Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà cung cấp máy nén khí công nghiệp hàng đầu

Hotline: 0986 779 699
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
SCR Hankison Hitachi Orion Sam Sung Gardner Denver Mitsuiseiki
 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Công ty Dệt Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất nước giải khát Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất Phốt chặn kín và Roon cao su Hệ thống máy nén khí - Canon Hệ thống máy nén khí - Tôn Hoa Sen Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất dây điện

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 
 

Máy nén khí Cao Áp

Trang

Bài viết tiêu điểm


Deprecated: Function split() is deprecated in /home/chongtha/public_html/maynenkhimitsuiseiki.com/include/config.php on line 686
Công nghệ khí nén cho Robot

Công nghệ khí nén cho Robot

Cách đây không lâu, có rất nhiều công ty đã tự hỏi trong công việc của họ thì điều gì là quan trọng nhất. Kết quả cho thấy những ưu tiên hàng đầu là hiệu quả sản xuất. Nhưng chính xác điều này có nghĩa là gì?
 
Hiệu quả sản xuất có nghĩa là đầu tư chi phí thấp, nhưng chất lượng và hiệu quả cao, nhanh và thiết bị có sẵn. Điều này đạt được thông qua cơ khí hóa và tự động hóa hoàn toàn, hay nói cách khác thông qua việc sử dụng các thiết bị kỹ thuật và quy trình mà một phần hoặc hoàn toàn thay thế các chức năng của con người. Từ đó, các hệ thống điều khiển bằng khí nén ra đời và được ứng dụng nhiều trong các hệ thống như phun sơn, các loại đồ gá kẹp các chi tiết nhựa, chất dẻo hoặc các lĩnh vực sản xuất thiết bị điện tử, vì điều kiện vệ sinh môi trường rất tốt và an toàn cao. Ngoài ra, hệ thống điều khiển bằng khí nén còn được sử dụng trong các dây chuyền  tự động, trong các thiết bị lò hơi, thiết bị mạ điện, đóng gói, bao bì và trong công nghiệp hóa chất.
 
Hệ thống điều khiển bằng khí nén bao gồm các phần tử điều khiển và các cơ cấu chấp hành được kết nối với nhau thành hệ thống hoàn chỉnh để thực hiện những nhiệm vụ theo yêu cầu đặt ra. Hệ thống được mô tả theo sơ đồ sau:
 
-  Năng lượng điều khiển: bao gồm phần thông tin  (điện tử, điện cơ, khí, dầu, quang học, sinh học) và công xuất (điện, khí và thủy lực).
 
- Tín hiệu đầu vào: nút nhấn, công tắc, công tắc hành trình, cảm biến…
 
- Xử lý thông tin: xử lý tín hiệu nhận vào theo một quy tắc logic nhất định, làm thay đổi trạng thái của các phần tử điều khiển: val, val logic, relay…
 
- Cơ cấu chấp hành: thay đổi trạng thái của đối tượng điều khiển: xilanh khí, động cơ khí…
 
Nắm bắt được tầm quan trọng của các thiết bị khí nén với những ứng dụng ngoài thực tế và hiệu quả đem lại, các sinh viên của trường ĐH Lạc Hồng dựa vào sự hiểu biết của mình từ những hướng dẫn của giảng viên trong trường đã mạnh dạng ứng dụng vào các cơ cấu của Robot trong các cuộc thi những năm gần đây, làm cho các cơ cấu đáp ứng với tốc độ cao, chính xác, ổn định và dễ dàng điều khiển. Để làm được như vậy, thời gian đầu cũng có những khó khăn nhất định, nhưng các sinh viên đam mê Robot của trường quyết tâm vận dụng những kiến thức được học vào thực tế với các ứng dụng cụ thể như làm tay gắp có tốc đáp ứng nhanh và giữ rất chặt, các cơ cấu nâng hạ với hành trình ngắn và các cơ cấu tạo góc xoay bằng khí nén… Từ đó các Robot của trường có những chuyển động nhanh, cơ cấu rất linh hoạt và gọn nhẹ góp phần vào thành công Robocon Lạc Hồng.
 

Nguồn: Sưu tầm

 

Hệ thống máy nén khí - Canon

Hệ thống máy nén khí - Canon

 

Nguồn: Thanguy.com

 
Bơm hút chân không GAST - Rotary vane vacuum pump

Bơm hút chân không GAST - Rotary vane vacuum pump

Rotary vane vacuum pump- Bơm hút nén chân không Gast kiểu cánh ghạt được sử dụng cho hàng ngàn ứng dụng trên thế giới. Có cả loại không dầu và có dầu motor được gắn liền với bơm hút chân không, máy hút chân không. điện áp motor có cả DC và AC có thể lựa chọn điện áp 1 chiều 4-24 V DC.

Thông số kỹ thuật:bơm hút chân không, máy hút chân không
 
Dải lưu lượng từ: 0.5 m3/h – 190 m3/h.
 
Độ chân không max: 65 mbar
 
Áp lực nén max: 25 psi 1,7 bar
 
Điện áp 1 chiều và xoay chiều
 
Công suất từ: 1/45 HP – 15 HP (0,02-11 kW)
 
Độ ồn: Thấp nhất tới 8 dB

Ứng dụng: bơm hút chân không, máy hút chân không
 
-     Dùng cho khí thở y tế
 
-     Y học trị liệu
 
-     Đóng gói
 
-     Nghệ thuật đồ họa
 
-     Nâng hạ bằng chân không
 
-     Lấy mẫu khí
 
-     Đóng gói chân không
 
-     bơm hút chân không, máy hút chân không Phòng thí nghiệm
 
-     bơm hút chân không, máy hút chân không Thực phẩm v..v
 

 
Bơm hút chân không vòng dầu Becker U3.6-4.40 Series

Bơm hút chân không vòng dầu Becker U3.6-4.40 Series

Bơm hút chân không dùng dầu Becker U3.6-4.40 Series:
 
Bơm hút chân không, máy hút chân không kiểu cánh gạt quay. Chúng được thiết kế để làm việc liên tục với dải chân không Từ 275 torr (19"HgV) đến 0.7 torr (29.9"HgV).
 
bơm hút chân không, máy hút chân không Series U 3.6 và U 4.40 được thiết kế phù hợp theo tiêu chuẩn TEFC cho motor điện.
 
Mỗi bơm hút chân không, máy hút chân không được cung cấp cùng với 1 bộ lọc dầu bên trong bơm và bộ lọc khí.
 
Series Becker U 3.6 và U 4.40 được sử dụng nhiều trong các ứng dụng như
 
Ngành sản xuất bao bì, đóng gói thực phẩm, robotics, hút hơi độc …etc
 
 

 
Cách giữ gìn bảo dưỡng hệ thống máy nén khí

Cách giữ gìn bảo dưỡng hệ thống máy nén khí

Biết cách chăm sóc giữ gìn và bảo dưỡng thường xuyên sẽ làm tăng tuổi thọ máy nén khí.
 
I.GIỮ GÌN VÀ BẢO DƯỠNG
 
1  DẦU BÔI TRƠN:
 
Lượng dầu bôi trơn là yếu tố thiết yếu ảnh hưởng tới hiệu suất và hoạt động của máy nén trục vít. Nếu lượng dầu thiếu sẽ gây ra một vài hư hỏng của máy nén, vì vậy hãy sử dụng loại dầu đặc biệt của máy nén trục vít. Loại dầu đặc biệt dùng cho máy nén trục vít có chất lượng rất tốt, độ nhớt ở khoảng 40o C rất phù hợp cho máy nén trục vít và nó là yếu tố chống lại sự thoái hoá, rất khó để hoà tan vào nước thành dạng sữa hoặc nổi bọt và chống mòn v.v…
 
Bạn nên sử dụng loại dầu trục vít của hãng HITACHI và thay dầu sau 6000 giờ chạy máy.
 
2.Thay dầu và lọc dầu:
 
  - Đóng van xả từ từ để cho máy nén không tải khoảng 3 phút.
 
  -  Dừng máy và tắt nguồn điện.
 
  - Khi áp suất trong thiết bị tách dầu – khí ngắt, mở đường dầu ra từ từ vừa ấn vừa xoay khoảng mười vòng.
 
  - Dùng thiết bị mở đặc biệt để tháo lọc dầu, đặt nó vào chứa dầu và lau sạch, không để dầu chảy ra ngoài. 
 
  - Tháo lọc dầu.
 
  - Tháo đường cắm dầu và khoá van dầu lại để dầu bôi trơn tự động chảy vào bình dầu, và ngăn không cho dầu làm ô nhiễm môi trường.
 
  -  Đóng van dầu và đặt đường cắm dầu làm đầy lượng dầu bôi trơn cho tới mức giới hạn, siết chặt lại đường cắm dầu.
 
  -  Để máy dừng lại sau khoảng 5 phút vận hành, kiểm tra lại hệ thống áp suất của bình chứa dầu- khí. Khi mức dầu được duy trì, từ từ khoá đường cắm dầu và làm dầu bôi trơn tới mức giới hạn, siết chặt lại đường cắm dầu.
 
II. THAY THẾ CÁC PHỤ TÙNG VÀ BẢO DƯỠNG:
 
1  Đường vào lọc khí phải sạch
 
Cần lau sạch thường xuyên 1 hoặc 2 lần mỗi tuần, nếu như môi trường làm việc có nhiều rỉ, cần làm sạch theo chu kì, khi bị hỏng nên thay thế.
 
2.   Bảo dưỡng lọc khí                                         
 
- Nếu màu sắc bên ngoài hoàn toàn bình thường hay trở nên đỏ thì nhìn vào lọc khí xem có bị tắc không, nếu cần thì làm sạch hoặc thay thế.
 
- Để làm sạch lọc khí, sử dụng khí nén không quá 5 bar để làm sạch, đẩy chúng ra ngoài. Mở bên dưới khoảng 20 mm tính từ bề mặt bên trong.
 
-  Tránh va đập và không được làm sạch lọc khí bằng nước, thay thế khi nó bị hư hỏng và khi nó có dầu hoặc quá bẩn.
 
-  Sau khi làm sạch hay thay thế lọc nên ấn vào nút reset cho đến khi các màu trở lại bình thường.
 
- Thay lọc sau khoảng 3000 giờ làm việc, nếu như máy nén làm việc trong điều kiện xấu chúng ta nên thay thế sớm hơn.                                                                             
 
3  Bảo quản lọc dầu
 
1. Thông thường lọc dầu được thay sau lần hoạt động đầu tiên khoảng 500 giờ, sau đó 2000 giờ thay một lần. nếu bạn thay dầu bôi trơn, bạn nên thay luôn lọc dầu, nếu môi trường bẩn, nên thay thế trong thời gian ngắn hơn.
 
2. Các bước thay lọc dầu:
  • 1 Sau khi máy đã dừng lại và nguội tháo lọc dầu bằng dụng cụ cầm tay.
  • 2 Lau sạch vòng đệm của lọc dầu mới và thêm vào 1 lớp dầu sạch lên vòng đệm.
  • 3 Lắp một lọc mới vào máy và chắc chắn vòng đệm của lọc dầu trên giá và siết chặt bằng   tay khoảng một nửa chu trình.
  • 4 . Bảo quản thiết bị lọc tách dầu khí:
Thông thường thiết bị lọc tách dầu khí được thay thế sau 2000 giờ hoạt động, hoặc thay thế khi thay dầu bôi trơn. sự thay thế thiết bị lọc tách dầu – khí sẽ ảnh hưởng tới hiệu suất tới hiệu suất của của máy.
 
Chú ý: Khi tháo rời thiết bị lọc tách dầu – khí cần lắp lại cho đúng không để lỏng, khi siết chú ý không làm hỏng vòng tròn ở phía trên.
 
Làm sạch máy làm mát:
 
 Khi nhiệt độ của khí cao hơn một chút so với múc bình thường, bạn nên sử dụng khí nén để làm sạch những rỉ ở cánh quạt, nếu nó không ra ngoài thì bạn cần một dụng cụ làm sạch thích hợp để lau, nhưng không dùng chổi kim loại và phải đảm bảo bề mặt khô sau khi lau sạch.
 
Van an toàn:
 
Kiểm tra áp suất mở van an toàn, nếu sai thì điều chỉnh, tốt nhất là đúng với nhà sản xuất ra. Khi kiểm tra xong cho khí ra hệ thống ống khí.
 
Chú ý: Van an toàn được làm sẵn ở trong nhà máy, không điều chỉnh khi không cần thiết.
 
Van đường vào:
 
Khi van đường vào tắc hoặc bị rò rỉ, làm sạch hoặc thay thế các bộ phận của nó, bảo dưỡng các bộ phận theo chỉ dẫn bên dưới.
 
Van áp suất nhỏ nhất:
 
Khi van bị tắc hoặc bị rò rỉ, làm sạch hoặc thay thế các bộ phận của nó, bảo dưỡng các bộ phận theo chỉ dẫn bên dưới:
 
 

 

Máy nén khí HISCREW của Hitachi kết hợp V-M

Hệ thống kết hợp VM Hitachi rất thích hợp cho một hệ thống 2 đến 3 máy nén vì Hệ thống kết hợp của V-M mang lại lợi thế nhất định như mô tả dưới đây.

-  Hệ thống kết hợp thể hiện gần như giống nhau đặc điểm trong tiêu thụ điện năng như một Vplus của 75kW.
-  Giảm 25% trong đầu tư ban đầu.
-  Giảm 44% chi phí điện năng tại được sử dụng không khí tỷ lệ 60% khi áp lực nếu 0.59MPa.

 

 

 
Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất dây điện

Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất dây điện

Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất dây điện



 

Nguồn: Thanguy.com

 
Các yếu tố nguy hiểm của thiết bị áp lực 2013

Các yếu tố nguy hiểm của thiết bị áp lực 2013

CÁC LOẠI THIẾT BỊ ÁP LỰC
 
Thiết bị chịu áp lực là các thiết bị dùng để tiến hành các quá trình nhiệt học, hoá học, sinh học cũng như dùng để chứa, vận chuyển bảo quản các môi chất ở trạng thái có áp suất cao hơn áp suất khí quyển như khí nén, khí hoá lỏng . . . Theo quy phạm an toàn những thiết bị làm việc với áp suất từ0,7 at trở lên coi là các thiết bị áp lực. Thiết bị chịu lực gồm nhiều loại khác nhau, chúng có thể là những thiết bị đơn chiếc và trọn bộ(bình axêtylen, chai oxy . . .) cũng có thể là những tổ hợp thiết bị (nồi hơi công nghiệp, hệ thống lạnh . . .), chủ yếu là hai loại là thiết bị đốt nóng và thiết bị không đốt nóng.
 
Các thiết bị đốt nóng: Gồm có nồi hơi vàcác bộ phận của nó(bao hơi, ống dẫn hơi), nồi chưng cất, nồi hấp. Áp lực tạo ra là do hơi nước khi nước bị đua quá nhiệt (trên 1000C) trong các bình kín.
 
Nồi hơi được phân thành nhiều loại tùy theo:
 
* Phương tiện sử dụng có nồi hơi cố định và nồi hơi di động.
* Cấu tạo và nguyên lý làm việc có:
1- Nồi hơi ống nước, trong nồi hơi này nước tuần hoàn trong các ống được đốt nóng và sinh hơi.
2- Nồi hơi ống lò, là loại nồi hơi trong đó sản phẩm của quá trình (nhiệt) chuyển động trong các ống đặt trong thùng hơi.
 
* Phương pháp đốt nhiên liệu, có:
 
1 – Lò ghi, nhiêu liệu đốt có dạng rắn.
2 – Lò đốt buồng, nhiên liệu đốt có dạng lỏng, khí và rắn được nghiền nhỏ.
* Áp suất làm việc, có nồi hơi hạ áp, nồi hơi trung áp, nồi hơi cao áp và nồi hơi siêu cao áp.
- Các thiết bị không đốt nóng: gồm có:
* Thiết bị khí nén, không khí bị nén trong bình kén dướ i áp suất cao.
* Bình chứa khí như bình oxy (áp suất tới 150 at), bình nitơ, bình hyđrô.
* Bình sinh khí axêtylen (áp suất tới 20at).
 
Hiện nay trên các công trường cũng như trên các cơ sở công nghiệp vật liệu xây dựng trong nhiều quá trình công nghệ phải sử dụng các thiết bị chịu áp lực, chẳng hạn như:
 
1 – Nồi hơi cung cấp hơi nước dùng trong quá trình hấp sấy cốt liệu bê tông, vữa, các cấu kiện bê tông cốt thép.
 
2 – Máy nén khí dùng để sản xuất không khí nén với tư cách cung cấp năng lượng cho các bộ phận dẫn động của thiết bị công nghệ như búa khoan, bơm bê tông, phụt vữa, phun sơn trang trí phủ bề mặt công trình, phun cát để làm sạch bề mặt kim loại . . .
 
CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM CỦA THIẾT BỊ ÁP LỰC
 
Nguy cơ nổ: Nồi hơi và các thiết bị chịu áp lực làm việc trong điều kiện mỗi chất chứa trong đó có áp suất khác bới áp suất khí quyển (lớn hơn -áp suất dương; nhỏ hơn – áp suất âm chân không); vì vậy giữa chúng (mỗi chất bên trong và không khí bên ngoài luôn luôn có xu hướng cân bằng áp xuất kèm theo sự giải phóng năng lượng khi điều kiện cho phép. Chẳng hạn, khi ứng suất tác dụng vượt quá giới hạn độ bền của vật liệu bình chứa thì sự giải phóng năng lượng để cân bằng áp suất diễn ra dưới hiện tượng nổ. Các vụ nổ của thiết bị chịu áp lực sẽ dẫn đến phá huỷ nhà cửa, công trình, máy móc thiết bị, gây chân thương tai nạn cho người xung quanh. Hiện tượng nổ của thiết bị áp lực có thể đơn thuần là nổ vật lý, nhưng cũng có khi là sự kết hợp giữa hai hiện tượng nổ xảy ra liên tiếp, đó là nổ hoá học và nổ vật lý.
 
* Nổ vật lý là hiện tượng phá huỷ thiết bị để cân bằng áp suất giữa trong và ngoài khi áp suất môi chất trong thiết bị vượt quá trị số cho phép đối với loại vật liệu, thành bình hoặc khi vật liệu làm thành bình bị lão hoá, ăn mòn. Khi đó ứng suất do áp lực môi chất chứa trong thiết bị tác dụng lên thành bình vượt quá ứng suất cho phép của vật liệu làm thành bình. Khi nổ vật lý xảy ra, thông thường thiết bị bị phá huỷ ở điểm yếu nhất.
 
* Hiện tượng nổ vỡ thiết bị do các phản ứng hoá học trong thiết bị chịu áp lực chính là quá trình diễn ra của hai hiện tượng nổ liên tiếp; ban đầu là nổ hoá học ( áp suất tăng nhanh) sau đó là nổ vật lý do thiết bị không có khả năng chịu được áp suất tạo ra khi nổ hoá học trong bình chứa môi chất. Đặc điểm của nổ hoá học là áp suất do nổ tạo ra rất lớn và phá huỷ thiết bị thành nhiều mảnh nhỏ (do tốc độ gia tăng áp suất quá nhanh). Công sinh ra do nổ hoá học rất lớn và phụ thuộc vào bản thân chất nổ, tốc độ cháy của hỗn hợp, phương thức lan truyền của sóng nổ. Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào kết cấu của thiết bị (ví dụ: khi nổ hỗn hợp axêtylen, không khí áp suất khi nổ đạt 11∼13 lần áp suất trước khi nổ, nếu trên đường lan truyền của sóng nổ gặp chướng ngại vật thì sóng phản kích tăng lên hàng trăm lần áp suất ban đầu), vì vậy khi tính toán độ bền của thiết bị phải chú ý đến khả năng chịu lực khi có nổ hoá hoc, khả năng thoát khí qua van an toàn.
 
- Nguy cơ bỏng nhiệt: Nồi hơi và thiết bị chịu áp lực làm việc đối với môi chất có nhiệt độ cao (thấp) luôn tạo mối nguy hiểm bỏng nhiệt. Bị bỏng nhiệt khi thiết bị nổvỡ, xì hơi mô chất hoặc tiếp xúc với các bộ phận có nhiệt độ cao nhưng không được lọc cách nhiệt hay cách nhiệt bị hư hỏng. Ngoài ra khi vận hành thiết bị chịu áp lực, người còn chịu tác dụng xấu của nhiệt đối lưu và nhiệt bức xạ. Bên cạnh đó còn gặp những hiện tượng bỏng không kém phần nguy hiểm như:
* Bỏng do nhiệt độ thấp ở các thiết bị mà môi chất được làm lạnh lâu ở áp suất lớn (trong hệthống thiết bị sản xuấ t oxy).
 
* Bỏng do các hoáchất, chất lỏng do hoạt tính cao (acid, chất oxy hoá mạnh, kiềm …).
Hiện tượng bỏng nhiệt ở các thiết bị chịu áp lực thường gây chân thương rất nặng do áp suất của môi chất thường rất lớn (khi áp suất càng cao thì nội năng càng lớn):
 
- Các chất độc hại: Trong nhiều thiết bị chịu áp lực, môi chất bên trong làcác hoá chất độc hại, như bình khí axêtylen, bình cacbôníc … Bản thân các hoá chất độc hại này có thể gây ra các hiện tượng ngộ độc cấp tính, mãn tính, bệnh nghề nghiệp. Trong điều kiện bình thường hoá chất độc xuất hiện trong môi trường lao động là do hiện tượng rò rỉ tại các mối lắp ghép, đường ống, phụ tùng đường ống, tại van an toàn. Lúc có sự cố nổ vỡ thiết bị thì mức độ độc hại sẽ tăng gấp bội.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Xe hơi chạy bằng khí nén tại Ấn Độ

Xe hơi chạy bằng khí nén tại Ấn Độ

Loại ô tô này không hề gây ô nhiễm môi trường, vì nó chạy bằng không khí.
 
Năm 2007, hãng ô tô Tata của Ấn Độ ký thỏa thuận với hãng thiết kế ô tô của Pháp Motor Development International. Ý tưởng của họ là chế tạo chiếc xe có thể chạy trên khí nén. Giờ đây, Tata cho biết, họ đang thử nghiệm hai chiếc ô tô với động cơ chạy bằng loại nhiên liệu này. Bước tiếp theo là phải mở các nhà máy chế tạo để đưa mô hình vào sản xuất.
 
Động cơ chạy bằng khí nén không phải ý tưởng mới. Mô hình đầu tiên được đưa ra cách đây hơn một thế kỷ, và nó đã được sử dụng trong ngành khai mỏ trong nhiều thập kỷ trước khi động cơ chạy bằng điện trở nên phổ biến. Ngay cả hiện nay, khí nén cũng đang được sử dụng trong nhiều công cụ kỹ thuật.
 
Xe hơi chạy bằng khí nén cũng hoạt động tương tự động cơ đốt trong: nhiên liệu tạo lực ép lên piston để vận hành tay quay giúp xe chạy. Sự khác biệt là ở động cơ khí nén, các piston được vận hành bởi không khí thay cho xăng dầu. Các nhà nghiên cứu ở Thụy Điển đã thử nghiệm các loại động cơ xi lanh đơn chạy bằng khí nén.
 
Vấn đề duy nhất là lực. Chỉ riêng khí nén chỉ giúp xe chạy được khoảng 30 – 35 dặm mỗi giờ. Để cải thiện độ ì, xe hơi cần nhiều không khí hơn bằng cách sử dụng một máy nén khí gắn trong. Máy nén khí có thể chạy bằng điện hoặc xăng. Nhưng điều này cũng giúp xe giảm lượng khí thải đáng kể so với động cơ chạy bằng xăng dầu.
 
Vấn đề nữa là tầm chạy của xe. Giống tất cả phương tiện khác, xe hơi chạy bằng không khí chỉ có thể chạy tới khi nào hết nhiên liệu. Việc dự trữ khí nén cần những bình nhiên liệu được làm từ vật liệu khỏe hơn thép để chứa lượng khí nén khổng lồ.
 
Khí nén trong bình ít gây nguy hiểm hơn gas và hydro. Nhưng vấn đề là việc nạp nhiên liệu cho bình phải cần thời gian tối thiểu 2 giờ.
 
Tata có vẻ là hãng xe hơi duy nhất thực sự chế tạo được chiếc xe hơi chạy bằng khí nén. Honda tiết lộ một ý tưởng xe chạy bằng khí nén vào năm 2010 mà hãng đặt tên là Zero Pollution Motors, nhưng đến nay vẫn chưa đâu vào đâu.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Cấu tạo và nguyên lý của máy nén khí

Cấu tạo và nguyên lý của máy nén khí

Khí nén được tạo ra từ máy nén khí, ở đó năng lượng cơ học của động cơ điện hoặc của động cơ đốt trong được chuyển đổi thành năng lượng khí nén và nhiệt năng. Máy nén khí được hoạt động theo hai nguyên lý sao:
 
- Nguyên lý thay đổi thể tích : Không khí được dẫn vào buồng chứa, ở đó thể tích của buồng chứa sẽ nhỏ lại. Như vậy theo định luật Boyle-Matiotte Áp suất trong buồng chứa sẽ tăng lên. Máy nén khí hoạt động theo nguyên lý này như kiểu máy nén khí piston, bánh răng, cánh gạt
 
- Nguyên lý động năng : không khí được dẫn trong buồng chứa và đượ gia tốc bởi một bộ phận quay với tốc độ cao, ở đó Áp suất khí nén dược tạo ra nhờ sự chênh lệch vận tốc, nguyên tắc này tạo ra lưu lượng và công suất rất lớn. Máy nén khí hoạt động theo nguyên lý này như máy nén khí ly tâm.
 
- Có nhiều loại máy nén khí khác nhau đang được sử dụng trong công nghiệp, từ đơn giản dùng trong viêc bơm xe và dùng vào một số việc khác, đến các nhà máy trung bình và lớn dùng trong cong nghiệp hầm mỏ và các xưởng sản xuất. Do đó tùy theo cách phân loại máy nén khí:
 
Máy nén khí áp suất thấp P <15bar
Máy nén khí áp suất cao  P > 15bar
Máy nén khí áp suất cao  P > 300bar
Máy nén khí trục vít áp suất 8bar
Máy nén khí trục vít không dầu áp suất 8bar
Máy nén khí trục vít hồi dầu 8bar
Máy nén khí piston thấp áp 8-15bar
Máy nén khí piston cao áp không dầu 15-35bar
Máy nén khí piston cao áp có dầu 15- 35bar
 

 
 
Bạn đang xem:Máy nén khí Cao Áp - Máy nén khí của Đức - Máy nén khí Mitsui seiki Máy nén khí Cao Áp - Máy nén khí của Đức - Máy nén khí Mitsui seiki
9.6/10 -  29 bình chọn

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: co so may ao gio , may bien ap , máy nén khí nhật , máy chấm công , may tro giang , Máy tính tiền , bảo dưỡng máy nén khí , máy nén khí hitachi , máy nén khí trục vít ,