty Diffenbacher của Đức, hiện là công ty số một thế giới về thiết bị chế biến gỗ. Đơn vị thiết kế là Công ty NewCC đến từ Nhật Bản, và đơn vị quản lý dự án là Công ty Bureau Veritas ( Pháp), đều là các công ty có uy tín và kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Với sự đầu tư đồng bộ như vậy, Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF sẽ là nhà máy hiện đại nhất Đông Nam Á.
 
Thay mặt lãnh đạo tỉnh, đồng chí Phan Đình Trạc và đồng chí Hồ Đức Phớc khẳng định, với việc đầu tư thiết bị, công nghệ và quy trình quản lý hiện đại, nhà máy sẽ là một mô hình điểm về phát triển kinh tế rừng bền vững kết hợp với việc bảo vệ và cải thiện môi trường, cũng như mang tới nhiều lợi ích kinh tế - xã hội, góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cải tạo môi trường sinh thái, tạo công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động, tăng thu nhập cho nông dân tại khu vực phía Tây Nghệ An. Về phía tỉnh, sẽ tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế chính sách trong việc thu hút đầu tư để dự án Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF thực hiện đúng tiến độ và sau khi đi vào hoạt động sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, tỷ suất sinh lợi lớn, đóng góp vào nguồn thu ngân sách tỉnh Nghệ An.

Nguồn: Sưu tầm

Tin tức khác

Ưu điểm của dòng máy nén khí không dầu MitsuiseikiƯu điểm của dòng máy nén khí không dầu Mitsuiseiki  12/06/2014 - 10:29 

Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014  11/06/2014 - 03:43 

Cho thuê máy nén khí Nhật Bản: 22kw, 37kw, 75kwCho thuê máy nén khí Nhật Bản: 22kw, 37kw, 75kw  22/10/2013 - 11:11 

Cho thuê máy nén khí Mitsui seiki - Nhật BảnCho thuê máy nén khí Mitsui seiki - Nhật Bản  22/10/2013 - 11:08 

Tại sao sử dụng dầu trong máy nén trục vítTại sao sử dụng dầu trong máy nén trục vít  06/06/2013 - 08:26 

Tiết kiệm điện cho máy nén khí trục vítTiết kiệm điện cho máy nén khí trục vít  05/06/2013 - 10:04 

Khởi công xây dựng 2013 Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Nghĩa ĐànKhởi công xây dựng 2013 Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Nghĩa Đàn  14/03/2013 - 02:37 

Nhà máy sản xuất bao bì Polypropylene Dung QuấtNhà máy sản xuất bao bì Polypropylene Dung Quất  13/03/2013 - 04:53 

Khởi Công Nhà Máy Sumi Wiring Tại Nam ĐịnhKhởi Công Nhà Máy Sumi Wiring Tại Nam Định  11/03/2013 - 08:56 

Khởi công nhà máy gang thép FORMOSA HÀ TĨNHKhởi công nhà máy gang thép FORMOSA HÀ TĨNH  11/03/2013 - 08:55 

Lễ khởi công Nhà máy may Hồ Gươm, lễ cất nóc nhà hàng Châu Á­ – Thái BìnhLễ khởi công Nhà máy may Hồ Gươm, lễ cất nóc nhà hàng Châu Á­ – Thái Bình  09/03/2013 - 09:55 

Bạn hãy bình chọn cho bài viết:

Số lần Vote: 12 lượt/ Số lượt xem: 1064

Bài viết tiêu điểm

Cách giữ gìn bảo dưỡng hệ thống máy nén khí

Cách giữ gìn bảo dưỡng hệ thống máy nén khí

Biết cách chăm sóc giữ gìn và bảo dưỡng thường xuyên sẽ làm tăng tuổi thọ máy nén khí.
 
I.GIỮ GÌN VÀ BẢO DƯỠNG
 
1  DẦU BÔI TRƠN:
 
Lượng dầu bôi trơn là yếu tố thiết yếu ảnh hưởng tới hiệu suất và hoạt động của máy nén trục vít. Nếu lượng dầu thiếu sẽ gây ra một vài hư hỏng của máy nén, vì vậy hãy sử dụng loại dầu đặc biệt của máy nén trục vít. Loại dầu đặc biệt dùng cho máy nén trục vít có chất lượng rất tốt, độ nhớt ở khoảng 40o C rất phù hợp cho máy nén trục vít và nó là yếu tố chống lại sự thoái hoá, rất khó để hoà tan vào nước thành dạng sữa hoặc nổi bọt và chống mòn v.v…
 
Bạn nên sử dụng loại dầu trục vít của hãng HITACHI và thay dầu sau 6000 giờ chạy máy.
 
2.Thay dầu và lọc dầu:
 
  - Đóng van xả từ từ để cho máy nén không tải khoảng 3 phút.
 
  -  Dừng máy và tắt nguồn điện.
 
  - Khi áp suất trong thiết bị tách dầu – khí ngắt, mở đường dầu ra từ từ vừa ấn vừa xoay khoảng mười vòng.
 
  - Dùng thiết bị mở đặc biệt để tháo lọc dầu, đặt nó vào chứa dầu và lau sạch, không để dầu chảy ra ngoài. 
 
  - Tháo lọc dầu.
 
  - Tháo đường cắm dầu và khoá van dầu lại để dầu bôi trơn tự động chảy vào bình dầu, và ngăn không cho dầu làm ô nhiễm môi trường.
 
  -  Đóng van dầu và đặt đường cắm dầu làm đầy lượng dầu bôi trơn cho tới mức giới hạn, siết chặt lại đường cắm dầu.
 
  -  Để máy dừng lại sau khoảng 5 phút vận hành, kiểm tra lại hệ thống áp suất của bình chứa dầu- khí. Khi mức dầu được duy trì, từ từ khoá đường cắm dầu và làm dầu bôi trơn tới mức giới hạn, siết chặt lại đường cắm dầu.
 
II. THAY THẾ CÁC PHỤ TÙNG VÀ BẢO DƯỠNG:
 
1  Đường vào lọc khí phải sạch
 
Cần lau sạch thường xuyên 1 hoặc 2 lần mỗi tuần, nếu như môi trường làm việc có nhiều rỉ, cần làm sạch theo chu kì, khi bị hỏng nên thay thế.
 
2.   Bảo dưỡng lọc khí                                         
 
- Nếu màu sắc bên ngoài hoàn toàn bình thường hay trở nên đỏ thì nhìn vào lọc khí xem có bị tắc không, nếu cần thì làm sạch hoặc thay thế.
 
- Để làm sạch lọc khí, sử dụng khí nén không quá 5 bar để làm sạch, đẩy chúng ra ngoài. Mở bên dưới khoảng 20 mm tính từ bề mặt bên trong.
 
-  Tránh va đập và không được làm sạch lọc khí bằng nước, thay thế khi nó bị hư hỏng và khi nó có dầu hoặc quá bẩn.
 
-  Sau khi làm sạch hay thay thế lọc nên ấn vào nút reset cho đến khi các màu trở lại bình thường.
 
- Thay lọc sau khoảng 3000 giờ làm việc, nếu như máy nén làm việc trong điều kiện xấu chúng ta nên thay thế sớm hơn.                                                                             
 
3  Bảo quản lọc dầu
 
1. Thông thường lọc dầu được thay sau lần hoạt động đầu tiên khoảng 500 giờ, sau đó 2000 giờ thay một lần. nếu bạn thay dầu bôi trơn, bạn nên thay luôn lọc dầu, nếu môi trường bẩn, nên thay thế trong thời gian ngắn hơn.
 
2. Các bước thay lọc dầu:
  • 1 Sau khi máy đã dừng lại và nguội tháo lọc dầu bằng dụng cụ cầm tay.
  • 2 Lau sạch vòng đệm của lọc dầu mới và thêm vào 1 lớp dầu sạch lên vòng đệm.
  • 3 Lắp một lọc mới vào máy và chắc chắn vòng đệm của lọc dầu trên giá và siết chặt bằng   tay khoảng một nửa chu trình.
  • 4 . Bảo quản thiết bị lọc tách dầu khí:
Thông thường thiết bị lọc tách dầu khí được thay thế sau 2000 giờ hoạt động, hoặc thay thế khi thay dầu bôi trơn. sự thay thế thiết bị lọc tách dầu – khí sẽ ảnh hưởng tới hiệu suất tới hiệu suất của của máy.
 
Chú ý: Khi tháo rời thiết bị lọc tách dầu – khí cần lắp lại cho đúng không để lỏng, khi siết chú ý không làm hỏng vòng tròn ở phía trên.
 
Làm sạch máy làm mát:
 
 Khi nhiệt độ của khí cao hơn một chút so với múc bình thường, bạn nên sử dụng khí nén để làm sạch những rỉ ở cánh quạt, nếu nó không ra ngoài thì bạn cần một dụng cụ làm sạch thích hợp để lau, nhưng không dùng chổi kim loại và phải đảm bảo bề mặt khô sau khi lau sạch.
 
Van an toàn:
 
Kiểm tra áp suất mở van an toàn, nếu sai thì điều chỉnh, tốt nhất là đúng với nhà sản xuất ra. Khi kiểm tra xong cho khí ra hệ thống ống khí.
 
Chú ý: Van an toàn được làm sẵn ở trong nhà máy, không điều chỉnh khi không cần thiết.
 
Van đường vào:
 
Khi van đường vào tắc hoặc bị rò rỉ, làm sạch hoặc thay thế các bộ phận của nó, bảo dưỡng các bộ phận theo chỉ dẫn bên dưới.
 
Van áp suất nhỏ nhất:
 
Khi van bị tắc hoặc bị rò rỉ, làm sạch hoặc thay thế các bộ phận của nó, bảo dưỡng các bộ phận theo chỉ dẫn bên dưới:
 
 

 
Công nghệ sản xuất kính xây dựng 2013

Công nghệ sản xuất kính xây dựng 2013

Các sản phẩm của Công ty có đầy đủ chủng loại, đảm bảo về chất lượng, giá cả để có thể thay thế hoàn toàn hàng nhập khẩu, đặc biệt đối với các sản phẩm kính có độ dày từ 12 mm trở lên
Với sự phát triển của kinh tế trong nước, các khu đô thị, khu công nghiệp mới liên tục được mở rộng xây dựng. Vì thế, nhu cầu vật liệu xây dựng là rất lớn, đặc biệt là những sản phẩm chất lượng, công nghệ cao. Vật liệu kính hiện nay rất được ưa chuộng trong xây dựng, tuy nhiên các mặt hàng trong nước hầu như chưa đáp ứng được yêu cầu và tiêu chuẩn xây dựng của các nhà thầu hiện nay...
 
Mới đây, Công ty Kính nổi Chu Lai vốn đầu tư 100 triệu USD đã chính thức đi vào hoạt động, và đã có những sản phẩm đầu tiên xuất xưởng ngày 17/4 vừa qua. Qua kiểm định, những sản phẩm kính của Công ty đã đạt tiêu chuẩn Nhật Bản JIS 3202 – 1996. Theo lãnh đạo Công ty cho biết: Sản phẩm kính Chu Lai có đủ chủng loại, kích cỡ, với độ dày từ 4mm đến 25mm đáp ứng được hầu hết các nhu cầu về xây dựng hiện nay trên thị trường trong nước và quốc tế.
 
Ông Phạm Văn Hải - Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Tập đoàn IDT (44B Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội), đơn vị độc quyền phân phối sản phẩm kính nổi Chu Lai cho biết: Dự kiến trong nửa cuối tháng 4/2010, nhà máy sẽ đạt 100% công suất, tương đương 900 tấn sản phẩm mỗi ngày. Sản phẩm kính Chu Lai đã được cấp chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2008.
 
Với việc áp dụng những công nghệ sản xuất tiên tiến nhất thế giới hiện nay, lãnh đạo Công ty Kính nổi Chu Lai cho biết: Các sản phẩm của Công ty có đầy đủ chủng loại, đảm bảo về chất lượng, giá cả để có thể thay thế hoàn toàn hàng nhập khẩu, đặc biệt đối với các sản phẩm kính có độ dày từ 12 mm trở lên (mà từ trước đến nay chỉ có hàng nhập khẩu). Cùng đó, so với giá các loại kính xây dựng hiện nay trên thị trường, kính Chu Lai có đủ sức cạnh tranh, để người sử dụng trong nước được dùng hoàn toàn sản phẩm kính xây dựng của người Việt.
 
Ông Trần Quốc Thái - Chủ tịch Hiệp hội Kính xây dựng Việt Nam (Vieglass) cho biết: Nhu cầu kính xây dựng đang tăng rất mạnh, trung bình 8-10% mỗi năm, dự báo đến năm 2016 cả nước sẽ cần 178 triệu m2/năm. Vieglass cũng đã đề nghị các công trình được xây dựng tại những nơi tập trung đông người (tòa nhà văn phòng, trung tâm thương mại, chung cư cao tầng, bệnh viện, trường học...) cần sử dụng vật liệu kính an toàn và tiết kiệm như một quy chuẩn bắt buộc khi thiết lập các dự án đầu tư để tạo nên những công trình chất lượng cao.
 
Được biết, đến thời điểm này, IDT đã xây dựng xong chính sách bán hàng và đây sẽ là một chính sách ưu đãi nhất, hấp dẫn nhất đối với các nhà phân phối, các đại lý. Vì chính sách đặc biệt này dựa trên cơ sở đảm bảo quyền lợi cao nhất cho khách hàng trong mọi biến động tăng giảm của thị trường...
 
Dù mới ra sản phẩm nhưng hiện đã có các khách hàng và đơn hàng đến từ các nước ASEAN, châu Âu và Trung Đông. Đó là cơ sở ban đầu kính nổi Chu Lai hoạch định chiến lược xuất khẩu một cách phù hợp, vừa đáp ứng nhu cầu trong nước, vừa có hàng hóa tham gia xuất khẩu.../.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Kiểm định thang máy 2013

Kiểm định thang máy 2013

1. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
 
- TCVN 6395-2008: Thang máy điện- yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt .
- TCVN 6904-2001: Thang máy điện- Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
- TCVN 6396-1998: Thang máy thuỷ lực- yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
- TCVN 6905-2001: Thang máy thuỷ lực- Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
- TCVN 7628-2007: Thang máy - Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng?
- TCVN 5867 : 1995: Thang máy – Cabin, đối trọng, ray dẫn hướng yêu cầu an toàn.
 
Có thể kiểm định các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn của một số đối tượng thiết bị theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, hay cơ sở chế tạo, với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu qui định trong các Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) được viện dẫn trong quy trình này hoặc các Tiêu chuẩn Quốc gia đã được nêu trên chưa có quy định các chỉ tiêu kỹ thuật an toàn cho đối tượng này.
 
3. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
 
3.1. Trong Quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa qui định trong TCVN 6395:2008 và TCVN 6396: 1998.
3.2. Kiểm tra hàng năm: là hoạt động đánh giá định kỳ về tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của nội quy, quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình sử dụng.
3.3. Kiểm định lần đầu: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động khi đối tượng được lắp đặt để sử dụng lần đầu tiên. 
3.4. Kiểm định định kỳ: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động định kỳ theo yêu cầu tại phiếu kết quả kiểm định. 
3.5. Kiểm định bất thường: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động khi đối tượng kiểm định bị sự cố, tai nạn hoặc sửa chữa lớn. 
 
2.TIẾN HÀNH KIỂM ĐỊNH
 
2.1. Thang máy điện
Khi tiến hành kiểm định thang máy điện, cơ quan kiểm định phải tiến hành các công việc sau:
8.1.1. Kiểm tra bên ngoài
Việc kiểm tra bên ngoài bao gồm các công việc sau đây:
a/ Kiểm tra tính đầy đủ và đồng bộ của thang máy
- Kiểm tra tính đầy đủ của các bộ phận, cụm máy.
- Kiểm tra thông số kỹ thuật, tính đồng bộ của các cụm máy về các chỉ tiêu kỹ thuật: tốc độ, điện áp, kích thước lắp ráp. Đánh giá theo điều 3.2 TCVN 6904:2001.
b/ Kiểm tra sự chính xác giữa hồ sơ của nhà chế tạo, lắp đặt so với thực tế (về các thông số, chỉ tiêu kỹ thuật, nhãn hiệu).
c/ Kiểm tra các khuyết tật, biến dạng của các bộ phận, cụm máy (nếu có).
d/ Kiểm tra dầm treo giá đỡ các bộ phận, cụm máy.
2.1.2. Kiểm tra kỹ thuật- thử không tải
8.1.2.1. Kiểm tra buồng máy và các thiết bị trong buồng máy
a/ Kiểm tra phần xây dựng và các bộ phận máy
- Kiểm tra vị trí lắp đặt các cụm máy, tủ điện trong buồng máy, đo đạc các khoảng cách an toàn giữa chúng với các kết cấu xây dựng trong buồng máy, đánh giá theo mục 5.4.4-TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra kỹ thuật cáp treo cabin- đối trọng, đánh giá theo mục 7.9 TCVN 6395-2008. 
- Kiểm tra cáp của bộ khống chế vượt tốc đánh giá theo mục 9.3.6 TCVN 6395-2008. 
- Kiểm tra khung- bệ máy.
- Kiểm tra môi trường trong buồng máy: nhiệt độ, chiếu sáng, thông gió, đánh giá theo các mục 5.4.1, 5.4.2 và 5.4.3 -TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra cửa ra vào buồng máy : cánh cửa- khoá cửa, đánh giá theo mục 5.3.3-TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra đường buồng máy, các cao trình trong buồng máy: lan can, cầu thang, đánh giá theo mục 5.2-TCVN 6395: 2008.
b/ Các cơ cấu truyền động, phanh điện và máy kéo
- Kiểm tra việc lắp đặt cụm máy đồng bộ lên bệ (giá) máy phải chắc chắn và trong tình trạng hoạt động tốt.
- Kiểm tra phanh điện : tình trạng kỹ thuật của bánh phanh, má phanh, lò so phanh và đánh giá theo các mục 10.3.3.1, 10.3.3.2, 10.3.3.4 - TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra các puli dẫn cáp, hướng cáp và việc bảo vệ chúng, đánh giá theo mục 7.9.6.1-TCVN 6395: 2008.
c/ Kiểm tra bảng điện, đường điện, đầu đấu dây
- Kiểm tra việc bố trí các bảng điện, công tắc điện trong buồng máy, đánh giá theo mục 11.4.2 - TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra việc đi đường điện từ bảng điện chính đến tủ điện, từ tủ điện đến các bộ phận máy và đánh giá theo các mục từ 11.5.1 ¸ 11.5.12 - TCVN 6395: 2008.
2.1.2.2. Kiểm tra ca bin và các thiết bị trong cabin
a/ Kiểm tra khe hở giữa 2 cánh cửa cabin, khe hở giữa cánh cửa và khung cabin, đánh giá theo điều 7.5.4-TCVN 6395: 2008.
Đối với cửa bản lề , đánh giá theo mục 7.5.5 -TCVN 6395: 2008.
b/ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật và hoạt động của thiết bị chống kẹt cửa, đánh giá theo mục 7.5.10.2.3-TCVN 6395: 2008.
c/ Kiểm tra thiết bị điện an toàn kiểm soát trạng thái đóng mở cửa cabin đánh giá theo mục 7.5.11.1 TCVN 6395-2008.
d/ Kiểm tra tình trạng thông gió và chiếu sáng trong cabin đánh giá theo mục 7.7 TCVN 6395-2008.
- Tổng diện tích các lỗ thông gió phía trên và phía dưới không nhỏ hơn 1% diện tích hữu ích sau cabin.
- Cabin phải chiếu sáng liên tục với cường độ tối thiểu 50 lux.
e/ Kiểm tra nguồn sáng dự phòng khi mất điện nguồn chiếu sáng chính.
g/ Kiểm tra khoảng cách an toàn theo phương ngang giữa ngưỡng cửa cabin và ngưỡng cửa tầng phải không lớn hơn 35mm.
h/ - Kiểm tra các nút gọi tầng.
8.1.2.3. Kiểm tra trên đỉnh cabin và các thiết bị liên quan
a/ Đo khoảng cách an toàn giữa nóc cabin tới điểm thấp nhất của trần tối thiểu bằng 1,0 + 0,035 v2(m).
b/ Kiểm tra các đầu cố định cáp cả phía cabin và phía đối trọng.
c/ Kiểm tra cửa sập trên nóc cabin và tình trạng hoạt động của tiếp điểm an toàn điện kiểm soát việc đóng mở cửa sập đánh giá theo các mục 7.6.1, 7.6.3.1 -:- 5 TCVN 6395-2008.
d/ Kiểm tra lan can nóc cabin
- Chiều cao không nhỏ hơn 0,70 m.
- Khoảng cách từ phía ngoài tay vịn lan can đến bất kỳ bộ phận nào cũng không nhỏ hơn 0,10 m.
e/ Kiểm tra khung đối trọng, tình hình lắp các phiến đối trọng trong khung, việc cố định các phiến trong khung.
g/ Kiểm tra ray dẫn hướng cabin và đối trọng
- Kiểm tra việc cố định ray vào công trình.
- Kiểm tra khoảng cách giữa các kẹp ray (đối chiếu với hồ sơ lắp đặt).
- Kiểm tra khoảng cách an toàn giữa cabin và đối trọng kể cả các phần nhô ra của 2 bộ phận trên không nhỏ hơn 0,05 m.
h/ Kiểm tra giếng thang
- Phải đảm bảo không có các thiết bị khác lắp đặt trong giếng thang.
- Kiểm tra việc bao che giếng thang.
- Kiểm tra các cửa cứu hộ, cửa kiểm tra (về kích thước, kiểu khoá, tiếp điểm kiểm soát đóng mở cửa).
- Thông gió giếng thang: tiết diện lỗ thông gió không nhỏ hơn 1% diện tích cắt ngang giếng.
- Chiếu sáng giếng thang: kiểm tra về độ sáng (+50lux) và khoảng cách giữa các đèn không lớn hơn 7 m.
- Kiểm tra việc lắp đặt các thiết bị hạn chế hành trình phía trên và hoạt động của chúng.
8.1.2.4. Kiểm tra các cửa tầng
a/ Kiểm tra khe hở giữa hai cánh, giữa cánh và khuôn cửa.
Giá trị này không lớn hơn 6mm (thang cũ có thể đến 10mm).
b/ Kiểm tra thiết bị kiểm soát đóng mở cửa tầng 
- Kiểm tra kỹ thuật và tình trạng hoạt động của khoá cơ khí.
- Kiểm tra kỹ thuật và tình trạng hoạt động của tiếp điểm điện.
c/ Kiểm tra các pa-nen cửa tầng
- Kiểm tra hiện thị các bảng báo tầng.
- Kiểm tra các nút gọi tầng.
2.1.2.5. Kiểm tra đáy hố thang
a/ Kiểm tra môi trường đáy hố
- Kiểm tra tình trạng vệ sinh đáy hố.
- Kiểm tra tình trạng thấm nước ngầm, chiếu sáng ở đáy hố.
b/ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật, vị trí lắp của bảng điện chính đáy hố bao gồm: công tắc điện đáy hố, ổ cắm. 
- Kiểm tra việc lắp và tình trạng hoạt động của các thiết bị hạn chế hành trình dưới.
- Đo độ sâu đáy hố và khoảng cách thẳng đứng giữa đáy hố và phần thấp nhất của đáy cabin, đánh giá theo khoản b, mục 4.6.3.5- TCVN 6395: 2008.
c/ Kiểm tra giảm chấn
- Kiểm tra hành trình giảm chấn.
- Kiểm tra tiếp điểm điện kiểm soát vị trí (đối với giảm chấn hấp thụ năng lượng).
d/ Kiểm tra puli, đối trọng kéo cáp bộ khống chế vượt tốc
- Tình trạng khớp quay giá đỡ đối trọng.
- Trọng lượng đối trọng.
- Bảo vệ puli.
- Tiếp điểm điện khống chế hành trình đối trọng kéo cáp.
2.1.2.6. Thử không tải
Cho thang máy hoạt động, ca bin lên xuống 3 chu kỳ. Quan sát sự hoạt động của các bộ phận. Nếu không có hiện tượng bất thường nào thì đánh giá là đạt yêu cầu.
2.1.3. Các chế độ thử tải- Phương pháp thử
2.1.3.1. Thử tải động ở chế độ 100% tải định mức
Chất tải đều trên sàn cabin, cho thang hoạt động ở vận tốc định mức, yêu cầu kiểm tra các thông số sau đây:
a/ Đo dòng điện động cơ thang máy
- Đánh giá và so sánh với hồ sơ thiết bị.
b/ Đo vận tốc cabin
- Đánh giá, so sánh với hồ sơ thiết bị.
- Hoặc đánh giá theo mục 10.7.1-TCVN 6395: 2008.
c/ Đo độ chính xác dừng tại các tầng phục vụ, đánh giá theo mục 8.7-TCVN 6395: 2008.
8.1.3.2.Thử tải động ở chế độ 125% tải định mức
a/ Thử phanh: phương pháp thử và đánh giá theo  mục 4.2.1-TCVN 6904: 2001.
b/ Thử bộ khống chế vượt tốc
- Phương pháp thử theo mục 4.2.2-TCVN 6904: 2001.
c/ Thử bộ hãm bảo hiểm cabin - bộ cứu hộ bằng tay
- Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.3.1.2-TCVN 6904: 2001.
- Đối với thang chở hàng trang bị thiết bị chống chùng cáp thì thử và đánh giá theo mục 10.6-TCVN 6395: 2008. 
d/ Thử kéo
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.4-TCVN:6904-2001.
2.1.3.3. Kiểm tra thiết bị hạn chế quá tải
Kiểm tra sự hoạt động và đánh giá theo mục 11.8.6-TCVN 6395:2008.
2.1.3.4. Thử bộ hãm bảo hiểm đối trọng
Phương pháp thử theo mục 4.2.3.2.2-TCVN: 6904-2001.
2.1.3.5. Thử bộ cứu hộ tự động (nếu có), bộ cứu hộ bằng tay
Thực hiện và đánh giá theo 4.2.6-TCVN 6904: 2001.
2.1.3.6. Thử thiết bị báo động cứu hộ
Thực hiện và đánh giá theo mục 4.2.7-TCVN 6904-2001.
2.1.3.7. Thử các chương trình hoạt động đặc biệt của thang máy
- Chế độ hoạt động của thang khi có sự cố : hoả hoạn, động đất.
- Chế độ chạy ưu tiên.
- Đánh giá so sánh với hồ sơ của nhà chế tạo.
2.2. Thang máy thuỷ lực
Khi kiểm định thang máy thuỷ lực, cơ quan kiểm định phải tiến hành những công việc sau:
2.2.1. Kiểm tra bên ngoài
Việc kiểm tra bên ngoài được tiến hành theo các mục từ a ¸ c của phần 8.1.1 quy trình này.
2.2.2. Kiểm tra kỹ thuật- Thử không tải
8.2.2.1. Kiểm tra buồng máy và các thiết bị trong buồng máy
a/ Kiểm tra phần lắp đặt và các bộ phận máy
Việc kiểm tra được tiến hành theo các bước của mục a phần 8.1.2.1 quy trình này và đánh giá theo các mục 5.2; 5.3.2.1; 5.3.3.1; 5.4.3- TCVN 6396 : 1998.
b/ Kiểm tra máy dẫn động và các thiết bị thuỷ lực
- Kiểm tra việc lắp đặt máy dẫn động và phương pháp dẫn động,đánh giá theo mục 10.1-TCVN 6396: 1998.
- Kiểm tra việc lắp đặt hệ thống ống dẫn, đánh giá theo mục 10.3.2-TCVN 6396: 1998.
c/ Kiểm tra các bảng điện, đường điện, đầu đấu dây
- Kiểm tra việc bố trí bảng điện- công tắc chính, đánh giá theo mục 11.4.2-TCVN 6396: 1998.
- Kiểm tra việc bố trí các đường dây dẫn điện, đánh giá theo các mục từ 11.5.2 đến 11.5.4 -TCVN 6396: 1998.
8.2.2.2. Kiểm tra cabin và các thiết bị trong cabin
a/ Kiểm tra khe hở giữa hai cánh cửa cabin, khe hở giữa cánh cửa và khung cabin, đánh giá theo mục 7.5.4-TCVN 6396: 1998.
b/ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật và hoạt động của các thiết bị chống kẹt cửa, đánh giá theo mục 7.5.10.2.3-TCVN 6396: 1998.
- Việc kiểm tra tiếp theo được thực hiện từ khoản (c) đến khoản (g) của mục 8.1.2.2. quy trình này.
8.2.2.3. Kiểm tra trên đỉnh cabin và các thiết bị liên quan
a/ Đo khoảng cách an toàn giữa nóc cabin tới điểm thấp nhất của sàn và đánh giá theo mục 4.6.1.1-TCVN 6396: 1998.
b/ Kiểm tra các đầu cố định cáp và liên kết giữa đầu pittông với cabin.
Việc kiểm tra tiếp theo được thực hiện từ mục (b) đến mục (h) của phần 8.1.2.3 quy trình này.
2.2.2.4. Kiểm tra các cửa tầng
Việc kiểm tra các cửa tầng và đánh giá thực hiện theo các mục từ (a) đến (c) của phần 8.1.2.4. quy trình này.
2.2.2.5. Kiểm tra đáy hố thang
- Việc kiểm tra đáy hố thang được thực hiện theo các mục từ mục (a) đến (d) của phần 8.1.2.5 quy trình này.
- Phần độ sâu hố thang được đánh giá theo mục 4.6.2.5-TCVN 6396: 1998.
2.2.2.6. Thử không tải
Việc kiểm tra và thực hiện như mục 8.1.2.6 quy trình này.
2.2.3. Các chế độ thử tải- Phương pháp thử 
2.2.3.1. Thử tải động ở chế độ 100% tải định mức
Chất tải đều trên sàn cabin cho thang hoạt động ở vận tốc định mức, xác định các thông số sau đây:
a/ Đo dòng điện động cơ bơm chính
Đánh giá và so sánh với hồ sơ thiết bị.
b/Đo vận tốc ca bin
Đánh giá, so sánh với hồ sơ thiết bị và đánh giá theo mục 10.7.2- TCVN 6396: 1998.
c/ Đo độ chính xác dừng tầng tại các tầng phục vụ
Đánh giá theo mục 8.7- TCVN 6396: 1998.
d/ Thử bộ hãm bảo hiểm cabin
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.2.1-TCVN 6905: 2001.
e/ Thử van ngắt
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.6-TCVN 6905: 2001.
g/ Thử van hãm
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.7-TCVN 6905: 2001.
h/ Thử trôi tầng
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.9-TCVN 6905: 2001.
i/ Thử thiết bị điện chống trôi tầng:
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.10-TCVN 6905: 2001.
2.2.3.2. Thử tải động ở chế độ 125% tải định mức
a/ Thử thiết bị chèn
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.3-TCVN 6905: 2001.
b/ Thử thiết bị chặn
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.4-TCVN 6905: 2001.
2.2.3.3. Thử cứu hộ thang máy
- Mở van xả cho cabin đi xuống và cho dừng ở tầng gần nhất.
- Đánh giá theo các mục 10.8.1.1 đến 10.8.1.4- TCVN 6396: 1998.
2.2.3.4. Thử thiết bị báo động cứu hộ
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.12- TCVN 6905: 2001.
2.2.3.5. Thử áp suất
Phương pháp thử và đánh giá theo 4.2.8- TCVN 6905: 2001. 
3. CHU KỲ KIỂM ĐỊNH
3.1. Thang máy điện: Thực hiện các bước kiểm định từ 8.1.1  đến 8.1.3  của quy trình này, chu kỳ không quá 5 năm- theo phụ lục B, TCVN 6395: 2008.
3.2. Thang máy thủy lực: Thực hiện theo các bước kiểm định từ 8.2.1 đến 8.3.2.5 của quy trình này, chu kỳ kiểm định định kỳ không quá 5 năm theo phụ luc A, TCVN 6396- 1998 và 3 năm đối với những thang máy có những bộ phận, thiết bi liên quan đến an toàn mà được chế tạo snar xuất từ những nước không có thế mạnh trong lĩnh vực này.
3.3. Khi rút ngắn chu kỳ kiểm định, phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Máy khí nén dùng cho ngành sinh hoạt và nghệ thuật

Máy khí nén dùng cho ngành sinh hoạt và nghệ thuật

LÀm sạch máy tính, xe hơi, xe đạp v.v…Tác dụng phun mạnh mẽ của khí nén có thể loại bỏ các bụi bẩn, vi hạt trên bề mặt vật liệu, đi sâu vào làm sạch những nơi mà không cách nào tiếp xúc được, không làm mài mòn hoặc làm xước bề mặt của vật liệu, đặc biệt dùng cho những vật không thể sử dụng dịch hoặc không thể chạm vào, thường phối hợp với các dụng cụ dùng khí như súng xịt bụi .
 
Trong cuộc sống hằng ngày thường nhìn thấy bơm bánh xe cho xe hơi, xe gắng máy và xe đạp, Áp lực khí trong bánh xe có thể làm giảm sự chấn động, nạp chính xác là rất quan trọng, nhưng khi nạp khí không đủ hoặc nạp quá nhiều, nó sẽ không cách nào làm việc bình thường, sẽ ảnh hưởng lớn tới tuổi thọ và tính năng của bánh xe và an toàn của người lái xe. Thường dùng phối hợp với các dụng cụ dùng khí như súng nạp khí.
 
Sơn các loại nhạc cụ ,hội họa v.v…để tránh bị lẫn những tạp chất như dầu v.v…trong không khí và khí nén có nước, dẫn đến lớp sơn không đẹp, kiến nghị dùng máy nén khí không dầu, phối hợp với máy sấy hoặc máy lọc nước , thường dùng chung với các dụng cụ dùng khí như súng phun sơn.
 

 

Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất Phốt chặn kín và Roon cao su

Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất Phốt chặn kín và Roon cao su



 

Nguồn: Thanguy.com

 
Cấu tạo và nguyên lý của máy nén khí

Cấu tạo và nguyên lý của máy nén khí

Khí nén được tạo ra từ máy nén khí, ở đó năng lượng cơ học của động cơ điện hoặc của động cơ đốt trong được chuyển đổi thành năng lượng khí nén và nhiệt năng. Máy nén khí được hoạt động theo hai nguyên lý sao:
 
- Nguyên lý thay đổi thể tích : Không khí được dẫn vào buồng chứa, ở đó thể tích của buồng chứa sẽ nhỏ lại. Như vậy theo định luật Boyle-Matiotte Áp suất trong buồng chứa sẽ tăng lên. Máy nén khí hoạt động theo nguyên lý này như kiểu máy nén khí piston, bánh răng, cánh gạt
 
- Nguyên lý động năng : không khí được dẫn trong buồng chứa và đượ gia tốc bởi một bộ phận quay với tốc độ cao, ở đó Áp suất khí nén dược tạo ra nhờ sự chênh lệch vận tốc, nguyên tắc này tạo ra lưu lượng và công suất rất lớn. Máy nén khí hoạt động theo nguyên lý này như máy nén khí ly tâm.
 
- Có nhiều loại máy nén khí khác nhau đang được sử dụng trong công nghiệp, từ đơn giản dùng trong viêc bơm xe và dùng vào một số việc khác, đến các nhà máy trung bình và lớn dùng trong cong nghiệp hầm mỏ và các xưởng sản xuất. Do đó tùy theo cách phân loại máy nén khí:
 
Máy nén khí áp suất thấp P <15bar
Máy nén khí áp suất cao  P > 15bar
Máy nén khí áp suất cao  P > 300bar
Máy nén khí trục vít áp suất 8bar
Máy nén khí trục vít không dầu áp suất 8bar
Máy nén khí trục vít hồi dầu 8bar
Máy nén khí piston thấp áp 8-15bar
Máy nén khí piston cao áp không dầu 15-35bar
Máy nén khí piston cao áp có dầu 15- 35bar
 

 
Tiết kiệm năng lượng trong lò hơi công nghiệp 2013

Tiết kiệm năng lượng trong lò hơi công nghiệp 2013

Nền kinh tế Việt Nam hiện đang sử dụng hơn 2000 lò hơi các loại trong đó chủ yếu thuộc ngành Công nghiệp, hiệu suất tiết kiệm năng lượng thấp. Các lò hơi này có công suất từ 1tấn/giờ đến 300tấn/giờ. Phần lớn các nồi hơi đều sử dụng với hiệu suất năng lượng thấp nên lượng khí đôc hại do đốt nhiên liệu phát thải vào môi trường là rất cao.
 
Có nhiều biện pháp nhằm tiết kiệm năng lượng trong hệ thống lò hơi liên quan đến quá trình đốt, truyền nhiệt, hao hụt năng lượng, giảm mức tiêu thụ điện của thiết bị phụ trợ. Bằng việc kiểm tra một số các yếu tố sau đây có thể giúp doanh nghiệp đánh giá được thiết bị lò hơi của doanh nghiệp mình có đang được vận hành với hiệu suất tối đa hay không.
 
1. Vận hành hệ số không khí thừa ở nhiệt độ thích hợp Theo phương pháp chuẩn đối sánh, đối với lò dầu thì tỷ lệ bay hơi tốt nhất là 14% đối với khí CO2 và 1.5 –2% đối với O2. Để điều chỉnh nồng độ O2 hoặc CO2 thì doanh nghiệp có thể dùng các biện pháp sau như dùng vòi đốt có tỷ lệ NOx/O2 thấp, cải tiến lá chắn tiết lưu và cách điều chỉnh, chống không khí rò lọt vọt vào lò qua các cửa, nút ở thành lò hơi; sửa chữa, cải tiến hoặc thay thế vòi đốt hoặc cải tiến bộ lá chắn và phương pháp điều khiển.
 
2. Gia nhiệt nước cấp sử dụng bộ tiết kiệm nhiệt Thông thường, khí nóng thoát ra khỏi lò hơi ba lớp hiện đại có nhiệt độ từ 200 đến 300oC. Do vậy có thể thu hồi nhiệt được từ các dòng khí nóng này. Nhiệt độ của khí nóng thoát ra từ lò hơi thường duy trì ở mức tối thiểu là 200oC, do đó ôxít lưu huỳnh trong khí nóng không ngưng tụ được và gây ăn mòn bề mặt truyền nhiệt. Khi sử dụng các nhiên liệu sạch như khí gas tự nhiên, khí hóa lỏng hoặc dầu khí, cần phải tính đến hiệu quả kinh tế của việc thu hồi nhiệt vì nhiệt độ của khí xả nóng có thể dưới 200oC. Khả năng tiết kiệm năng lượng phụ thuộc vào loại lò hơi và loại nhiên liệu được sử dụng. Với loại lò hơi điển hình kiểu cũ, với nhiệt độ khí xả nóng đạt 260oC, có thể sử dụng bộ tiết kiệm để giảm nhiệt độ xuống còn 200oC giúp tăng nhiệt độ nước cấp thêm 15oC. Lò hơi 3 lớp hiện đại đốt khí gas tự nhiên có nhiệt độ khí xả nóng ở mức 140oC, sử dụng bộ tiết kiệm ngưng tụ giúp giảm nhiệt độ khí xả xuống 65oC và tăng hiệu suất nhiệt tăng lên 5%.
 
3. Gia nhiệt không khí đốt Gia nhiệt không khí đốt là biện pháp thay thế việc làm nóng nước cấp. Để tăng hiệu suất nhiệt lên 1%, nhiệt độ không khí đốt phải tăng thêm 20oC. Hầu hết bộ đốt dầu và khí ga trong các trạm lò hơi không được thiết kế để sử dụng ở mức nhiệt độ gia nhiệt không khí cao. Các bộ đốt hiện đại có thể chịu được sự gia nhiệt không khí đốt cao hơn nhiều, do vậy có thể coi những thiết bị này giống như bộ trao đổi nhiệt cho dòng khí xả nóng và là biện pháp thay thế bộ tiết kiệm năng lượng, khi hoặc là nhiệt độ khoảng không hay nhiệt độ của nước cấp giúp nó hoạt động.
 
4. Điều tiết xả hơi tự động Xả hơi liên tục mà không kiểm soát được sẽ rất lãng phí. Điều tiết xả hơi tự động được lắp đặt giúp phát hiện và phản ứng với suất dẫn và độ pH của nước lò hơi. Cứ 10% xả hơi cho 15 kg/cm2 trong lò hơi dẫn đến mức hao hụt hiệu suất tới 3%.
 
5. Giảm đóng cặn và tạo bồ hóng Ở các lò hơi đốt than và dầu, bồ hóng tích tụ trong ống giống như chất cách nhiệt cho quá trình truyền nhiệt. Những cặn lắng như vậy cần phải loại bỏ thường xuyên. Nhiệt độ ống khói tăng lên cho thấy lượng bồ hóng tích tụ quá nhiều. Hiện tượng nhiệt độ ống khói tăng cũng xảy ra do sự đóng cặn ở bình chứa nước. Nhiệt độ khí xả cao ở mức dư lượng không khí bình thường cho thấy khả năng truyền nhiệt kém. Điều này sẽ dẫn tới việc tích tụ dần cặn lắng ở phía buồng khí hay khoang chứa nước. Khi có cặn lắng ở khoang chứa nước cần xem xét lại quy trình xử lý nước và vệ sinh ống để loại bỏ cặn lắng. ước tính khi nhiệt độ trong ống xả khói tăng lên tương ứng 22% thì hiệu suất sẽ giảm đi 1%. Nên kiểm tra và lấy số liệu nhiệt độ ống xả khói thường xuyên để đánh giá các chỉ số của cặn lắng bồ hóng. Khi nhiệt độ khí nóng tăng thêm khoảng 20oC so với nhiệt độ thông thường ở các lò hơi mới vệ sinh, cần phải nhanh chóng loại bỏ cặn lắng bồ hóng. Do vậy, nên lắp đặt một nhiệt kế kiểu mặt đồng hồ ở chân đế của ống xả khói để kiểm tra nhiệt độ khí xả nóng. Mỗi lớp bồ hóng có độ dày 1mm làm tăng nhiệt độ của ống xả khói lên 55oC. Ước tính một lớp bồ hóng dày 3mm dẫn đến mức tiêu thụ nhiên liệu tăng lên khoảng 2,5%. Việc vệ sinh định kỳ bề mặt lò đốt, thùng chứa của lò hơi, bộ tiết kiệm năng lượng và bộ sưởi không khí sẽ giúp loại bỏ các cặn lắng bám lâu ngày.
 
6. Giảm áp suất hơi nước của lò hơi Đây là biện pháp hiệu quả giúp giảm lượng nhiên liệu tiêu thụ ở mức cho phép từ 1 đến 2%. Giảm áp suất hơi nước đồng nghĩa với việc thu được nhiệt độ hơi nước bão hòa thấp và không cần thu hồi nhiệt thải từ ống xả khói, đồng thời còn giúp giảm nhiệt độ của khí nóng. Hơi nước được sinh ra dưới áp suất, thường là áp suất cao nhất/yêu cầu nhiệt độ cho từng quá trình cụ thể. Trong một số trường hợp, quá trình sinh hơi không phải lúc nào cũng luôn vận hành, và có những thời điểm áp suất lò hơi có thể giảm xuống được. Người phụ trách điều tiết năng lượng cần xem xét kỹ lưỡng việc giảm áp suất trước khi đề nghị tiến hành. Các ảnh hưởng bất lợi như tăng lượng nước chảy từ lò hơi do giảm áp suất có thể đi ngược lại với mục đích tiết kiệm năng lượng. Áp suất nên giảm theo từng đợt và không nên vượt quá 20%.
 
7. Điều tiết thay đổi tốc độ của quạt, thiết bị quạt gió và bơm Việc điều tiết thay đổi tốc độ có ý nghĩa quan trọng giúp tiết kiệm năng lượng. Thông thường, việc kiểm soát không khí đốt được hỗ trợ bởi các van tiết lưu lắp tại các quạt gió cảm ứng và cưỡng bức. Tuy van tiết lưu là thiết bị điều chỉnh đơn giản, nhưng lại thiếu chính xác, khiến khả năng điều chỉnh tại vị trí đầu và cuối của hệ thống vận hành kém. Nhìn chung, nếu đặc điểm nạp tải của lò hơi biến đổi, có thể thay thế van tiết lưu bằng một bộ điều tiết thay đổi tốc độ biến tần.
 
8. Thay thế lò hơi Khả năng tiết kiệm năng lượng do thay thế bộ phận lò hơi phụ thuộc vào những chẩn đoán về thay đổi hiệu suất chung. Việc thay lò hơi mới sẽ mang lại hiệu quả kinh tế nếu lò hơi đang sử dụng: · Cũ và kém hiệu quả · Không có khả năng đốt những nhiên liệu thay thế có chi phí thấp hơn · Quá cỡ hoặc nhỏ hơn so với yêu cầu Nghiên cứu khả thi nên xem xét tất cả các yếu tố về tính sẵn có của nhiên liệu và kế hoạch phát triển của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cũng nên cân nhắc đến cả yếu tố tài chính và nhân lực vì các trạm lò hơi thường có tuổi thọ trên 25 năm nên cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi quyết định thay thế.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Tiết kiệm điện cho máy nén khí trục vít

Tiết kiệm điện cho máy nén khí trục vít

Máy nén khí trục vít: Công nghệ đầu nén tiết kiệm điện 2013. Máy nén khí trục vít Mitsuiseiki là loại máy nén sử dụng đầu nén khí trục vít hình chữ Z, với 1 trục vít và 2 bánh răng 2 bên, buồng khí là các rãnh vít, với 6 rãnh vít trên trục vít tạo nên 12 buồng nén khí, cho lưu lượng khí được nhiều hơn, áp lực ổn định hơn.
 
- Công nghệ đầu nén hiện nay sử dụng 2 trục vít với 1 trục chủ động, 1 trục bị động với 4 rãnh vít. Để tạo ra lưu lượng lớn, áp lực cao. Trong khi số vòng quay của động cơ là 3400 rpm. Bắt buộc phải dùng culi để tăng tốc độ quay của trục vít lên tới 7000 rpm để được lưu lượng và áp lực cao, cùng với đó là công suất động cơ cũng được tăng lên
 
- Công nghệ đầu nén hình chữ Z, với 12 buồng khí nén chỉ cần với tốc độ quay 3400 rpm đã tạo ra lưu lượng khí và áp lực cao, công suất động cơ ổn định mà không cần chạy éo tải
 
- Rõ ràng công nghệ đầu nén khí hình chữ Z tiết kiệm năng lượng điện hơn, độ bên của đầu nén cao hơn do tốc độ quay của trục vít không cao
 

 

Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất giấy

Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất giấy







 

Nguồn: Thanguy.com

 
Bơm hút chân không Gast kiểu cánh gạt

Bơm hút chân không Gast kiểu cánh gạt

Rotary vane vacuum pump- Bơm hút nén chân không Gast kiểu cánh ghạt được sử dụng cho hàng ngàn ứng dụng trên thế giới. Có cả loại không dầu và có dầu motor được gắn liền với bơm. điện áp motor có cả DC và AC có thể lựa chọn điện áp 1 chiều 4-24 V DC.
 
Thông số kỹ thuật:
 
Dải lưu lượng từ: 0.5 m3/h – 190 m3/h.
 
Độ chân không max: 65 mbar
 
Áp lực nén max: 25 psi 1,7 bar
 
Điện áp 1 chiều và xoay chiều
 
Công suất từ: 1/45 HP – 15 HP (0,02-11 kW)
 
Độ ồn: Thấp nhất tới 8 dB
 
Ứng dụng:
 
-    Dùng cho khí thở y tế
 
-    Y học trị liệu
 
-     Đóng gói
 
-     Nghệ thuật đồ họa
 
-     Nâng hạ bằng chân không
 
-     Lấy mẫu khí
 
-     Đóng gói chân không
 
-     Phòng thí nghiệm
 
-     Thực phẩm v..v
 

 
 
Bạn đang xem:Khởi công xây dựng 2013 Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Nghĩa Đàn - Máy nén khí Mitsui... Khởi công xây dựng 2013 Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Nghĩa Đàn - Máy nén khí Mitsui seiki
9.1/10 -  12 bình chọn

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: may phun suong , Xe Đẩy Hàng , may bien ap , máy nén khí nhật , máy chấm công , may tro giang , Máy tính tiền , bảo dưỡng máy nén khí , máy nén khí hitachi , máy nén khí trục vít ,