Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà cung cấp máy nén khí công nghiệp hàng đầu

Hotline: 0986 779 699
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
Orion Sam Sung Mitsuiseiki Hitachi Hankison Gardner Denver SCR
 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Công ty Dệt Hệ thống máy nén khí - Canon Hệ thống máy nén khí - Dược Phẩm Boston Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất Phốt chặn kín và Roon cao su Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất giấy Hệ thống máy nén khí - Bia Huế

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 
 

Máy nén khí Cao Áp

Trang

Bài viết tiêu điểm

Máy khí nén dùng cho ngành hóa học và thí nghiệm

Máy khí nén dùng cho ngành hóa học và thí nghiệm

Khí nén cung cấp oxy để lên men các loại khuẩn sản xuất chất hóa học, chỉ cần có một ít hàm lượng dầu cũng sẽ ảnh hưởng đến việc lên men, máy nén khí không dầu có thể cung cấp khí sạch không dầu đảm bảo chất lượng sản phẩm.
 
Các ngành thiết bị dụng cụ công nghệ cao đều cần đến máy nén khí truyền động, máy nén khí không dầu có thề cung cấp sản phẩm khí nén sạch không dầu, có thể  bảo vệ các thiết bị và dụng cụ giá trị cao, tránh được cặn dầu nghẹt và hư hại.
 
Trong một số quá trình phản ứng hóa học, để tránh khả năng xảy ra cháy nổ, yêu cầu đối với khí nén không dầu là rất nghiêm ngặt, máy nén khí không dầu có thể cung cấp không khí không dầu, không mùi, sạch sẽ, khô ráo , có thể đảm bảo sự an toàn và độ chính xác trong quá trình thí nghiệm.
 
Quá trình vận chuyển và sản xuất hạt nhưa PET đều phải dùng đến khí nén, nhưng dầu ô nhiễm trong khí nén sẽ làm ô nhiễm nhựa, dẫn đến trong lúc làm nóng chảy các hạt nhưa sẽ tạo ra những hợp chất không giống nhau, nghiêm trọng hơn sẽ dẫn đến cháy nổ. Máy nén khí không dầu có thể cung cấp không khí không dầu, không mùi, sạch sẽ, khô ráo, đảm bảo an toàn và thuận lợi cho quá trình sản xuất.
 
Máy nén khí dùng dầu Diesel thường dùng trong việc vận chuyển các sản phẩm hóa chất trên tàu, trong các hoạt động dỡ hàng, xếp hàng và vận chuyển.
 
  
 

 
Nhà máy sản xuất bao bì Polypropylene Dung Quất

Nhà máy sản xuất bao bì Polypropylene Dung Quất

- Địa chỉ: Xã Bình Trị, Huyện Bình Sơn, Tỉnh Quảng Ngãi
 
- Diện tích sử dụng đất: 24.902m2
 
- Diện tích xây dựng: 8.628m2
 
- Chủ Đầu tư: Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Miền Trung
 
- Tổng mức đầu tư Dự án: 138.091.600.000đ
 
- Mục tiêu đầu tư: Sử dụng một cách chủ động có hiệu quả hạt nhựa PP của Nhà máy lọc Dầu Dung Quất để sản xuất bao bì Polypropylen và bao bì Polyetylen cung cấp cho các đơn vị tiềm năng trong ngành, các doanh nghiệp phân bón, nông sản, thức ăn gia súc vv….
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Công nghệ mới cho sản xuất giày dép 2013

Công nghệ mới cho sản xuất giày dép 2013

Hãng Adidas vừa công bố công nghệ mới cho sản xuất giày. Điểm nổi bật của công nghệ này chính là khả năng hoàn trả năng lượng liên tục, với hiệu suất cực đại 84% mà chưa có chất liệu nào làm được.
 
Nguyên lý hoạt động của công nghệ mang tính cách mạng này là tích trữ lại những phần năng lượng nhỏ bị phân tán ở dưới lớp đệm và sau đó giải phóng chúng.
 
Các nghiên cứu về chất liệu đến từ cảm hứng sáng tạo ra một nguồn năng lượng vô tận, yếu tố hàng đầu duy trì sức bền cũng như nâng cao hiệu quả tập luyện, trong các hoạt động thể thao. Hiện tại, công nghệ mới đang được thử nghiệm trên dònggiàyEnergy BoostTM của Adidas với số lượng chỉ vài ngàn đôi.
 
Bên cạnh độ đàn hồi gây kinh ngạc, loại giầy này còn cókhả năng chịu nhiệtcao gấp 3 lần so với chất liệu thông thường, đảm bảo độ bền trong mọi điều kiện thời tiết, góp phần tối ưu hóa dòng đời của các sản phẩm ứng dụng công nghệ này. Adidas hi vọng sẽ có thể nhanh chóng đưa chất liệu độc đáo này ứng dụng rộng rãi vào các sản phẩm thể thao của họ.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Kiểm định máy nén khí 2013

Kiểm định máy nén khí 2013

Hiện nay theo các quy phạm an toàn, những thiết bị làm việc với áp suất từ 0,7 kG/cm2 trở lên được coi là các thiết bị chịu áp lực.
 
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam thiết bị chịu áp lực có áp suất làm việc cao hơn 0,7 kG/cm2 và có tích số P.V ≥ 200 (với P-áp suất: tính bằng kG/cm2 và V-thể tích: tính bằng Lít ) thì mới phải tiến hành kiểm định.
 
Trong công nghiệp, các thiết bị chịu áp lực chủ yếu gồm hai loại sau:
 
1- Các thiết bị không bị đốt nóng, gồm các lọai bình như: bể, xitec, thùng chứa, bình chứa không khí nén; các chai chứa khí nén như: ôxy, axêtylen, CO2,... ; các chai chứa khí hóa lỏng như: chai gas LPG, chai gas NH3, chai gas frêon,…; các ống dẫn môi chất có áp suất.
 
2- Các thiết bị bị đốt nóng, bao gồm các loại nồi hơi và các bộ phận của nó, các balông hơi, nồi hấp, nồi sấy, v.v…Nguồn nhiệt để đốt nóng các thiết bị này là ngọn lửa trực tiếp hay khói có nhiệt độ cao như ở các nồi hơi, hoặc do bản thân môi chất trong nó như ở các nồi hấp, sấy. Hoặc dùng điện như các nồi hơi đun điện, nồi hấp y tế.
 
Trong thực tế, nồi hơi được xem là một thiết bị chịu áp lực riêng lẻ (có tiêu chuẩn riêng cho nồi hơi), các thiết bị còn lại gọi chung là các bình chịu áp lực (có tiêu chuẩn riêng cho bình chịu áp lực).
 
Do đó trong thực tế kiểm định các thiết bị như: bình chứa khí nén (máy nén khí), bồn chứa khí các loại (bồn Gas, bồn Nitơ, bồn Argon …), nồi hơi đun điện, nồi đun nước nóng, nồi nấu … thuộc danh mục các thiết bị chịu áp lực và tính phí như nhau dựa vào dung tích chứa của thiết bị.
 
Việc kiểm  định kỹ thuật thiết bị phải  được thực hiện trong những trường hợp sau
 
- Sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng;
- Sau khi tiến hành cải tạo, sửa chữa lớn;
- Sau khi thiết bị xẩy ra tai nạn, sự cố nghiêm trọng và đã khắc phục xong;
- Hết hạn kiểm định hoặc trước thời hạn theo đề nghị của cơ sở quản lý, sử dụng thiết bị;
- Theo yêu cầu của cơ quan thanh tra nhà nước về lao động.
Thời hạn kiểm định định kỳ bình áp lực là do kiểm định viên trực tiếp kiểm định quyết định nhưng tối đa là 03 năm một lần.
 

Nguồn: Sưu tầm

 

Ưu điểm của dòng máy nén khí không dầu Mitsuiseiki

Đối với các ngành sản xuất liên quan đến công nghệ thực phẩm, nước giải khát, dược phẩm, thiết bị y tế, sản xuất vi mạch điện tử……. thì vấn đề an toàn thực phẩm luôn đặt lên hàng đầu. Đặc biệt, với các thiết bị máy móc như máy nén khí luôn luôn cần tới những hệ thống máy nén khí không dầu ( trong khí nén không được phép có lẫn hơi dầu vì sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến an toàn thực phẩm, sức khỏe người sử dụng…. ). Hiện nay có 2 công nghệ cho việc sản xuất máy nén khí không dầu gồm:

- Máy nén khí không dầu khô ( trong đầu nén của cặp trục vít hoàn toàn khô ráo, không có dầu bôi trơn như loại máy nén khí có dầu ). Hiện tại các dòng máy nén khí không dầu ướt được sản xuất bởi một số hãng như HITACHI, KOBELCO, FUSHENG….. và các hãng này không có dòng máy nén khí không dầu bôi trơn bằng nước.

- Máy nén khí không dầu ướt ( trong đầu nén của trục vít được bôi trơn và làm mát bằng nước ). Hiện tại máy nén khí không dầu MITSUISEIKI của Nhật Bản đang áp dụng công nghệ bôi trơn bằng nước này.


Máy nén khí không dầu - An toàn sức khỏe người tiêu dùng

Sau đây chúng ta sẽ đi phân tích những ưu điểm của dòng máy nén khí không dầu Mitsuiseiki so với dòng máy nén khí khô như sau:

- Ưu điểm lớn nhất là đảm bảo được chất lượng khí nén 100% không dầu trong khí đó loại máy nén khí khô là khí nén không đảm bảo được 100% không dầu ( không có chứng chỉ Class Zero về đảm bảo chất lượng khí nén 100% không dầu ): lý do là mặc dù trong đầu nén khí của loại máy nén khí khô chỉ có khí nén nhưng bản thân máy nén khí vẫn phải dùng dầu máy nén khí để bôi trơn và làm mát bánh răng hộp số, bôi trơn vòng bi đầu nén. Vì vậy trong máy nén khí khô loại này luôn cần có 1 bộ phận tách hơi dầu ( oil mist remover ) để làm giảm thiểu hơi dầu xâm nhập vào đầu nén. Mặt khác với dòng máy nén khí loại này nếu sau một thời gian sử dụng mà chế độ bảo dưỡng không tốt dẫn đến vòng chặn hơi dầu ( ngăn hơi dầu từ hộp số xâm nhập vào đầu nén ) làm việc không tốt thì hơi dầu lẫn vào trong khí nén sẽ ngày càng nhiều từ đó ảnh hưởng chất lượng sản phẩm.

- Ưu điểm thứ 2: Máy nén khí không dầu Mitsuiseiki bôi trơn nước thì sẽ không phải mất tiền cho chi phí điện năng và phụ tùng cho dầu máy nén khí, bơm dầu và bơm nước làm mát. Trong khi đó chi phí bảo dưỡng phụ tùng hàng năm và chi phí điện năng của máy nén khí khô cao hơn rất nhiều do có thêm bơm dầu, bơm nước làm mát và dầu may. Ví dụ với máy nén khí không dầu Hitachi 45kw model: DSP-45AT5II thì công suất động cơ bơm nước là 0.2 kw, công suất bơm dầu là 0.4 kw như vậy nếu máy nén khí chạy 24h/ngày thì số tiền điện phải trả là ( 0.2 + 0.4 ) x 24 x 365 x 0.1 USD ( giá điện ) ≈ 11 triệu đồng, chi phí bảo dưỡng sẽ bao gồm giá phụ tùng bơm nước làm mát, bơm dầu và dầu máy nén khí ( đối với máy nén khí Hitachi 45 kw ở trên thì chi phí vật tư và nhân công cho việc thay thế các phụ tùng này trong 1 năm khoảng 19 triệu đồng. Do máy nén khí khô có thêm bơm dầu và bơm nước nên tính ổn định sẽ không cao nếu không bảo dưỡng thường xuyên với 2 bơm này.

- Ưu điểm thứ 3: Khi máy nén khí chạy được một thời gian khoảng 48.000 giờ hoặc 6 năm chạy máy với theo tiêu chuẩn của hãng thì máy nén khí trục vít cần làm bảo dưỡng ở chế độ đại tu. Với máy nén khí không dầu khô thì ở chế độ bảo dưỡng này cần phải thay hoàn toàn đầu nén trục vít mới ( với máy nén khí từ 55kw trở lên hoặc máy nén khí cần áp lực lớn hơn 8 bar thì cần phải thay tới 2 bộ đầu nén mới ) như vậy giá thành thay thế đầu nén chiếm khoảng 60 % – 70% so với giá thành máy nén khí. Trong khi đó với máy nén khí không dầu bôi trơn bằng nước thì không cần phải thay cả đầu nén khí mà chỉ cần thay bộ vòng bi trục vít là máy nén khí đã hoạt động được ổn định.

Vậy tại sao máy nén khí không dầu khô lại không thay thế được vòng bi đầu nén như máy nén khí không dầu Mitsuiseiki bôi trơn nước ? lý do nằm ở nguyên lý hoạt động của từng loại. Do đầu nén cặp trục vít của máy nén khí không dầu khô ( không được bao phủ bởi nước ) nên khe hở giữa cặp trục vít cực kì nhỏ và tốc độ vòng quay phải rất lớn ( trung bình khoảng 14.000 vòng/phút gấp hơn 5 lần so với máy nén khí bôi trơn bằng nước ) thì mới nén được áp lực lên đến 7 bar ( vì nếu khe hở nhỏ hoặc tốc độ thấp thì do không có nước bôi trơn làm kín các khe hở này thì áp lực khí nén sẽ bị ép ngược trở lại một phần dẫn đến áp lực sẽ không đạt được cao. Thêm nữa với máy nén khí không dầu khô khi cần áp lực lớn hơn 8 bar thì cần phải có tới 2 cấp nén ( 2 bộ đầu nén trục vít ) thì mới có thể đẩy lên được 8 bar trong đó đầu nén cấp 1 sẽ nén áp lực lên khoảng 3 bar sau đó khí nén sẽ được chuyển qua đầu nén cấp 2 để đẩy lên 8 bar. Qua phân tích ở trên ta thấy cặp trục vít của máy nén khí khô có độ chính xác rất cao và khe hở cực kỳ nhỏ vậy sau khi máy nén khí loại này hoạt động được 6 năm  dẫn đến vòng bi đầu nén bị dơ cần phải thay thế nhưng với trình độ kỹ thuật tại Việt Nam chưa thể thay thế vòng bi đầu nén loại này được với lý do không thể đảm bảo được độ chính xác cùng với như yêu cầu về khe hở.

Trong khi đó với máy nén khí không dầu bôi trơn bằng nước thì do có nước bôi trơn điền kín các khe hở trục vít nên tốc độ vòng quay của đầu nén tương đối thấp ( khoảng 3.500 vòng/phút ) và chỉ cần 1 cấp nén cho mọi loại máy nén khí. Dễ dàng thay thế vòng bi đầu nén khí đến chế độ đại tu mà không phải thay thế cả bộ đầu nén do vậy giảm chi phí bảo dưỡng đi rất nhiều.

Ưu điểm thứ 4: Do máy nén khí không dầu có cặp trục vít khô nên khi phải dừng máy nén khí trong một thời gian dài ( từ 2 – 3 ngày trở lên ) thì cần phải tắt máy nén khí ở chế độ Unload. Với chế tắt máy này thì máy nén khí sẽ chạy không tải trong thời gian khoảng 3  - 5 phút để hút hết không khí ẩm trong đầu nén tạo chân không trong đầu nén. Nếu không tắt máy theo cách trên thì sẽ dẫn đến hiện tượng cặp trục vít bị rỉ sét, han gỉ trong nhiều trường hợp nếu hiện tượng han gỉ nhiều sẽ dẫn dến bó kẹt đầu nén và phải thay thế mới hoàn toàn bộ đầu nén trục vít. Trong khi đó với máy nén khí không dầu Mitsuiseiki bôi trơn bằng nước thì không phải lo lắng hiện tượng trên.

Ưu điểm thứ 5: Do máy nén khí không dầu Mitsuiseiki được bôi trơn bằng nước nên nhiệt độ đầu nén khí rất thấp khoảng 70 -80 độ C trong khi đó với máy nén khí không dầu khô thì nhiệt độ đầu nén cấp 1 thường khoảng 300 độ C và nhiệt độ đầu nén cấp 2 khoảng 200 độ C. Do vậy trong mùa nóng cao điểm vào mùa hè thì máy nén khí không dầu Mitsuiseiki hiếm khi bị dừng máy bởi nhiệt độ cao trong khi đó với máy nén khí không dầu khô thì thường xuyên bị dừng máy do nhiệt độ quá cao nếu không được bảo dưỡng tốt và thường xuyên.

Ưu điểm thứ 6: Máy nén khí không dầu Mitsuiseiki được truyền động trực tiếp từ động cơ điện đến đầu nén đối với tất cả các model trong khi đó với nhiều dòng máy nén khí khác thì thường truyền động bằng dây đai đối với các máy nén khí công suất nhỏ ( từ 7.5 kw – 55 kw ) để giảm giá thành sản xuất.

Truyền động bằng dây đai sẽ có những hạn chế so với truyền động trực tiếp sau:

- Làm dừng máy đột ngột do dây đai bị đứt >>> ảnh hưởng sản xuất, tiến độ nếu việc bảo dưỡng thay thế dây đai không thường xuyên, dây đai kém chất lượng, việc căn chỉnh dây đai không đúng cách.

- Giảm hiệu suất của máy nén nếu có hiện tượng trượt dây đai do quá trình lão hóa xảy ra khi dây đai hoạt động một thời gian hoặc quá trình căn chỉnh dây đai không đúng cách.

 

 
Sấy dầu và phụ gia dầu 2013

Sấy dầu và phụ gia dầu 2013

A/ Quá trình sấy dầu
 
Việc lựa chọn loại nhiên liệu trong lò hơi là rất quan trọng. Nó có ý nghĩa quyết định đến giá thành, tính linh động của  hệ thống. Các   lò   hơi  phải được thiết kế phù hợp với loại nhiên liệu sử dụng, vì  mỗi loại nhiên liệu có những đặc tính và nhiệt độ cháy khác nhau.Việc sử dụng không đúng loại nhiên liệu được thiết kế có thể dẫn đến hư hỏng hay giảm tuổi thọ hệ thống.
 
Hiện nay có 3 loại nhiên liệu được sử dụng trong lò hơi: dầu,than, gas.
 
Ưu điểm của việc dùng nhiên liệu dầu so với than:
 
Thời gian đáp ứng nhiệt nhanh do đó lượng lượng cần dự trữ trong nồi hơn ít hơn, dẫn đến kích thước nồi hơn, khoảng không gian   chiếm chỗ cũng giảm, lượng nhiệt tỏa ra môi trường cũng ít hơn, hiệu suất tăng.
 
Loại bỏ được thiết bị cơ khí cấp nhiên liệu ( cơ cấu cấp than). Hệ thống lò hơi sử dụng dầu gọn hơn loại đốt than.
 
Lượng chất thải ít và hầu như không cần can thiệp bằng tay để loại chúng. 1kg dầu có khi đốt có thể tạo ra 15kg hơi hoặc 1 lit dầu có thể tạo ra 14kg hơi.
 
Dầu được phun vào buồng lửa dưới dạng các hạt nhỏ, theo kinh nghiệm hạt dầu có kích thước từ 20µm đến 40µm sẽ đạt hiệu suất cháy cao nhất.
 
Vấn đề quan trọng nữa đối với lò dầu là độ nhớt của dầu. Độ nhớt của dầu ở các nhiệt độ khác nhau là khác nhau. Thông thường khi sử dụng nhiên liệu dầu, trước khi đốt người ta sẽ làm nóng dầu, việc làm nóng dầu lên các nhiệt độ khác nhau cũng dẫn đến kích thước hạt dầu ở đầu phun cũng khác nhau, do đó cần phải điều chỉnh nhiệt độ làm nóng dầu chính xác..
 
Để điều chỉnh nhiệt độ của dầu trước khi dưa vào buồng đốt ngưới  ta  dùng các thiết bị phun dầu để làm gia tăng thêm nhiệt độ và tiết   kiệm được một lượng dầu trong buồng đốt
 
Một số loại đầu phun dầu :
 
 Đầu phun dầu áp suất cao ( Pressure jet burner)
 
Cấu tạo đơn giản gồm một dĩa đục lỗ (Orifice) được đặt chặn cuối đường ống áp suất cao, áp suất dầu khoảng 7-15bar.
 
Dầu áp suất cao sau khi đi qua dĩa, áp suất giảm đột ngột, sẽ phân tán thành các hạt nhỏ trong long lò.
 
Việc điều chỉnh áp suất dầu trước đầu phun có thể thực hiện được bằng cách thay đổi lưu lượng dầu.
 
+ Ưu điểm của loại đầu phun áp suất cao:
 
Giá thành thấp
Dễ bảo trì
 
+  Nhược điểm
 
Dễ bị  tắc đầu phun do cặn trong dầu.
Nếu đặc tính tải làm việc thay đổi lớn thì phải thay đổi đầu phun thường xuyên.
 
Đầu phun dạng chén quay (Rotary cup burner):
 
Sử dụng áp suất cao ( 10 – 20 bar) phun dầu qua lỗ nhỏ tạo thành dạng bụi nhỏ Đầu miệng ống phun lắp êcu để giữ đĩa phân phối, đĩa xoáy và đĩa phun,trên đĩa phân có nhiều lỗ nhỏ, nối liền nhau bằng 1 lỗ sâu hình vành khăn đến 3 lỗ nhỏ ở đĩa xoáy và nối tiếp tuyến với 1 lỗ tròn chính giữa đĩa phun, nhằm tạo vùng xoáy mạnh khi phun nhiên liệu vào buồng lửa.
 
Dầu nhiên liệu được đưa xuống ống trung tâm. Và được xả vào trong bề mặt hình nón đang quay nhanh. Khi dầu chuyển động dọc theo thành chén, bề dày lớp dầu mỏng dần. Cuối cùng là khi ra khỏi miệng chén, dầu thành các hạt bụi nhỏ vào buồng đốt.
 
+ Ưu điểm
 Bền vững
Hệ số turndown tốt
+ Nhược điểm :
Giá thành đắt, khó bảo trì
 
Đầu phun gas :
 
+Loại đầu phun áp suất thấp (Low pressure burner):Hoạt động ở áp suất thấp, khoảng 2.5 đến 10 mbar.
 
+ Loại đầu phun áp suất cao : Hoạt động ở áp suất cao, từ 12 đến 175mbar và cĩ thể cĩ nhiều đầu phun đển tạo ra nhiều dạng ngọn lửa khác nhau.
+ Đầu phun đơi ( Dual fuel burner)
Các đầu phun loại này được thiết kế với gas là  nhiên liệu chính, cộng thêm  khả  năng có thể sử dụng nhiên liệu dầu.
 
Lưu ý, việc cắt nguồn gas nhiên liệu cung  cấp có thể diễn ra nhanh, do đó việc chuyển sang đốt bằng dầu tiến hành càng nhanh càng tốt. Thông thường theo  trình tự:
 
Cách li đường cấp gas
Mở đường cấp dầu và mở bơm nhiên liệu
Trên bảng điều khiển đốt, chọn ‘ đốt dầu’ ( việc này sẽ điều chỉnh thơng số khơng khí cấp vào buồng đốt phù hợp với loại nhiên liệu tương ứng là dầu)
Làm sạch và đốt lại lị hơi.
Tất cả cơng việc này cĩ thể được tiến hành trong khoảng thời gian tương  đối ngắn.
 
B / Phụ gia dầu:
 
Trong quá trình sử dụng dầu để đốt cháy nhiên liệu ngoài quá trình sấy dầu ngưới ta còn sử dụng thêm một số  phụ gia dầu có nghĩa là ngoài dầu ra ta còn thêm phụ gia khác nhằm :
 
1.  Giảm tiêu hao, tăng hiệu suất đốt cháy nhiên liệu:
 
Nhờ tăng cường hiệu suất đốt dầu nhiên liệu, phụ gia dầu có thể làm giảm lượng tiêu thụ dầu đốt từ 3% đến 15%. Khả năng tăng hiệu suất đốt dầu nhiên liệu của phụ gia nhờ vào các tác dụng sau:
 
Phụ gia làm giảm và làm đồng đều độ nhớt cũng như làm giảm điểm đông đặc của dầu nhiên liệu nên giúp cho các hạt sương của dầu nhiên liệu được phun từ béc phun mịn hơn và đồng thời tăng cường khả năng phun đồng đều hơn của béc phun.
 
Phụ gia chứa các chất xúc tác giúp cho quá trình đốt cháy nhiên liệu xảy ra hòan toàn hơn. Do đó, các hydrocarbon trong dầu nhiên liệu sẽ cháy hoàn toàn và giải phóng toàn bộ nhiệt năng (nhiệt trị) của dầu nhi  ên liệu. Sử dụng phụ gia dầu đốt sẽ không làm tăng đáng kể toàn bộ nhiệt trị của bản thân nhiên liệu nhưng nó giúp giải phóng và sử dụng toàn bộ lượng nhiệt trị này.
 
2. Giảm ô nhiễm môi trường:
 
Do giúp quá trình đốt cháy dầu nhiên liệu xảy ra hoàn toàn hơn, phụ gia dầu sẽ giúp làm giảm ô nhiễm môi trường nhờ vào sự giảm đến mức tối thiểu lượng khí thải (do khi hiệu suất đốt dầu nhiên liệu tăng, tiêu thụ nhiên liệu ít hơn dẫn đến ít khí thải hơn) đồng thời giảm hàm lượng các chất độc hại trong khí thải như CO, NO2, SO2, Hydrocarbon…Cơ chế làm giảm hàm lượng các chất độc hại trong khí thải như sau:
 
Giảm khí CO, tăng CO2: Nhờ có xúc tác hỗ trợ quá trình đốt, các phản ứng cháy hoàn toàn (tạo ra CO2) của các hydrocarbon trong dầu nhiên liệu chiếm ưu thế hoàn toàn so với các phản ứng cháy không hoàn toàn (tạo ra CO)
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Cho thuê máy nén khí Nhật Bản: 22kw, 37kw, 75kw

Cho thuê máy nén khí Nhật Bản: 22kw, 37kw, 75kw

Nhu cầu khí nén trong các nhà máy hiện nay ngày càng gia tăng. Hệ thống khí nén là 1 thành phần quan trọng của nhà máy. Thấu hiểu được vấn đề này công ty chúng tôi đưa ra giái pháp cho thuê máy nén khí nhằm giải quyết nhu cầu :

- Dùng máy nén khí khi máy nén khí của nhà máy đột ngột không  thể khắc phục được ngay trong khi nhà máy cần đảm bảo lượng khí nén để sử dụng

- Hiện nay một số nhà máy, đơn vị sử dụng mô hình thuê máy nén khí theo tháng và năm để phù hợp với mô hình đầu tư

Chúng tôi có dịch vụ cho thuê máy nén khí mới 100% đảm bảo lưu lượng khí nén, chi phí phù hợp nhất với doanh nghiệp, cam kết đàm bảo hệ thống khí hoạt động ổn định

- Khi sử dụng dịch vụ cho thuê máy nén khí của chúng tôi Quý khách hàng được

+ Tư vấn về các sử dụng

+ Vận hành máy

+ Tối ưu hiệu suất hệ thống khí nén

+ Phương án tiết kiệm điện khi sử dùng hệ thống máy nén khí

 

 
Vị trí đặt máy nén khí

Vị trí đặt máy nén khí

Phải có địa điểm đặt máy phù hợp cho máy nén, tốt nhất là để máy trong một phòng đặc biệt với các yêu cầu bên dưới:
 
Chọn nơi khô ráo sạch sẽ với nền xưởng vững chắc để đặt máy nén khí. Nếu nhà xưởng thấp và hay ngập nước cần xây móng cao để đặt máy nén khí.
 
Môi trường làm việc cần rộng rãi và đủ sang để vận hành và bảo dưỡng, máy được giữ cách âm ít nhất là 1m từ tường bao quanh và trên đầu cũng cách ít nhất là 1m tính từ trần nhà và cửa thông gió.
 
Máy nén khí cần đặt những nơi có khí vào sạch và có đường thoát khí nóng để khí thải không quẩn trong phòng máy nén.
 

Nếu chất lượng khí dưới mức tiêu chuẩn ( quá bụi ) tốt nhất nên lắp đặt những thiết bị lọc để làm sạch khí. Nhiệt độ môi trường không được vượt quá 45oC, máy cần có quạt làm mát mà lưu lượng lớn hơn lưu lượng của quạt máy nén. 

 

 
Phương pháp sử dụng máy nén khí tiết kiệm năng lượng 2013

Phương pháp sử dụng máy nén khí tiết kiệm năng lượng 2013

Đối với ngành chế biến thực phẩm, hệ thống cung cấp khí nén có vai trò khá quan trọng, hệ thống này thường tiêu tốn năng lượng khá lớn. Tuy vậy, việc sử dụng năng lượng hiệu quả ở khâu quan trọng này vẫn chưa được nhiều doanh nghiệp (DN) quan tâm.
 
Ông Phạm Huy Phong, Trưởng Phòng Kỹ thuật Trung tâm Tiết kiệm Năng lượng TPHCM (ECC), phân tích: Nhiều DN lãng phí năng lượng ở khâu này là do chưa sử dụng hợp lý áp suất máy nén khí, dẫn đến lãng phí năng lượng.
 
Thực trạng thường thấy
 
Khảo sát hệ thống khí nén ở một DN sử dụng 2 máy nén khí trục vít hiệu Atlas Copco công suất điện 30 KW. Hai máy hoạt động luân phiên mỗi ngày và thời gian vận hành trong ngày là liên tục 24 giờ. Hai máy có chung một bình chứa khí nén thể tích 1,7 m3 và có chung đường ống phân phối khí nén. Khí nén được cài đặt trong khoảng 5,5 -6,5 kg/cm2.
 
Khí nén được DN này sử dụng cho các nhu cầu sau: Chủ yếu cung cấp cho các lò thanh trùng với áp suất khoảng 1,5 kg/cm2 trong suốt thời gian thanh trùng. Phần này chiếm khoảng 80% tổng nhu cầu khí nén.
 
Cung cấp khí nén phun sương hơi nước làm nguội cá sau khi hấp trong phòng làm nguội. Phần này chiếm khoảng 10% tổng nhu cầu khí nén.
 
Cung cấp khí nén cho các cơ cấu chấp hành khí nén trong dây chuyền chế biến cá. Phần này chiếm khoảng 10% tổng nhu cầu khí nén.
 
Vấn đề bất cập ở đây là: Khí nén được tạo ra từ máy nén khí ở áp suất 5,5 – 6,5 kg/cm2, tuy nhiên 80% lượng khí nén này được đưa vào sử dụng cho các lò thanh trùng chỉ ở áp suất 1,5 kg/cm2. Cần phải cài đặt áp suất khí nén ở mức cao là vì phải bảo đảm đủ cung cấp khí nén cho các lò thanh trùng ngay cả khi có một số lò trùng nhau về thời điểm bắt đầu thanh trùng. Tức là ngay cả những lúc xảy ra sự đột biến tăng về nhu cầu khí nén. Do lưu lượng khí nén trong trường hợp áp suất cao hay thấp khi sử dụng cho các lò thanh trùng đều như nhau nên việc cài đặt áp suất khí nén ở áp suất cao về mặt lý thuyết sẽ làm gia tăng công nén, gây lãng phí năng lượng cho hệ thống nén khí.
 
Cách hợp lý hóa áp suất máy nén khí
 
Sau khi khảo sát, chuyên viên ECC đã đưa ra giải pháp. Tách riêng phần khí nén dùng phun sương (10%) và phần khí nén cung cấp cho các cơ cấu chấp hành (10%) với phần khí nén cho các lò thanh trùng (80%) theo phương án sau:
 
Phần khí nén cung cấp cho các lò thanh trùng được cung cấp riêng biệt từ 1 máy nén hiện tại.
 
Phần khí nén cung cấp cho các cơ cấu chấp hành có thể có được bằng 2 cách: Sử dụng 1 máy nén còn lại (cài đặt ở 5,5-6,5 kg/cm2) hoặc đầu tư riêng một máy nén nhỏ có năng suất vừa đủ (máy khoảng 5Hp).
 
Phần khí nén cung cấp cho phun sương: Sử dụng chung máy nén còn lại hiện tại (cài đặt ở 5,5 – 6,5 kg/cm2) hoặc sử dụng chung máy nén đầu tư riêng thêm (lúc này cần máy có công suất điện khoảng 10 Hp) hoặc dùng các máy nén nước trực tiếp dùng cho việc phun sương (công suất khoảng 3 Hp).
 
Cài đặt áp suất hệ thống khí nén phần cung cấp cho các lò thanh trùng từ 5,5-6,5 kg/cm2 xuống 1,5-2,5 kg/cm2.
 
Thay thế động cơ máy nén cung cấp cho các lò thanh trùng từ công suất điện 30 KW xuống còn 18,5 KW hoặc giữ nguyên động cơ 30 KW nhưng lắp đặt biến tần điều khiển công suất động cơ.
 
Phương án thay đổi này, chi phí đầu tư là 110 triệu đồng. Trong khi đó, mỗi năm DN tiết kiệm được 76 triệu đồng. Như vậy, chỉ sau 17 tháng DN thu hồi được vốn đầu tư.
 

Nguồn: Sưu tầm

 

Mô hình máy nén khí HISCREW của Hitachi

Mô hình máy nén khí HISCREW của Hitachi   bao gồm các bộ phận như sau 

 

 

1. Máy sấy
 
Máy sấy sử dụng chất làm lạnh thân thiện môi trường HFC-R407C.
 
2.Bảo trì mát
 
Nếu chỉ có bảng điều khiển bên phải loại bỏ, làm mát làm mát bằng không khí có thể được làm sạch.
 
3. Vành đai
 
Được trang bị  bền hơn
 
4. Quay tách dầu
 
Dễ dàng bảo trì.
 
5. Quạt làm mát hoạt động với động cơ chính (7.5ʙ15kW Vplus)
 
Ưu điểm
 
Cấu trúc mới: Nhỏ gọn và dễ dàng để duy trì
- Thời gian đại tu 8 năm: Sự kết hợp của các loại tải trọng cao mang và độ chính xác cao hệ thống lọc dầu bôi trơn cho phép một khoảng thời gian 8-năm đại tu. (75kW, mô hình 100kW không bao gồm)
- Độ kín động cơ: Độ tin cậy cao và dễ bảo trì
- Kiểm tra hàng ngày: Tất cả các mục trong kiểm tra hàng ngày có thể được được thực hiện bằng cách loại bỏ phía trước bảng điều khiển.

 

 

 
 
Bạn đang xem:Máy nén khí Cao Áp - Máy nén khí của Đức - Máy nén khí Mitsui seiki Máy nén khí Cao Áp - Máy nén khí của Đức - Máy nén khí Mitsui seiki
9.6/10 -  29 bình chọn

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: co so may ao gio , máy nén khí nhật , máy chấm công , Thiết bị trợ giảng , Máy tính tiền , bảo dưỡng máy nén khí , máy nén khí hitachi , máy nén khí trục vít ,