Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà cung cấp máy nén khí công nghiệp hàng đầu

Hotline: 0986 779 699
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
Hitachi SCR Sam Sung Mitsuiseiki Hankison Orion Gardner Denver
 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất nước giải khát Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất Phốt chặn kín và Roon cao su Hệ thống máy nén khí - Dược Phẩm Boston Hệ thống máy nén khí - Bia Huế Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất dây điện Hệ thống máy nén khí - Nhà máy Sữa

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 
 

Máy nén khí Cao Áp

Trang

Bài viết tiêu điểm

Hệ thống khí nén sử dụng máy nén khí Mitsuiseiki 22 KW

1. Máy nén khí trục vít có dầu MITSUISEKI 
 
- Nhà sản xuất MITSUISEKI  - NHẬT
- Lắp ráp tại Nhật
- Model Z225AS3
- Lưu lượng 3,9 m3/min tại 0,7 MPa
- Áp lực tối đa 0,7 MPa
- Công suất 22 kW
- Cách giải nhiệt Bằng quạt gió
- Chế độ vận hành Tải nặng 24/24 giờ
- Độ ồn 54 dB
- Điện áp 380v\3pha\50Hz
- Kích thước(WxDxH) 1280 x 750 x 1490(mm)
- Trọng lượng 640 kg
 
2. Máy sấy khô khí nén ORION
 
- Nhà sản xuất ORION – Nhật
- Lắp ráp tại Trung Quốc
- Model CRX – 50D
- Lưu lượng 6,4 m3/phút tại áp lực 7kgf/cm2
- Áp lực tối đa 10 kgf/cm2
- Điện áp 220V/1pha/50Hz
- Công suất điện 1,6  kw
- Kích thước(DxRxC) 930 x 979 x 305 (mm)
- Trọng lượng 87kg
- Nhiệt độ điểm sương 30C
- Môi chất lạnh R – 407C
 
3. Bộ lọc khí nén ORION (LỌC SƠ CẤP - LỌC TRƯỚC)
 
- Nhà sản xuất ORION – Nhật
- Lắp ráp: Trung Quốc
- Model LSF-400 AL 
- Lưu lượng 4,7 m3/phút 
- Áp lực Dải áp lực 0.5 ÷ 9.8 bar
- Lọc bụi, nước đến 1 micron
- Hiệu suất 99.999%
- Phụ kiện kèm theo Van xả nước tự động
 
4. Bộ lọc khí nén ORION (LỌC THỨ CẤP – LỌC SAU)
 
- Nhà sản xuất ORION – Nhật
- Lắp ráp: Trung Quốc
- Model MSF–400 AL
- Lưu lượng 4,7 m3/phút 
- Áp lực Dải áp lực 0.5 ÷ 9.8 bar
- Lọc bụi, nước đến 0.01 micron
- Hiệu suất 99.999%
- Phụ kiện kèm theo Van xả nước tự động
 
5. BÌNH CHỨA KHÍ
 
- Xuất xứ: Việt Nam
- Thể tích: 1000 lít
- Áp xuất làm việc: 9 kgf/cm2
- Áp xuất làm việc lớn nhất: 10 kgf/cm2
- Phụ kiện kèm theo: Lý lịch bình, van an toàn, van xả nước bằng tay, đồng hồ đo áp lực.
 
 

 
Bơm hút chân không vòng dầu SV Series

Bơm hút chân không vòng dầu SV Series

SV Series sử dụng nhiều trong các nhà máy công nghiệp như đóng gói, nhà máy bao bì SV series có thể thay thế cho các dòng bơm của như U series của hãng Becker hay R5 Series của hãng Busch, VC series của hãng Rietschle vì có thông số kỹ thuật đều tương đương các dòng bơm kia nhưng giá cả lại hoàn toàn cạnh tranh phù hợp với vốn đầu tư ban đầu thấp.
 
Ứng dụng chính:
Công nghiệp xe hơi
Trong chế biến thực phẩm
Công nghiệp chế biến gỗ và nội thất
Công nghệ Laser
Trong Bệnh Viện, Y tế
Đóng gói, bao bì chân không …vv
 

 
Quy trình lắp đặt và vận hành máy bơm dùng động cơ điện 1 pha hoặc 3 pha

Quy trình lắp đặt và vận hành máy bơm dùng động cơ điện 1 pha hoặc 3 pha

 I- Điều kiện sử dụng và lắp đặt
 
Trong điều kiện bình thường, máy bơm động cơ điện:
 
* Thích hợp cho việc bơm nước sạch và các dung dịch không chứa hóa chất và chất gây cháy nổ ở nhiệt độ tối đa là 90oC nếu cánh bơm làm bằng kim loại (thép, sắt, đồng) hoặc 50oC nếu cánh bơm làm bằng nhựa hoặc được lắp thêm một hoặc nhiều bộ khuếch tán.
 
* Phải được bảo quản ở nơi thoáng gió, nhiệt độ môi trường không được vượt quá 40oC
 
* Bơm có trục roto ngang (trừ model MPV trục thẳng), có chân đỡ. Để đảm bảo an toàn khi lắp bơm nên dùng các lỗ có sẵn trên chân đỡ, không được lắp động cơ dưới thân bơm.
 
* Không nên khởi động bơm quá từ 5 đến 30 lần trong một giờ, công suất động cơ càng lớn, số lần khởi động càng nhỏ.
 
* Áp lực tối đa của bơm Italia: CAM/JMC/INOX/AP/PM/CP/MD/CS/CR/CB100/CM50-75-100: 6 bar; CAB/MB/MP50-60-70/CM150-200-300: 8 bar; CB150¸750/MP80¸300/CM: 10 bar.
 
II- Ống:
 
ống được lắp vào giá đỡ ống sao cho ống dẫn không truyền áp lực hoặc lực rung lên đầu bơm. Đường kính trong của ống không những phụ thuộc vào chiều dài ống mà còn phụ thuộc vào tốc độ dòng chảy theo thiết kế: Đường kính ống phải đảm bảo sao cho tốc độ dòng chảy không vượt quá 1,4 – 1,5 m/giây ở đầu hút và 2,4 – 2,5 m/giây ở đầu xả. Đường kính không bao giờ được nhỏ hơn đường kính khẩu độ bơm.
 
Trước khi lắp ống, phải kiểm tra để đảm bảo bên trong ống luôn sạch sẽ.
 
III- Đầu hút:
 
* Càng ngắn càng tốt, không có chỗ tắc và không thay đổi hướng đột ngột.
 
* Phải có vành đệm kín chịu được lực chân không tạo ra trong quá trình hút.
 
* Phải được lắp cao dần về phía đầu bơm, không bị gấp khúc làm cản trở quá trình mồi của bơm hoặc khiến bơm không thể mồi được.
 
Để bơm hoạt động, phải lắp van hút. Nếu là bơm tự mồi thì có thể thay van hút bằng van kiểm tra lắp trực tiếp vào khẩu độ hút. Để bơm có thể hoạt động chính xác, đầu ống hút phải ngập dưới nước một khoảng ít nhất là gấp đôi đường kính của ống.
 
IV- Ống xả:
 
ống xả phải được lắp thêm một van kiểm tra và một van tiết lưu. Van kiểm tra có tác dung bảo vệ bơm tránh khỏi tắc nước và ngăn không cho nước chảy ngược lại cánh bơm khi bơm dừng lại đột ngột. Ngoài ra, van tiết lưu có tác dụng điều tiết dòng chảy.
 
Lắp đồng hồ đo áp suất vào ống xả. Với bơm tự mồi, ống xả phải có một đoạn thẳng dài ít nhất 10m.
 
V- Mối nối điện:
 
Lựa chọn dây điện có kích thước phù hợp dựa trên độ dài và chỉ số cường độ dòng điện ghi trên bơm (1mm2 tiết diện dây dẫn đồng tương đương 5A). Chuẩn bị đầu tiếp đất và đầu nối với nguồn điện sao cho các đầu này không thể tuột ra trong quá trình nối. Việc đấu điện phải do thợ kỹ thuật đảm nhiệm và phải tuân theo các quy định của nước sở tại. Đấu điện theo sơ đồ chỉ dẫn. Bơm phải được tiếp đất và phải đảm bảo hệ thống tiếp đất luôn hoạt động tốt. Một số model một pha, động cơ điện được bảo vệ bằng một thiết bị có thể ngắt tự động. Động cơ, nếu bị ngắt do hoạt động của thiết bị nhiệt, có thể bất ngờ khởi động lại, do đó phải ngắt điện trước khi bảo dưỡng hoặc sửa chữa bơm. Cả bơm một pha và bơm ba pha nên có một thiết bị bảo vệ điện thích hợp (công tắc có đuôi nhiệt…) có thể ngắt động cơ ra khỏi nguồn.
 
VI- Khởi động:
 
Trước khi khởi động bơm, phải kiểm tra để đảm bảo trục của động cơ có thể quay tự do. Một số bơm có một rãnh nhỏ trên đầu trục phía cánh bơm. Khi bơm bị kẹt, tra chìa vặn vít vào rãnh nhỏ này rồi dùng búa gõ nhẹ. Chỉ khởi động bơm khi bơm và ống hút  đã chứa đầy nước. Không được cho bơm chạy khô, nếu chạy lâu sẽ bị hỏng cánh, khoang chia nước dẫn tới cháy động cơ… Với bơm ba pha, động cơ phải được đặt theo đúng chiều mũi tên vẽ trên thân bơm (Theo chiều kim đồng hồ khi nhìn động cơ từ phía cánh bơm). Nếu động cơ đặt không đúng chiều, phải đảo các mối nối dây dẫn điện từ nguồn. Bơm chỉ được phép hoạt động theo các thông số quy định. Nếu muốn cho bơm hoạt động ra ngoài khoảng quy định, có thể điều chỉnh van cổng trên ống hút hoặc điều chỉnh áp suất của bất kỳ rơ le áp suất nào.
 
VII- Bảo dưỡng:
 
Máy bơm không cần có bảo dưỡng đặc biệt. Nếu không sử dụng trong thời gian dài, đầu bơm và các ống dẫn nên được làm khô hoàn toàn. Trước khi khởi động lại, bơm phải kiểm tra trục, đồng thời đổ đầy nước vào bơm và ống hút. Nếu vòng bi bị dơ mòn thì phải thay bi mới, hàng năm phải bảo dưỡng toàn bộ phần bơm và động cơ theo định kỳ.
 

 
Xưởng bảo trì xe ô-tô nên lắp đặt hệ thống khí nén như thế nào?

Xưởng bảo trì xe ô-tô nên lắp đặt hệ thống khí nén như thế nào?

Xưởng bảo trì xe ô tô cần căn cứ vào lượng khí cần dùng và chất lượng khí nén nên lắp đặt 2 hệ thống cung cấp khí nén:
 
Hệ thống sửa chữa:
 
Cung ứng cho việc lắp đặt, tháo dỡ, nâng hạ v.v của xe hơi, cần cân nhắc đến lưu lượng khí và áp lực sử dụng. Áp lực làm việc đặc thù thì cần lắp đặt hệ thống con, như là lắp đặt hệ thống điều áp liên kết hoặc lắp đặt hệ thống cao áp có thể di chuyển để cung ứng.
 
Hệ thống phun sơn:
 
Cung ứng cho hệ thống phun sơn cần cân nhắc đến lưu lượng khí và chất lượng khí nén. Hệ thống phun sơn sử dụng khí nén thông thường đều phải thông qua bộ lọc dầu và lọc nước, nhưng nếu yêu cầu chất lượng cao hơn như sơn mặt kính thì nên dùng hệ thống không dầu để đảm bảo yêu cầu.

Sắp xếp hệ thống đường ống
 
Hoạt động sửa chữa có yêu cầu sắp xếp hệ thống, và có thể chia ra thành từng khu vực độc lập, cần phân tích sự sắp xếp và lượng khí cần dùng của các thiết bị để sắp xếp hệ thống đường ống : nên rút ngắn chiều dài đường ống, nên lắp đặt hệ thống đi quanh xưởng để cung cấp khí toàn bộ xưởng, nên duy trì độ nghiêng hợp lý cho hệ thống đường ống, tách riêng hệ thống cung cấp khí không dầu, cao áp, khí khô v.v hoặc lắp đặt hệ thống con để nâng cao hiệu suất làm việc.
 

Nguồn: Sưu tầm

 

Bộ phận điều khiển Cosmos và Ecosep trong máy nén khí Hitachi HISCREW

Bộ phận điều khiển Cosmos giám sát thời gian thực của các chức năng, thiết lập và hoạt động tình trạng của máy nén từ văn phòng của bạn đóng góp công lao động và tiết kiệm năng lượng.

- Giám sát thông qua Web trên máy tính hiện tại của bạn không yêu cầu bất kỳ cài đặt thêm phần mềm cụ thể.
- Nâng cấp để giám sát mở rộng thông qua Internet và / hoặc bảo trì hệ thống là có thể.
- Theo dõi số nhiều đơn vị kiểm soát hoặc máy nén đã được đưa vào những nơi phân phối.
- Tích hợp CNTT với máy nén đảm bảo giám sát dễ dàng. Trung tâm điều hành của một máy tính hiện có trên mạng LAN của bạn là có thể.
- Hệ thống giám sát từ xa của máy nén khí Hitachi (LAN: Local Area Network)
 
 
ECOSEP duy trì dầu mức độ tập trung trong các ống tại 5 mg / L hoặc ít hơn.
 
Mô hình kết hợp loại V -M 

 

 
Bơm hút chân không dùng khí nén - Vacuum Turttle Pump

Bơm hút chân không dùng khí nén - Vacuum Turttle Pump

Bơm hút chân không dùng khí nén - Vacuum Turttle Pump Hctechco cung cấp đầy đủ các Bơm hút chân không, máy hút chân không dùng khí nén tạo độ chân không từ khí nén sử dụng công nghệ phun đa tầng của hãng VMECA
 
Bơm hút chân không, máy hút chân không dùng khí nén đây là giải pháp tiên tiến nhất để tạo độ chân không bằng khí nén. Ưu điểm thiết bị nhỏ gọn dễ lắp đặt chi phí bảo dưỡng thấp, phù hợp cho những ứng dụng yêu cầu độ tin cậy cao khi vận hành ứng dụng cho những thiết bị nâng hạ hay gắp sản phẩm sử dụng cánh tay robot trong các nhà máy sản xuất có dây chuyền khép kín. Bơm hút chân không, máy hút chân không dùng khí nén
 
TURTLE PUMPS VTC Series: Bơm hút chân không, máy hút chân không dùng khí nén
 
Thông số kỹ thuật: Bơm hút chân không, máy hút chân không dùng khí nén
 
Độ chân không max: 27.46 inHg (-93kPa)
Lưu lượng dòng chảy: 48.17 scfm (1,364 Nl/min)
Nguồn khí cung cấp: 43.5~87 psi, max 101.5psi 
(3~6bar, max7bar)
Lưu lượng khí tiêu thụ: 6.85~21.47 scfm (194~608 Nl/min)
Kiểu khí cung cấp: khí khô
Nhiệt độ làm việc : -4˙F ~ 176˙F
Độ ồn: 60-65 dBA.
 
TURTLE PUMPS VTCL Series: 

Thông số kỹ thuật: Bơm hút chân không, máy hút chân không dùng khí nén
 
Độ chân không max: 22.15 inHg (-75kPa)
Lưu lượng dòng chảy: 51.13 scfm (1,448 Nl/min)
Nguồn khí cung cấp: 58~87 psi, max 101.5psi 
(4~6bar, max7bar)
Lưu lượng khí tiêu thụ: 4.94~14.69 scfm (140~416 Nl/min)
Kiểu khí cung cấp: khí khô
Nhiệt độ làm việc : -4˙F ~ 176˙F
Độ ồn: 60-65 dBA.
 

 
Những lỗi cơ bản hay gặp khi sử dụng máy nén khí trục vít Hitachi và Mitsuiseiki

Những lỗi cơ bản hay gặp khi sử dụng máy nén khí trục vít Hitachi và Mitsuiseiki

Động cơ bị quá tải, Máy nén khí bị nhiệt độ cao, Lỗi vể nguần điện: mất pha hoặc ngược pha, Nhiệt độ khí xả cao ...
 
Sau đây chúng tôi đưa ra một số lỗi cơ bản rễ nhận biết nhất của máy nén khí trục vít công nghiệp: những lỗi này loại trừ những trường hợp bị lỗi phần cơ khí rễ nhận biết quan sát bằng mắt thường và âm thanh như tiếng ồn lạ, trong khoang máy, vỡ vòng bi,...
 
1. Động cơ bị quá tải: biểu hiện rơ le nhiệt tác động lỗi này thường do hai nguyên nhân chính sau đây:
 
- Điện áp nguồn bị lỗi. Lỗi này bạn chỉ cần đo điện áp nguồn lúc không tải và có tải của máy hoặc máy có dòng tương đương cùng xưởng để kiểm tra và khắc phục.
 
- Áp suất khí nén cao dẫn đến quá tải. Lỗi này bạn nên kiểm tra lại cài đặt điều khiển công suất. Một nguyên nhân nữa là do van điều áp lúc này cài đặt áp suất khí nén sẽ cao hơn áp suất thiết kế của máy.
 
- Bộ tách dầu bị tắc thay thế hoặc vệ sinh nếu nó bẩn hoặc tắc
 
- Lỗi động cơ chính
 
- Đầu nén bị kẹt, Vòng bi vỡ kẹt kết cấu cơ khí, lệch trục Tổng quan: với lỗi này bạn nên tháo dây đai và kiểm tra bằng tay xem đầu nén hay động cơ có bị kẹt hay không trước khi tiến hành các biện pháp khác
 
2. Nhiệt độ khí nén cáo: (nhiệt độ khí sau đầu nén ) biểu hiện của lỗi này là nhiệt độ khí xả vượt quá 110 độ C nguyên nhân có thể do một hay nhiều yếu tố sau:
 
- Môi trường có nhiệt độ cao bạn cần tham khảo biện pháp thông gió cho phòng máy nén khi nên để nhiệt độ phòng < 40 độ C . Các bạn có thể đọc bài ảnh hưởng của môi trường đến dầu máy nén khí và máy nén khí
 
- Nguyên nhân hỏng quạt làm mát dẫn đến hệ thống làm mát suy yếu
 
- Mức dầu máy nén khí thấp. Kiểm tra thang đo mức dầu và bổ xung
 
- Bộ làm mát dầu tắc, bẩn cần kiểm tra và vệ sinh lại nếu có thiết bị đo nhiệt độ đo chênh lệch nhiệt độ ống dầu trước khi vào két và ống ra khỏi két giải nhiệt
 
- Lọc dầu bị nghẹt - lúc này bạn cần thay mới hoặc vệ sinh nếu là dạng lưới lọc
 
- Còn một vấn đề quan trọng thường xuyên sẩy ra là van nhiệt độ dầu bị hỏng or kẹt - cần tháo ra vệ sinh hoặc thay mới 
 
 3. Lỗi ngược pha:
 
Trong quá trình sửa chữa hệ thống điện có thể làm đảo trật tự pha hoặc khi dùng máy phát điện dự phòng trong máy nén khí có loại thiết bị chống nược pha tích hợp trong bảng điều khiển hoặc dùng rơ le số. Tùy máy cụ thể ta sẽ có trường hợp cụ thể. Trong trường hợp lỗi này sảy ra ta chỉ cần đảo lại 2 trên 3 pha nguồn cấp cho máy nén khí là máy hoạt động bình thường.
 
Khi vận hành lần đầu cần kiểm tra chiều quay của máy nén khí, nếu máy nén khí bị quay ngược chiều trong một vài phút sẽ gây hỏng hóc nặng cho đầu nén
 
4. Lỗi mất pha: lỗi này kiểm tra hệ thống điện rễ ràng nhận thấy

5. Nhiệt độ khí xả cao: biểu hiện nhiệt độ khí xả vượt quá 110 độ C Khắc phục: kiểm tra bọ tách dầu trên đây là những lỗi có thể nhận biết ngay các lỗi nghiêm trọng như chảy dầu cửa hút... cần liên hệ thợ sửa máy nén khí để khắc phục ngay
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Hệ thống khí nén sử dụng Máy nén khí trục vít không dầu MITSUISEIKI 7,5 KW : ZU085A4

Hệ thống khí nén sử dụng Máy nén khí trục vít không dầu MITSUISEIKI 7,5 KW : ZU085A4

Máy nén khí trục vít không dầu MITSUISEIKI  
 
- Nhà sản xuất MITSUISEIKI  - NHẬT
- Lắp ráp tại Nhật
- Model ZU085A4
 
- Lưu lượng 1,06 m3/min tại 7 bar
- Áp lực tối đa 7 bar
- Công suất 7.5 kW
- Cách giải nhiệt Bằng quạt gió
- Chế độ vận hành Tải nặng 24/24 giờ
- Độ ồn 56 dB
- Điện áp 380v\3pha\50Hz
- Kích thước(WxDxH) 880 x 750 x 1450(mm)
- Trọng lượng 410 kg
 
Máy sấy khô khí nén ORION
 
- Nhà sản xuất ORION – Nhật
- Lắp ráp tại Trung Quốc
- Model CRX – 20HD
- Lưu lượng 3,1 m3/phút tại áp lực 7kgf/cm2
- Áp lực tối đa 10 kgf/cm2
- Điện áp 220V/1pha/50Hz
- Công suất điện 0,97  kw
- Kích thước(DxRxC) 619 x 817 x 255 (mm)
- Trọng lượng 46 kg
- Nhiệt độ điểm sương 30C
- Môi chất lạnh R – 407C
 
Bộ lọc khí nén ORION (LỌC SƠ CẤP - LỌC TRƯỚC)
 
- Nhà sản xuất ORION – Nhật
- Lắp ráp: Trung Quốc
- Model LSF-200 AL 
- Lưu lượng 2,0 m3/phút 
- Áp lực Dải áp lực 0.5 ÷ 9.8 bar
- Lọc bụi, nư¬ớc đến 1 micron
- Hiệu suất 99.999%
- Phụ kiện kèm theo Van xả nước tự động
 
Bộ lọc khí nén ORION (LỌC THỨ CẤP – LỌC SAU)
 
- Nhà sản xuất ORION – Nhật
- Lắp ráp: Trung Quốc
- Model MSF–200 AL
- Lưu lượng 2.0 m3/phút 
- Áp lực Dải áp lực 0.5 ÷ 9.8 bar
- Lọc bụi, nước đến 0.01 micron
- Hiệu suất 99.999%
- Phụ kiện kèm theo Van xả nước tự động
 
BÌNH CHỨA KHÍ
 
- Xuất xứ: Việt Nam
- Thể tích: 300 lít
- Áp xuất làm việc: 9 kgf/cm2
- Áp xuất làm việc lớn nhất: 10 kgf/cm2
- Phụ kiện kèm theo: Lý lịch bình, van an toàn, van xả nước bằng tay, đồng hồ đo áp lực, Kiểm định an toàn
 
 

 
Các yếu tố nguy hiểm của thiết bị áp lực 2013

Các yếu tố nguy hiểm của thiết bị áp lực 2013

CÁC LOẠI THIẾT BỊ ÁP LỰC
 
Thiết bị chịu áp lực là các thiết bị dùng để tiến hành các quá trình nhiệt học, hoá học, sinh học cũng như dùng để chứa, vận chuyển bảo quản các môi chất ở trạng thái có áp suất cao hơn áp suất khí quyển như khí nén, khí hoá lỏng . . . Theo quy phạm an toàn những thiết bị làm việc với áp suất từ0,7 at trở lên coi là các thiết bị áp lực. Thiết bị chịu lực gồm nhiều loại khác nhau, chúng có thể là những thiết bị đơn chiếc và trọn bộ(bình axêtylen, chai oxy . . .) cũng có thể là những tổ hợp thiết bị (nồi hơi công nghiệp, hệ thống lạnh . . .), chủ yếu là hai loại là thiết bị đốt nóng và thiết bị không đốt nóng.
 
Các thiết bị đốt nóng: Gồm có nồi hơi vàcác bộ phận của nó(bao hơi, ống dẫn hơi), nồi chưng cất, nồi hấp. Áp lực tạo ra là do hơi nước khi nước bị đua quá nhiệt (trên 1000C) trong các bình kín.
 
Nồi hơi được phân thành nhiều loại tùy theo:
 
* Phương tiện sử dụng có nồi hơi cố định và nồi hơi di động.
* Cấu tạo và nguyên lý làm việc có:
1- Nồi hơi ống nước, trong nồi hơi này nước tuần hoàn trong các ống được đốt nóng và sinh hơi.
2- Nồi hơi ống lò, là loại nồi hơi trong đó sản phẩm của quá trình (nhiệt) chuyển động trong các ống đặt trong thùng hơi.
 
* Phương pháp đốt nhiên liệu, có:
 
1 – Lò ghi, nhiêu liệu đốt có dạng rắn.
2 – Lò đốt buồng, nhiên liệu đốt có dạng lỏng, khí và rắn được nghiền nhỏ.
* Áp suất làm việc, có nồi hơi hạ áp, nồi hơi trung áp, nồi hơi cao áp và nồi hơi siêu cao áp.
- Các thiết bị không đốt nóng: gồm có:
* Thiết bị khí nén, không khí bị nén trong bình kén dướ i áp suất cao.
* Bình chứa khí như bình oxy (áp suất tới 150 at), bình nitơ, bình hyđrô.
* Bình sinh khí axêtylen (áp suất tới 20at).
 
Hiện nay trên các công trường cũng như trên các cơ sở công nghiệp vật liệu xây dựng trong nhiều quá trình công nghệ phải sử dụng các thiết bị chịu áp lực, chẳng hạn như:
 
1 – Nồi hơi cung cấp hơi nước dùng trong quá trình hấp sấy cốt liệu bê tông, vữa, các cấu kiện bê tông cốt thép.
 
2 – Máy nén khí dùng để sản xuất không khí nén với tư cách cung cấp năng lượng cho các bộ phận dẫn động của thiết bị công nghệ như búa khoan, bơm bê tông, phụt vữa, phun sơn trang trí phủ bề mặt công trình, phun cát để làm sạch bề mặt kim loại . . .
 
CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM CỦA THIẾT BỊ ÁP LỰC
 
Nguy cơ nổ: Nồi hơi và các thiết bị chịu áp lực làm việc trong điều kiện mỗi chất chứa trong đó có áp suất khác bới áp suất khí quyển (lớn hơn -áp suất dương; nhỏ hơn – áp suất âm chân không); vì vậy giữa chúng (mỗi chất bên trong và không khí bên ngoài luôn luôn có xu hướng cân bằng áp xuất kèm theo sự giải phóng năng lượng khi điều kiện cho phép. Chẳng hạn, khi ứng suất tác dụng vượt quá giới hạn độ bền của vật liệu bình chứa thì sự giải phóng năng lượng để cân bằng áp suất diễn ra dưới hiện tượng nổ. Các vụ nổ của thiết bị chịu áp lực sẽ dẫn đến phá huỷ nhà cửa, công trình, máy móc thiết bị, gây chân thương tai nạn cho người xung quanh. Hiện tượng nổ của thiết bị áp lực có thể đơn thuần là nổ vật lý, nhưng cũng có khi là sự kết hợp giữa hai hiện tượng nổ xảy ra liên tiếp, đó là nổ hoá học và nổ vật lý.
 
* Nổ vật lý là hiện tượng phá huỷ thiết bị để cân bằng áp suất giữa trong và ngoài khi áp suất môi chất trong thiết bị vượt quá trị số cho phép đối với loại vật liệu, thành bình hoặc khi vật liệu làm thành bình bị lão hoá, ăn mòn. Khi đó ứng suất do áp lực môi chất chứa trong thiết bị tác dụng lên thành bình vượt quá ứng suất cho phép của vật liệu làm thành bình. Khi nổ vật lý xảy ra, thông thường thiết bị bị phá huỷ ở điểm yếu nhất.
 
* Hiện tượng nổ vỡ thiết bị do các phản ứng hoá học trong thiết bị chịu áp lực chính là quá trình diễn ra của hai hiện tượng nổ liên tiếp; ban đầu là nổ hoá học ( áp suất tăng nhanh) sau đó là nổ vật lý do thiết bị không có khả năng chịu được áp suất tạo ra khi nổ hoá học trong bình chứa môi chất. Đặc điểm của nổ hoá học là áp suất do nổ tạo ra rất lớn và phá huỷ thiết bị thành nhiều mảnh nhỏ (do tốc độ gia tăng áp suất quá nhanh). Công sinh ra do nổ hoá học rất lớn và phụ thuộc vào bản thân chất nổ, tốc độ cháy của hỗn hợp, phương thức lan truyền của sóng nổ. Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào kết cấu của thiết bị (ví dụ: khi nổ hỗn hợp axêtylen, không khí áp suất khi nổ đạt 11∼13 lần áp suất trước khi nổ, nếu trên đường lan truyền của sóng nổ gặp chướng ngại vật thì sóng phản kích tăng lên hàng trăm lần áp suất ban đầu), vì vậy khi tính toán độ bền của thiết bị phải chú ý đến khả năng chịu lực khi có nổ hoá hoc, khả năng thoát khí qua van an toàn.
 
- Nguy cơ bỏng nhiệt: Nồi hơi và thiết bị chịu áp lực làm việc đối với môi chất có nhiệt độ cao (thấp) luôn tạo mối nguy hiểm bỏng nhiệt. Bị bỏng nhiệt khi thiết bị nổvỡ, xì hơi mô chất hoặc tiếp xúc với các bộ phận có nhiệt độ cao nhưng không được lọc cách nhiệt hay cách nhiệt bị hư hỏng. Ngoài ra khi vận hành thiết bị chịu áp lực, người còn chịu tác dụng xấu của nhiệt đối lưu và nhiệt bức xạ. Bên cạnh đó còn gặp những hiện tượng bỏng không kém phần nguy hiểm như:
* Bỏng do nhiệt độ thấp ở các thiết bị mà môi chất được làm lạnh lâu ở áp suất lớn (trong hệthống thiết bị sản xuấ t oxy).
 
* Bỏng do các hoáchất, chất lỏng do hoạt tính cao (acid, chất oxy hoá mạnh, kiềm …).
Hiện tượng bỏng nhiệt ở các thiết bị chịu áp lực thường gây chân thương rất nặng do áp suất của môi chất thường rất lớn (khi áp suất càng cao thì nội năng càng lớn):
 
- Các chất độc hại: Trong nhiều thiết bị chịu áp lực, môi chất bên trong làcác hoá chất độc hại, như bình khí axêtylen, bình cacbôníc … Bản thân các hoá chất độc hại này có thể gây ra các hiện tượng ngộ độc cấp tính, mãn tính, bệnh nghề nghiệp. Trong điều kiện bình thường hoá chất độc xuất hiện trong môi trường lao động là do hiện tượng rò rỉ tại các mối lắp ghép, đường ống, phụ tùng đường ống, tại van an toàn. Lúc có sự cố nổ vỡ thiết bị thì mức độ độc hại sẽ tăng gấp bội.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Quy trình vận hành và xử lý sự cố máy nén khí trục vít 2013

Quy trình vận hành và xử lý sự cố máy nén khí trục vít 2013

Phân loại máy nén khí theo cơ chế hoạt động
 
Máy nén khí chuyển động tròn
 Máy nén khí chuyển động tịnh tiến
 Máy nén khí đối lưu
 Máy nén khí ly tâm
 Máy nén khí dòng hỗn hợp
 Máy nén khí dạng cuộn
 Máy nén khí màng lọc
 
1. QUY ĐỊNH CHUNG :
 
Máy nén khí phải được đặt xa nguồn nhiệt ít nhất 5 mét cũng như không đặt máy ỡ những vùng có những khí có thể tự cháy hoặc những hỗn hợp dễ bốc cháy ,dễ gây nổ .
 
Vị trí đặt máy phải sạch sẽ khô ráo, không có dầu mỡ và hoá chất dễ cháy nổ
 
Nhân viên đã qua lớp huấn luyện an toàn và vận hành máy mới được phép sử dụng máy .
 
Không cho máy vào hoạt động khi chưa lắp hệ thống bảo vệ dây đai (dây couroir) truyền động, khi van an toàn không hoàn hảo, khi áp kế và rơ – le áp suất không chính xác.
 
Việc nối điện từ động cơ vào mạng điện phải được thực hiện qua cầu dao đóng ngắt điện có nắp bảo vệ hoặc aptomat .
 
Không cho máy vào hoạt động khi chưa lắp bầu lọc khí và bộ phận phân ly dầu (nếu có) .
 
Không để áp suất và công suất thiết bị dao động đột ngột .Nghiêm chỉnh thực hiện quy trình vận hành và quy trình xử lý sự cố theo qui tắc an toàn lao động .
 
Không được tự ý thay đổi vị trí lắp đặt máy và sử dụng máy vào mục đích khác mà không được sự đồng ý của người quản lý phụ trách phân xưởng đặt bình chứa khí nén .
 
Khi có hư hỏng ở các bộ phận chịu áp lực phải báo cho bộ phận có trách nhiệm sửa chữa, không được tự ý sửa chữa .
 
Cho phép đặt bình dưới mặt đất nhưng phải bảo vệ không được ngập nước hoặc không bị gỉ mòn và phải có lối đi đến các bộ phận của bình để kiểm tra, thao tác vận hành.
 
Định kỳ hàng tuần châm thêm dầu nhờn bôi trơn, hàng quý (hoặc theo qui định bảo dưỡng của nhà chế tạo) thay dầu nhờn bôi trơn sạch đúng chủng loại .
 
 Mỗi năm (hoặc theo qui định sửa chữa bảo dưỡng của nhà chế tạo) phải kiểm tra toàn diện các chi tiết của máy nén, động cơ lai và các thiết bị trên bình chứa không khí nén (như van an toàn, rơ – le áp suất. . . .). Sửa chữa hoặc thay mới các chi tiết máy bị hư hỏng
 
2. QUY TRÌNH VẬN HÀNH :
 
1. Chuẩn bị:
 
Kiểm tra toàn bộ các phụ tùng kèm theo như: áp kế, van an toàn, các loại van và tiến hành xả nước ngưng trong bình.
 
Kiểm tra hôp bao che dây curoa, dây tiếp đất động cơ, mức dầu bôi trơn máy nén ở mức cho phép.
 
Trước khi khởi động máy phải kiểm tra cầu dao có mất pha không.
 
Khi có áp lực đã có, ngắt nhẹ van an toàn để thông van và van xả đáy để xả nước ngưng hoặc dầu đọng lại dưới đáy bình .
 
2. Vận hành:
 
Đóng cầu dao điện, ấn nút khởi động máy chạy, chú ý các biểu hiện bất thường trong quá trình chạy máy.
 
Trong một ca tối thiểu kiểm tra cưỡng chế sự hoạt động của van an toàn 1 lần. Chú ý sự hoạt động của rơle áp suất theo đúng trị số chỉ định.
 
Không vận hành máy quá thông số quy định của Cơ quan đăng kiểm.
 
3. QUY TRÌNH XỬ LÝ SỰ CỐ :
 
Tất cả các sự cố về khả năng làm việc của bình chứa không khí nén nếu có như :Xì hở chân ren, rò rỉ dầu nhớt, dây đai hư . . . . . thì người vận hành phải báo ngay cho bộ phận có trách nhiệm sửa chữa. Trường hợp do yêu cầu sản xuất không thể ngừng và không có máy dự phòng mà hư hỏng không nặng và không ảnh hưởng đến an toàn lao động thì có thể cho bình hoạt động tạm thời dưới sự giám sát thường xuyên của người có trách nhiệm
 
Những trường hợp nguy hiểm có ảnh hưởng đến an toàn lao động như : phồng rộp thân bình chứa, nứt mối hàn . . . . .Nếu phát hiện thấy có hiện tượng này phải bình tỉnh tắt máy và báo động ngay cho toàn phân xưởng tránh xa khu vực nguy hiểm .Báo cáo cho bộ phận chức năng đến xử lý. Nếu đang dùng khí nén thì tiếp tục sử dụng và đồng thời mở van xã hơi từ từ để xã hết hơi trong bình cho đến khi đồng hồ áp kế chỉ báo áp lực bằng ‘ 0 ‘ .
 
 

Nguồn: Sưu tầm

 
 
Bạn đang xem:Máy nén khí Cao Áp - Máy nén khí của Đức - Máy nén khí Mitsui seiki Máy nén khí Cao Áp - Máy nén khí của Đức - Máy nén khí Mitsui seiki
9.6/10 -  29 bình chọn

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: co so may ao gio , may bien ap , máy nén khí nhật , máy chấm công , may tro giang , Máy tính tiền , bảo dưỡng máy nén khí , máy nén khí hitachi , máy nén khí trục vít ,