Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà cung cấp máy nén khí công nghiệp hàng đầu

Hotline: 0986 779 699
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
Hankison Hitachi SCR Gardner Denver Sam Sung Orion Mitsuiseiki
 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất dây điện Hệ thống máy nén khí - Nhà máy Sữa Hệ thống máy nén khí - Dược Phẩm Boston Hệ thống máy nén khí - Bia Huế Hệ thống máy nén khí - Tôn Hoa Sen Hệ thống máy nén khí - Canon

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 
 

Máy nén khí Cao Áp

Trang

Bài viết tiêu điểm

Bảo trì máy nén khí, bảo dưỡng máy nén khí Mitsuiseiki và Hitachi

Bảo trì máy nén khí, bảo dưỡng máy nén khí Mitsuiseiki và Hitachi

Hướng dẫn bảo dưỡng linh phụ kiện máy nén khí:
 
1, Bộ lọc khí
 
Sau khi sử dụng một thời gian, bề mặt bộ lọc khí bị bụi bám bẩn đầy làm cản trở khí vào. Thông thường sau một ca làm việc hoặc đèn báo lệch áp sáng đỏ thì tháo bộ lọc ra làm vệ sinh sạch mặt ngoài lõi lọc.
 
Cách làm vệ sinh: Dùng khí nén áp lực thấp thổi bên ngoài và bên trong, miệng đầu thổi cách mặt trong lõi lọc khoảng 10mm. Lần lượt thổi từ trên xuống dưới men theo xung quanh. Vệ sinh xong gõ lõi lọc xem còn bụi không. Nếu lõi lọc quá bẩn nên thay cái mới thông thường cứ 1000 giờ thì thay. Trong trường hợp chưa kịp thay có thể dúng lọc vào dung dịch chất tẩy nhẹ như xà phòng loãng sau đó để khô và dùng tiếp.
 
2, Bộ lọc dầu
 
Máy mới chạy lần đầu sau 500 gi thì thay lọc. Kể từ lần kế tiếp 1000 giờ thay một lần. Nếu môi trường bụi bẩn cứ khi đèn báo lệch áp trước và sau lọc sáng biểu hiện lọc bị tặc hoặc nghẹt, lập tức thay ngay. Sử dụng cà lê hoặc đai dây là tháo được. Khi lắp lại chỉ cần xoáy chặt bằng tay là được.
 
3, Bộ tách dầu (bộ phân ly dầu) 
 
Thông thường sau 3000 giờ là thay. Nếu môi trường không tốt có thể thay sớm hơn. Với máy nhỏ tách dầu tách biệt với thùng dầu chỉ cần tháo ra thay mới như tách dầu. Với máy lớn tách dầu nằm trong thùng dầu cần dùng cle tháo lắp thùng dầu. Lưu ý khi thay tách cần xả áp khí trong bình dầu qua van an toàn trước khi tháo. Cận trọng với đệm cao su nắp thùng dầu. Nếu đệm này đã biến chất không làm kín khi lắp lại cần thay luôn cùng tách dầu.
 
4, Bảo dưỡng Xilanh (van khí vào của máy piston) 
 
Khi van khí hoạt động không linh hoạt cần tiến hành bảo dưỡng.
-Tháo xilanh trên van vào khí
-Tháo đế đính ốc, lấy đệm cao su ra
-Vệ sinh xilanh, lò xo, piston, thay đệm cao su mới
- Cuối cùng lắp lại cụm xi lanh
 

Nguồn: Sưu tầm

 

Chức năng PQ Wide trong Máy khí nén HISCREW 2000 Vplus của Hitachi

\Chức năng PQ Wide trong Máy khí nén HISCREW 2000 Vplus của Hitachi là chức năng nổi bật trong máy nén khí hiện nay, nó giúp máy nén khí tiết kiệm năng lượng hiệu quả     

 

 
Máy khí nén dùng cho ngành bảo vệ môi trường và năng lượng

Máy khí nén dùng cho ngành bảo vệ môi trường và năng lượng

Sử dụng trong Nhà máy điện năng lượng gió , năng lượng mặt trời, điện hạt nhân, khí nén dùng để tạo ra nguồn năng lượng, cũng có thể ứng dụng trong quá trình chế tạo máy phát đện.
 
Ứng dụng trong quá trình luyện dầu, vận chuyển chất lỏng, đóng gói v.v…đều cần đến máy nén khí để hoạt động.
 
Khí nén dùng để kiểm soát dòng chảy nước thải, quá trình oxy hóa của bể nước thải
 
Khí nén được đưa vào trong nước, làm tăng hàm lượng oxy và sự tuần hoàn trong nước, có thể làm thay đổi chất lượng của nước.
 
Khí nén thúc đẩy quá trình đốt cháy của lò đốt.
 

 
Thiết bị nén khí 2013 – Yêu cầu về an toàn

Thiết bị nén khí 2013 – Yêu cầu về an toàn

Khuyến khích áp dụng
 
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại thiết bị nén khí cố định và di động ( gọi chung là thiết bị nén khí ) và quy định yêu cầu an toàn chung đối với kết cấu của chúng
 
Tiêu chuẩn này không dùng cho máy nén lạnh và máy nén khí phóng xạ .
 
1.Quy định chung
 
1.1. Thiết bị nén khí phải phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và yêu cầu chung về an toàn đối với thiết bị sản xuất theo TCVN 2290-78.
 
1.2. Yêu cầu an toàn đối với loại thiết bị nén khí cụ thể được quy định trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của loại thiết bị nén khí đó .
 
2. Yêu cầu an toàn đối với kết cấu thiết bị nén khí và các bộ phận chính của nó .
 
2.1. Yêu cầu an toàn chung đối với kết cấu thiết bị nén khí .
 
2.1.1. Bố trí thiết bị nén khí ( sắp xếp các máy , cụm , hệ thống điều khiển ..) phải đảm bảo thuận tiện và an toàn khi lắp ráp , vận hành , bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa .
 
2.1.2. Bố trí chỗ làm việc ( Bảng điều khiển , thiết bị chỉ báo , bộ phận điều khiển , thiết bị phụ trợ ) phải phù hợp với yêu cầu về vị trí tương hỗ của các bộ phận ở chỗ làm việc .
 
2.1.3. Khi bảo dưỡng các bộ phận của thiết bị nén khí được bố trí cao hơn 1,8m so với sàn hoặc mặt bằng làm việc , cần trang bị thêm cho chúng bệ hoặc thanh cố định , tháo được hoặc kiểu bản lề .
 
Kiểu bộ và thang dùng cho bảo dưỡng được quy định khi thiết kế thiết bị nén khí phụ thuộc vào thời hạn của chu kỳ bảo dưỡng .
 
2.1.4. Để đảm bảo an toàn nổ trong quá trình làm việc thiết bị nén khí phải thoả mãn các yêu cầu của TCVN 3255-86.
 
2.1.5. Tất cả các bộ phận chuyển động , quay và dẫn điện của thiết bị nén khí , của động cơ điện và cơ cấu phụ trợ phải được che chắn .
 
2.1.6. Các thiết bị điện của thiết bị nén khí cần đảm bảo các yêu cầu an toàn điện của thiết bị điện .
 
2.1.7. Sản phẩm kỹ thuật điện dùng trong trạm máy nén khí phải thoả mãn yêu cầu chung về an toàn theo TCVN 3144-79 và đáp ứng các yêu cầu về bố trí thiết bị điện và yêu cầu về kỹ thuật an toàn đối với hệ tiêu thụ khi dùng các thiết bị điện .
 
2.1.8. Kết cấu thiết bị nén khí , các hệ thống và cụm phụ trợ dùng trong thiết bị nén khí phải loại trừ khả năng tích và phóng tĩnh điện .
 
2.1.9. Kiểu thiết bị nén khí , sản phẩm kỹ thuật điện , dụng cụ đo , bộ phận điều khiển, thiết bị báo hiệu dùng trong thiết bị nén khí khi nén khí dễ nổ và khí độc hoặc được bố trí tại nơi dễ nổ phải đáp ứng yêu cầu về bố trí và vận hành an toàn máy nén khí pittong làm việc với khí dễ nổ và khí độc và yêu cầu về bố trí và vận hành an toàn đường ống dẫn khí đốt , khí độc và khí hoá lỏng .
2.1.10. Thiết bị nén khí cần phải kín , không cho phép
 
Nồng độ chất độc hại tạo thành trong không khí vùng làm việc vượt quá nồng độ cho phép .
 
2.1.11. Yêu cầu chung về đặc tính ồn của thiết bị nén khí phải phù hợp với yêu cầu an toàn chung về tiếng ồn , mức ồn cho phép ở chỗ làm việc và trong vùng phục vụ theo TCVN 3985-85.
 
2.1.12. Yêu cầu chung về đặc tính rung của thiết bị nén khí , định mức rung ở chỗ làm việc và trong vùng phục vụ của máy nén khí phải phù hợp với yêu cầu an toàn chung về rung .
 
2.1.13. Các bề mặt bị đốt nóng của máy nén khí đang làm việc bố trí ở nơi có người ( chỗ làm việc và lối đi chính ) phải được cách nhiệt hoặc che chắn để loại trừ sự tiếp xúc ngẫu nhiên của người vận hành với các bề mặt ngoài . Xi lanh máy nén khí thể tích và vỏ máy nén khí động không cần phải cách nhiệt .
 
Nhiệt độ các bề mặt có thể tiếp xúc được không được vượt quá 45 0C trừ những thiết bị nén khí làm việc trong điều kiện nhiệt độ môi trường xung quanh lớn hơn 40 0C .
 
2.2. Yêu cầu an toàn đối với các bộ phận làm việc .
2.2.1. Tính chất lý hoá của vật liệu các bộ phận chính máy nén khí không được thay đổi do tác động của khí nén và chất lỏng làm mát .
2.2.2. Cửa sổ và lỗ trên bề mặt ngoài của bộ phận thiết bị nén khí dùng để lắp ráp , thử nghiệm , kiểm tra và điều chỉnh các cụm cơ cấu chuyển động và nhóm pittong – xilanh phải có cửa đậy , nắp nút hoặc che chắn tin cậy .
2.2.3. Mối ghép ren của các bộ phận chuyển động trong thiết bị nén khí cần có bộ phận hãm để tránh tự tháo .
2.2.4. Để kiểm tra cơ cấu chuyển động và điều chỉnh
Vị trí các bộ phận làm việc của thiết bị nén khí cần phải có bộ phận quay trục máy nén khí bằng tay hoặc cơ cấu quay trục .
2.2.5. Thiết bị nén khí cần có bộ phận ngắt tải cho máy nén khí khi khởi động và khi dùng động cơ dẫn động .
2.2.6. Kết cấu các ô chính của trục chính ( rôto) thiết bị nén khí phải đảm bảo cho trục có thể di chuyển tự do theo chiều trục do dãn nở nhiệt phát sinh trong quá trình làm việc .
2.2.7. Kết cấu nhóm pittong –xilanh và cơ cấu chuyển động của thiết bị nén khí cần phải đảm bảo khả năng kiểm tra và điều chỉnh sự phân bố các không gian chết
tuyến tính trong khoang nén của các xilanh .
2.2.8. Để đảm bảo xilanh có thể di chuyển dọc trục do biến dạng đàn hồi và biến dạng nhiệt nên dùng gối trượt hoặc gối lắc cho các xilanh nằm ngang của máy nén khí pittong loại lớn .
2.2.9. Kết cấu xilanh phải đảm bảo cho ống lót tự do biến dạng nhiệt .
2.2.10. Kết cấu các thiết bị trao đổi nhiệt của trạm máy nén khí cần đảm bảo điều hoà biến dạng nhiệt của vỏ và các phần tử riêng của các thiết bị này .
2.2.11. Kết cấu ống dẫn và ống góp cần đảm bảo tự điều hoà các biến dạng nhiệt ( trong trường hợp cần thiết phải sử dụng thiết bị bù ) . Không nên dùng thiết bị bù kiểu vòng bít .
2.2.12. Dầu và chất lỏng bôi trơn dùng để bôi trơn các bộ phận của thiết bị nén khí ( xilanh , lót kín bằng vòng khít của máy nén khí pittong , cụm ma sát máy nén khí
ly tâm ..) phải bảo toàn chất lượng của chúng trong môi Trường khí nén . Cho phép bao kín bằng các vật liệu không cần bôi trơn.
2.2.13. Trên đường có áp của hệ thống bôi trơn chu kỳ của cơ cấu chuyển động cần phải lắp van điều chỉnh hoặc van thoát dầu đã điều chỉnh áp suất dầu . Trên mỗi đường dẫn đến xi lanh và vòng khít cần phải lắp van một chiều . Kết cấu hệ thống bôi trơn phải đảm bảo có dầu ( chất lỏng bôi trơn ) tại mọi điểm bôi trơn trước khi khởi động máy nén khí .
2.2.14. Kết cấu các te đồng thời là nơi chứa dầu của hệ thống bôi trơn cơ cấu chuyển động không cho phép phun dầu khi tăng áp suất trong khoang của các te .
2.2.15. Kết cấu các bộ phận của máy nén khí phải loại trừ khả năng chảy dầu bôi trơn ra nơi làm việc .
2.2.16. Kết cấu hệ thống làm mát thiết bị nén khí cần loại trừ sự tiếp xúc của chất lỏng làm mát với khí nén , trừ loại máy nén khí làm mát bằng phương pháp phun chất lỏng vào khoang nén .
2.2.17. Kết cấu các đơn vị lắp ráp của hệ thống làm mát bằng chất lỏng cần phải có bộ phận tháo chất lỏng ra khỏi khoang làm mát .
2.2.18. Đường ống dẫn khí của thiết bị nén khí cần phải được chế tạo phù hợp với các quy định cơ bản về thiết bị công nghệ và tuỳ theo tính chất của khí nén đáp ứng các yêu cầu về bố trí và vận hành an toàn thiết bị nén khí cố định , đường ống dẫn khí , máy nén khí pittong làm việc với khí dễ nổ và khí độc , đường ống dẫn khí đốt , khí độc và khí hoá lỏng .
2.2.19. Những đoạn nằm ngang của đường ống dẫn khí nối với thiết bị nén khí cố định cần có độ nghiêng 1:300 về phía ra khỏi máy nén khí .
2.2.20. Các ống dẫn khí và khoang chứa khí của các thiết bị có khả năng bị tích tụ chất
lỏng cần phải có thiết bị để loại trừ chất lỏng đó .
2.2.21. Các bình ngắt ( dung tích đệm bộ tách nước ) dùng trong máy nén khí phải phù hợp với QPVN 2-75 “ Quy phạm kỹ thuật an toàn các bình chịu áp lực “ .
2.3. Yêu cầu an toàn đối với bộ phận điều khiển .
2.3.1. Kết cấu các bộ phận điều khiển phải đảm bảo an toàn và thuận tiện khi tiến hành các thao tác liên quan đến điều khiển thiết bị nén khí và đáp ứng các yêu cầu về khoa học lao động của hệ thống “ Người –máy “.
2.3.2. Bàn điều khiển thiết bị nén khí , mạch monemô, bánh đà, tay lái điều khiển , tay gạt điều khiển , thiết bị ngắt điện và chuyển mạch dạng xoay , dạng nút bấm và
nút bật cần phải đáp ứng các yêu cầu chung về khoa học lao động của hệ thống “  Người – máy “.
2.3.3. Kết cấu bộ phận điều khiển phải loại trừ việc đóng hoặc ngắt ngẫu nhiên thiết bị nén khí .
2.3.4. Kết cấu bộ phận điều khiển thiết bị nén khí làm việc ở nơi dễ nổ cần loại trừ sự hình thành tia lửa ở các bộ phận chuyển động .
2.4. Yêu cầu an toàn đối với phương tiện kiểm tra .
2.4.1. Trạm máy nén khí phải có các dụng cụ đo đảm bảo kiểm tra các thông số nén khí , chế độ làm việc của thiết bị nén khí và các hệ thống của nó . Nên dùng các dụng cụ kiểm tra các thông số từ xa .
2.4.2. Số lượng thông số được kiểm tra , giới hạn đo , vị trí đặt các dụng cụ đo kiểm tra phải phù hợp với yêu cầu của các tài liệu pháp quy kỹ thuật hiện hành và phải phù hợp với các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của thiết bị nén khí cụ thể .
2.4.3. Tất cả các dụng cụ đo kiểm tra được sử dụng phải qua thử nghiệm theo quy định của pháp lệnh đo lường nhà nước .
2.4.4. Kết cấu thiết bị nén khí phải đảm bảo sử dụng được các phương tiện đo lường để kiểm tra khả năng làm việc và xác định tình trạng kỹ thuật của máy nén khí khi vận hành và sửa chữa .
2.4.5. Khi lắp đặt các dụng cụ đo ở độ cao từ 2 đến 5 m so với sàn làm việc đường kính vỏ dụng cụ không được nhỏ hơn 150mm. Không cho phép đặt các dụng cụ chỉ báo ở độ cao quá 5 m so với sàn làm việc .
2.4.6. Đồng hồ đo áp suất có giới hạn đo lớn hơn 10Mpa ( 100 kG/cm2) phải được
trang bị thiết bị bảo vệ người sử dụng tránh tai nạn khi dụng cụ bị hỏng .
2.5. Yêu cầu an toàn đối với các phương tiện phát tín hiệu .
2.5.1. Thiết bị nén khí cần có hệ thống báo hiệu âm thanh và ánh sáng . Hệ thống phát tín hiệu phải làm việc khi các thông số nén khí , chế độ làm việc của hệ thống
làm mát và bôi trơn vượt quá giới hạn quy định trong các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của các loại máy nén khí cụ thể
2.5.2. Bộ phận phát tín hiệu âm thanh phải phù hợp với yêu cầu chung về khoa học lao động trong hệ thống “ Người –máy “ .
2.5.3. Bộ phận điều khiển , phương tiện phát tín hiệu cần có các ký hiệu hoặc tiêu đề đặc trưng cho trạng thái đối tượng điều khiển .
2.5.4. Bề mặt bộ phận che chắn , thiết bị bảo vệ , cũng như các bộ phận của thiết bị nén
khí có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng phải có dấu hiêụ an toàn và màu sắc
tín hiệu .
3. Yêu cầu an toàn đối với các thiết bị bảo vệ dùng trong kết cấu . – Kiểm định máy nén khí
3.1. Cơ cấu bảo vệ , thiết bị phát tín hiệu và khoá liên động phải làm việc tự động và đảm bảo liên tục thực hiện các nguyên công công nghệ và nén khí và các thông
số cho trước của quá trình nén khí , chế độ làm việc an toàn của thiết bị nén khí và các hệ thống của nó .
3.2. Số lượng thông số cần có hệ thống tín hiệu tự động và khoá liên động và chế độ làm việc của máy nén khí phải phù hợp với các tài liệu pháp quy kỹ thuật hiện hành cũng như phải phù hợp với các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của loại thiết bị nén khí cụ thể .
3.3. Hệ thống điều chỉnh máy nén khí li tâm cần phải đảm bảo sự làm việc ổn định của máy .
3.4. Máy nén khí ly tâm phải có thiết bị được khoá liên động với dẫn động máy nén khí để kiểm tra dịch chuyển chiều trục của rotovà mức rung.
3.5. Việc trang bị cho thiết bị nén khí van và màng an toàn được quy định bởi “ Quy phạm kỹ thuật an toàn các bình chịu áp lực “ và các tài liệu pháp quy kỹ thuật
hiện hành . Vị trí đặt van và màng an toàn , kích thước của chúng , khả năng
thông qua , kiểu được quy định trong các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của
loại thiết bị nén khí cụ thể .
3.6. Trên ống dẫn khí ra của bậc nén cuối cùng cũng như trên ống trích khí áp suấttrung gian phải đặt van một chiều .
3.7. Thiết bị nén khí có trang bị cơ cấu quay trục cần phải có khoá liên động để không đóng cơ cấu dẫn động của máy nén khí khi đang đóng cơ cấu quay trục và không đóng cơ cấu quay trục khi máy nén khí đang làm việc .
3.8. Bộ phận điều khiển đảm bảo dùng thiết bị nén khi có sự cố cần phải được bố trí :
Trên bảng điều khiển -đối với máy nén khí di động ;
Trên bảng điều khiển và bố trí thêm ở lối ra khỏi phòng máy hoặc ở những chỗ thuận tiện và an toàn khác – đối với máy nén khí cố định .
3.9. Các bộ phận che chắn bảo vệ ( theo điều 2.1.5) phải cho phép tiến hành các công việc lắp ráp , sửa chữa dự phòng .
3.10. Các phương tiện chống ồn phải đáp ứng yêu cầu an toàn chung về tiếng ồn.
3.11. Các phương tiện chống rung phải đáp ứng yêu cầu an toàn chung về rung .
4. Yêu cầu an toàn xác định theo đặc điểm lắp ráp , hiệu chỉnh vận chuyển và
bảo quản .
4.1. Kết cấu bộ phận và chi tiết của thiết bị nén khí có khối lượng trên 20 kg cần đảm bảo buộc chặt chão và cáp một cách thuận tiện , tin cậy và an toàn . Trong trường hợp cần thiết phải có các vấu , lỗ , vít treo và các đồ gá khác . Trong tài liệu hướng dẫn sử dụng phải chỉ rõ sơ đồ treo buộc dùng để lắp hoặc tháo các chi tiết và đơn vị lắp ráp quan trọng có khối lượng trên 100 kg .
4.2. Cửa van ở phần dưới của xi lanh nằm ngang phải có bộ phận định vị để chúng không bị rơi khi lắp ráp và sửa chữa .
4.3. Kết cấu các te của trạm máy nén khí cố định phải cho phép tiến hành lắp ráp cácte bằng phương pháp không dùng căn đệm .
4.4. Lực xiết các mối ghép ren quan trọng cần phải được kiểm tra . Cho phép kiểm tra lực ( momen ) xiết theo trị số biến dạng đàn hồi của chi tiết . Danh mục các mối ghép ren rất quan trọng , lực ( momen ) xiết và trị số biến dạng đàn hồi tương ứng phải được cho trong tài liệu hướng dẫn sử dụng .
5. Kiểm tra thực hiện các yêu cầu an toàn .
5.1. Trước khi đưa thiết bị nén khí vào sử dụng cần phải tiến hành kiểm tra việc thực hiện các yêu câù an toàn theo tiêu chuẩn này , cũng như các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của loại thiết bị nén khí cụ thể .
Khối lượng thử nghiệm phải được quy định bởi các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của loại thiết bị nén khí cụ thể .
Việc thực hiện yêu cầu an toàn đối với mẫu thử của thiết bị nén khí cần phải được kiểm tra khi thủ sơ bộ và thử nghiệm thu theo quy định chung về việc thiết kế và đưa sản phẩm vào sử dụng .
5.2. Việc thực hiện các yêu cầu an toàn đối với thiết bị nén khí sản xuất hàng loạt cần phải được kiểm tra trong quá trình thử giao nhận và thử định kỳ .
5.3. Tại nơi tiến hành thử nghiệm phải đặt các biển báo “ Cẩn thận “; “ Nguy hiểm “; “ Cấm vào “ và dòng chữ báo “ Đang tiến hành thử nghiệm “ , cũng như treo bản hướng dẫn và nội quy an toàn .
5.4. Phương pháp đo xác định đặc tính ồn của thiết bị nén khí theo TCVN 3151-79.
Đo tiếng ồn trong vùng làm việc theo TCVN 3150-79.
5.5. Yêu cầu chung đối với việc kiểm tra thành phần các độc hại trong không khí vùng làm việc theo TCVN 3164-79.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Quy trình vận hành và xử lý sự cố máy nén khí trục vít 2013

Quy trình vận hành và xử lý sự cố máy nén khí trục vít 2013

Phân loại máy nén khí theo cơ chế hoạt động
 
Máy nén khí chuyển động tròn
 Máy nén khí chuyển động tịnh tiến
 Máy nén khí đối lưu
 Máy nén khí ly tâm
 Máy nén khí dòng hỗn hợp
 Máy nén khí dạng cuộn
 Máy nén khí màng lọc
 
1. QUY ĐỊNH CHUNG :
 
Máy nén khí phải được đặt xa nguồn nhiệt ít nhất 5 mét cũng như không đặt máy ỡ những vùng có những khí có thể tự cháy hoặc những hỗn hợp dễ bốc cháy ,dễ gây nổ .
 
Vị trí đặt máy phải sạch sẽ khô ráo, không có dầu mỡ và hoá chất dễ cháy nổ
 
Nhân viên đã qua lớp huấn luyện an toàn và vận hành máy mới được phép sử dụng máy .
 
Không cho máy vào hoạt động khi chưa lắp hệ thống bảo vệ dây đai (dây couroir) truyền động, khi van an toàn không hoàn hảo, khi áp kế và rơ – le áp suất không chính xác.
 
Việc nối điện từ động cơ vào mạng điện phải được thực hiện qua cầu dao đóng ngắt điện có nắp bảo vệ hoặc aptomat .
 
Không cho máy vào hoạt động khi chưa lắp bầu lọc khí và bộ phận phân ly dầu (nếu có) .
 
Không để áp suất và công suất thiết bị dao động đột ngột .Nghiêm chỉnh thực hiện quy trình vận hành và quy trình xử lý sự cố theo qui tắc an toàn lao động .
 
Không được tự ý thay đổi vị trí lắp đặt máy và sử dụng máy vào mục đích khác mà không được sự đồng ý của người quản lý phụ trách phân xưởng đặt bình chứa khí nén .
 
Khi có hư hỏng ở các bộ phận chịu áp lực phải báo cho bộ phận có trách nhiệm sửa chữa, không được tự ý sửa chữa .
 
Cho phép đặt bình dưới mặt đất nhưng phải bảo vệ không được ngập nước hoặc không bị gỉ mòn và phải có lối đi đến các bộ phận của bình để kiểm tra, thao tác vận hành.
 
Định kỳ hàng tuần châm thêm dầu nhờn bôi trơn, hàng quý (hoặc theo qui định bảo dưỡng của nhà chế tạo) thay dầu nhờn bôi trơn sạch đúng chủng loại .
 
 Mỗi năm (hoặc theo qui định sửa chữa bảo dưỡng của nhà chế tạo) phải kiểm tra toàn diện các chi tiết của máy nén, động cơ lai và các thiết bị trên bình chứa không khí nén (như van an toàn, rơ – le áp suất. . . .). Sửa chữa hoặc thay mới các chi tiết máy bị hư hỏng
 
2. QUY TRÌNH VẬN HÀNH :
 
1. Chuẩn bị:
 
Kiểm tra toàn bộ các phụ tùng kèm theo như: áp kế, van an toàn, các loại van và tiến hành xả nước ngưng trong bình.
 
Kiểm tra hôp bao che dây curoa, dây tiếp đất động cơ, mức dầu bôi trơn máy nén ở mức cho phép.
 
Trước khi khởi động máy phải kiểm tra cầu dao có mất pha không.
 
Khi có áp lực đã có, ngắt nhẹ van an toàn để thông van và van xả đáy để xả nước ngưng hoặc dầu đọng lại dưới đáy bình .
 
2. Vận hành:
 
Đóng cầu dao điện, ấn nút khởi động máy chạy, chú ý các biểu hiện bất thường trong quá trình chạy máy.
 
Trong một ca tối thiểu kiểm tra cưỡng chế sự hoạt động của van an toàn 1 lần. Chú ý sự hoạt động của rơle áp suất theo đúng trị số chỉ định.
 
Không vận hành máy quá thông số quy định của Cơ quan đăng kiểm.
 
3. QUY TRÌNH XỬ LÝ SỰ CỐ :
 
Tất cả các sự cố về khả năng làm việc của bình chứa không khí nén nếu có như :Xì hở chân ren, rò rỉ dầu nhớt, dây đai hư . . . . . thì người vận hành phải báo ngay cho bộ phận có trách nhiệm sửa chữa. Trường hợp do yêu cầu sản xuất không thể ngừng và không có máy dự phòng mà hư hỏng không nặng và không ảnh hưởng đến an toàn lao động thì có thể cho bình hoạt động tạm thời dưới sự giám sát thường xuyên của người có trách nhiệm
 
Những trường hợp nguy hiểm có ảnh hưởng đến an toàn lao động như : phồng rộp thân bình chứa, nứt mối hàn . . . . .Nếu phát hiện thấy có hiện tượng này phải bình tỉnh tắt máy và báo động ngay cho toàn phân xưởng tránh xa khu vực nguy hiểm .Báo cáo cho bộ phận chức năng đến xử lý. Nếu đang dùng khí nén thì tiếp tục sử dụng và đồng thời mở van xã hơi từ từ để xã hết hơi trong bình cho đến khi đồng hồ áp kế chỉ báo áp lực bằng ‘ 0 ‘ .
 
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Cách giữ gìn bảo dưỡng hệ thống máy nén khí

Cách giữ gìn bảo dưỡng hệ thống máy nén khí

Biết cách chăm sóc giữ gìn và bảo dưỡng thường xuyên sẽ làm tăng tuổi thọ máy nén khí.
 
I.GIỮ GÌN VÀ BẢO DƯỠNG
 
1  DẦU BÔI TRƠN:
 
Lượng dầu bôi trơn là yếu tố thiết yếu ảnh hưởng tới hiệu suất và hoạt động của máy nén trục vít. Nếu lượng dầu thiếu sẽ gây ra một vài hư hỏng của máy nén, vì vậy hãy sử dụng loại dầu đặc biệt của máy nén trục vít. Loại dầu đặc biệt dùng cho máy nén trục vít có chất lượng rất tốt, độ nhớt ở khoảng 40o C rất phù hợp cho máy nén trục vít và nó là yếu tố chống lại sự thoái hoá, rất khó để hoà tan vào nước thành dạng sữa hoặc nổi bọt và chống mòn v.v…
 
Bạn nên sử dụng loại dầu trục vít của hãng HITACHI và thay dầu sau 6000 giờ chạy máy.
 
2.Thay dầu và lọc dầu:
 
  - Đóng van xả từ từ để cho máy nén không tải khoảng 3 phút.
 
  -  Dừng máy và tắt nguồn điện.
 
  - Khi áp suất trong thiết bị tách dầu – khí ngắt, mở đường dầu ra từ từ vừa ấn vừa xoay khoảng mười vòng.
 
  - Dùng thiết bị mở đặc biệt để tháo lọc dầu, đặt nó vào chứa dầu và lau sạch, không để dầu chảy ra ngoài. 
 
  - Tháo lọc dầu.
 
  - Tháo đường cắm dầu và khoá van dầu lại để dầu bôi trơn tự động chảy vào bình dầu, và ngăn không cho dầu làm ô nhiễm môi trường.
 
  -  Đóng van dầu và đặt đường cắm dầu làm đầy lượng dầu bôi trơn cho tới mức giới hạn, siết chặt lại đường cắm dầu.
 
  -  Để máy dừng lại sau khoảng 5 phút vận hành, kiểm tra lại hệ thống áp suất của bình chứa dầu- khí. Khi mức dầu được duy trì, từ từ khoá đường cắm dầu và làm dầu bôi trơn tới mức giới hạn, siết chặt lại đường cắm dầu.
 
II. THAY THẾ CÁC PHỤ TÙNG VÀ BẢO DƯỠNG:
 
1  Đường vào lọc khí phải sạch
 
Cần lau sạch thường xuyên 1 hoặc 2 lần mỗi tuần, nếu như môi trường làm việc có nhiều rỉ, cần làm sạch theo chu kì, khi bị hỏng nên thay thế.
 
2.   Bảo dưỡng lọc khí                                         
 
- Nếu màu sắc bên ngoài hoàn toàn bình thường hay trở nên đỏ thì nhìn vào lọc khí xem có bị tắc không, nếu cần thì làm sạch hoặc thay thế.
 
- Để làm sạch lọc khí, sử dụng khí nén không quá 5 bar để làm sạch, đẩy chúng ra ngoài. Mở bên dưới khoảng 20 mm tính từ bề mặt bên trong.
 
-  Tránh va đập và không được làm sạch lọc khí bằng nước, thay thế khi nó bị hư hỏng và khi nó có dầu hoặc quá bẩn.
 
-  Sau khi làm sạch hay thay thế lọc nên ấn vào nút reset cho đến khi các màu trở lại bình thường.
 
- Thay lọc sau khoảng 3000 giờ làm việc, nếu như máy nén làm việc trong điều kiện xấu chúng ta nên thay thế sớm hơn.                                                                             
 
3  Bảo quản lọc dầu
 
1. Thông thường lọc dầu được thay sau lần hoạt động đầu tiên khoảng 500 giờ, sau đó 2000 giờ thay một lần. nếu bạn thay dầu bôi trơn, bạn nên thay luôn lọc dầu, nếu môi trường bẩn, nên thay thế trong thời gian ngắn hơn.
 
2. Các bước thay lọc dầu:
  • 1 Sau khi máy đã dừng lại và nguội tháo lọc dầu bằng dụng cụ cầm tay.
  • 2 Lau sạch vòng đệm của lọc dầu mới và thêm vào 1 lớp dầu sạch lên vòng đệm.
  • 3 Lắp một lọc mới vào máy và chắc chắn vòng đệm của lọc dầu trên giá và siết chặt bằng   tay khoảng một nửa chu trình.
  • 4 . Bảo quản thiết bị lọc tách dầu khí:
Thông thường thiết bị lọc tách dầu khí được thay thế sau 2000 giờ hoạt động, hoặc thay thế khi thay dầu bôi trơn. sự thay thế thiết bị lọc tách dầu – khí sẽ ảnh hưởng tới hiệu suất tới hiệu suất của của máy.
 
Chú ý: Khi tháo rời thiết bị lọc tách dầu – khí cần lắp lại cho đúng không để lỏng, khi siết chú ý không làm hỏng vòng tròn ở phía trên.
 
Làm sạch máy làm mát:
 
 Khi nhiệt độ của khí cao hơn một chút so với múc bình thường, bạn nên sử dụng khí nén để làm sạch những rỉ ở cánh quạt, nếu nó không ra ngoài thì bạn cần một dụng cụ làm sạch thích hợp để lau, nhưng không dùng chổi kim loại và phải đảm bảo bề mặt khô sau khi lau sạch.
 
Van an toàn:
 
Kiểm tra áp suất mở van an toàn, nếu sai thì điều chỉnh, tốt nhất là đúng với nhà sản xuất ra. Khi kiểm tra xong cho khí ra hệ thống ống khí.
 
Chú ý: Van an toàn được làm sẵn ở trong nhà máy, không điều chỉnh khi không cần thiết.
 
Van đường vào:
 
Khi van đường vào tắc hoặc bị rò rỉ, làm sạch hoặc thay thế các bộ phận của nó, bảo dưỡng các bộ phận theo chỉ dẫn bên dưới.
 
Van áp suất nhỏ nhất:
 
Khi van bị tắc hoặc bị rò rỉ, làm sạch hoặc thay thế các bộ phận của nó, bảo dưỡng các bộ phận theo chỉ dẫn bên dưới:
 
 

 
Bơm hút chân không GAST - Rotary vane vacuum pump

Bơm hút chân không GAST - Rotary vane vacuum pump

Rotary vane vacuum pump- Bơm hút nén chân không Gast kiểu cánh ghạt được sử dụng cho hàng ngàn ứng dụng trên thế giới. Có cả loại không dầu và có dầu motor được gắn liền với bơm hút chân không, máy hút chân không. điện áp motor có cả DC và AC có thể lựa chọn điện áp 1 chiều 4-24 V DC.

Thông số kỹ thuật:bơm hút chân không, máy hút chân không
 
Dải lưu lượng từ: 0.5 m3/h – 190 m3/h.
 
Độ chân không max: 65 mbar
 
Áp lực nén max: 25 psi 1,7 bar
 
Điện áp 1 chiều và xoay chiều
 
Công suất từ: 1/45 HP – 15 HP (0,02-11 kW)
 
Độ ồn: Thấp nhất tới 8 dB

Ứng dụng: bơm hút chân không, máy hút chân không
 
-     Dùng cho khí thở y tế
 
-     Y học trị liệu
 
-     Đóng gói
 
-     Nghệ thuật đồ họa
 
-     Nâng hạ bằng chân không
 
-     Lấy mẫu khí
 
-     Đóng gói chân không
 
-     bơm hút chân không, máy hút chân không Phòng thí nghiệm
 
-     bơm hút chân không, máy hút chân không Thực phẩm v..v
 

 
Vị trí đặt máy nén khí

Vị trí đặt máy nén khí

Phải có địa điểm đặt máy phù hợp cho máy nén, tốt nhất là để máy trong một phòng đặc biệt với các yêu cầu bên dưới:
 
Chọn nơi khô ráo sạch sẽ với nền xưởng vững chắc để đặt máy nén khí. Nếu nhà xưởng thấp và hay ngập nước cần xây móng cao để đặt máy nén khí.
 
Môi trường làm việc cần rộng rãi và đủ sang để vận hành và bảo dưỡng, máy được giữ cách âm ít nhất là 1m từ tường bao quanh và trên đầu cũng cách ít nhất là 1m tính từ trần nhà và cửa thông gió.
 
Máy nén khí cần đặt những nơi có khí vào sạch và có đường thoát khí nóng để khí thải không quẩn trong phòng máy nén.
 

Nếu chất lượng khí dưới mức tiêu chuẩn ( quá bụi ) tốt nhất nên lắp đặt những thiết bị lọc để làm sạch khí. Nhiệt độ môi trường không được vượt quá 45oC, máy cần có quạt làm mát mà lưu lượng lớn hơn lưu lượng của quạt máy nén. 

 

 
Máy khí nén dùng cho ngành sản xuất thực phẩm và thức uống

Máy khí nén dùng cho ngành sản xuất thực phẩm và thức uống

Dùng trong ống truyền tải , như sữa bột, bột ca cao và các loại thực phẩm dạng bột . Do không khí tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm, nếu chất lượng khí không sạch sẽ, sẽ làm cho sản phẩm bị ô nhiễm , ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Kiến nghị sử dụng máy nén khí không dầu.
 
Dùng để vệ sinh các đồ đựng, khuôn đúc, v.v.. . Nếu chất lượng không khí không sạch , sẽ làm cho sản phẩm bị ô nhiễm , thậm chí ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Kiến nghị dùng máy nén khí không dầu.
 
Khí nén có thể điều khiển dòng thiết bị sản xuất tự động, hoàn tất đóng gói, làm đầy , đóng chaiv.v…Nhưng dầu bẩn sẽ tổn hại thiết bị sản xuất , ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm. Kiến nghị dùng máy nén khí không dầu.
 
Dùng trong sản xuất các loại thực phẩm như rượu nho ,bia v.v…Do không khí tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm , nếu chất lượng khí không sạch sẽ, sẽ làm cho sản phẩm bị ô nhiễm , ảnh hưởng đến chất lượng sảm phẩm và sức khỏe cho người. Kiến nghị dùng máy nén khí không dầu.
 
Dùng để làm mát nhanh nhửng thực phẩm nướng quay vừa mới ra lò. Do không khí tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, nếu không khí không sạch sẽ , sẽ gây ra ô nhiễm , ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm và sức khỏe của con người. Kiến nghị dùng máy nén khí không d.ầu
 
Ứng dụng trong thổi bình áp suất cao, ví dụ như chai nhụa PET, Do không khí tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, nếu không khí không sạch sẽ , sẽ gây ra ô nhiễm , ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm .Kiến nghị dùng máy nén khí không dầu
 
Khí nén có thể dùng để vắt sữa bò, nếu không khí không sạch sẽ, sẽ gây ra ô nhiễm, ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm và sức khỏe của con người. Kiến nghị dùng máy nén khí không dầu.
 
Sử dụng khí nén để làm đầy sản phẩm, ví dụ như đóng gói giấy nhựa v.v…nếu không khí không sạch sẽ, sẽ gây ra ô nhiễm, thậm chí ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm và sức khỏe của con người. Kiến nghị dùng máy nén khí không dầu.
 
Khí nén có thể dùng để sản xuất bao bì chân không , kéo dài thời gian sử dụng của thực phẩm và duy trì sự tươi mới
 
Chúng tôi xin giới thiệu Quý khách hàng về sản phẩm Máy nén khí Hitachi-JAPANHitachi là hãng nổi tiếng trên thế giới sản xuất các dòng sản phẩm phục vụ các ngành công nghiệp, xây dựng, khai khoáng, vận tải, dược phẩm cũng như các lĩnh vực trong ngành y tế....Máy nén khí ( Air compressors) là một trong những sản phẩm nổi tiếng của Hitachi, thị trường máy nén khí trên thế giới chiếm trên 15%. Nhiều tổng công ty lớn đang dùng máy nén khí Hitachi như Tổng công ty Dệt may, Tổng công ty Bia rượu NGK Sài Gòn, Tổng công ty dược Việt Nam cũng như các khách hàng nước ngoài lớn đang hoạt động hiệu quả tại Việt Nam như: Yamaha,Cannon,Panasonic,Yazaki, Olympus...
 
Công ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp Thăng Uy Là nhà phân phối độc quyền sản phẩm Máy nén khí Hitachi tại Việt Nam.
 
Với kinh nghiệm 12 năm trong lĩnh vực máy nén khí, là doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực máy nén khí tại Việt Nam, với văn phòng đại diện khắp mọi miền trên đất nước, Chúng tôi cung cấp cho Quý khách hàng sản phẩm và dịch vụ uy tín nhất, đáp ứng những đòi hỏi khắt khe nhất của Quý Khách hàng.
 
Với đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp, am hiểu chuyên môn, Chúng tôi luôn luôn sẵn sàng và có khả năng tư vấn thiết kế, lựa chọn giải pháp tốt nhát theo yêu cầu của Khách hàng. với các Khách hàng đã đang sử dụng Máy nén khí. Chúng tôi luôn đáp ứng tôt nhu cầu về dịch vụ trước và sau khi bán hàng, như tư vấn lựa chọn máy, tư vấn thiết kế lắp đặt, dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng, cung cấp thay thế phụ tùng và sửa chữa.... Ngoài ra, Chúng tôi còn trực tiếp thực hiện việc xây dựng, lắp đặt các trạm khí nén và toàn bộ hệ thống khí nén phục vụ cho các nhà máy sản xuất công nghiệp. Đây cũng chính là điểm ưu việt mà Chúng tôi có được và đang phấn đấu để phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn.
 
Sán phẩm máy nén khí Hitachi rất đa dạng bao gồm:
 
* Máy nén khí trục vít có dầu Hitachi
 
* Máy nén khí trục vít không dầu Hitachi
 
* Máy nén khí piston có dầu Hitachi
 
* Máy nén khí piston không dầu Hitachi
 
* Máy nén khí piston giảm âm Hitachi
 
Cùng với thương hiệu máy nén khí HITACHI, Thăng Uy còn được biết đến là nhà phân phối nhiều thương hiệu máy nén khí và máy sấy khí nổi tiếng : máy nén khí SCR,  máy nén khí Sauer & Sohn, Máy nén khí Turbo Sámung, máy sấy khí HANKISON, máy sấy khí ORION... với sự phong phú về chủng loại và dải công suất rộng lớn:
 
-   Máy nén khí trục vít có dầu
-   Máy nén khí trục vít không dầu
-   Máy nén khí piston có dầu
-   Máy nén khí piston không dầu
-   Máy nén khí có vỏ cách âm với độ ồn thấp
-   Máy nén khí dạng cuộn (Scroll) với độ ồn thấp
-   Máy nén khí cao áp
-   Máy nén khí turbo (không dầu, lưu lượng lớn)
-   Máy nén khí di động
-   Máy sấy dạng ngưng tụ
-   Máy sấy dạng hấp phụ (dessicant)
-   Lọc bụi, lọc thô, lọc tinh, lọc khử mùi, lọc bụi dessicant...
-   Bình chứa khí nén
 

 
Wipro Unza ứng dụng công nghệ xanh xây nhà xưởng tại Việt Nam

Wipro Unza ứng dụng công nghệ xanh xây nhà xưởng tại Việt Nam

Một thành viên thuộc tập đoàn Wipro, công ty chuyên kinh doanh sản phẩm chăm sóc cá nhân Wipro Unza khởi công xây dựng nhà xưởng ứng dụng công nghệ xanh tại KCN Việt Nam – Singapore, Bình Dương.
 
Kinh phí đầu tư khoảng 2 triệu USD, dự kiến gia tăng 200% sản lượng cho công ty sau khi đầu tư thêm trang thiết bị tại nhà xưởng mới.
 
Dự án nhà kho mới của Wipro Unza khởi công ngày 01/11/2012, công trình dự kiến hoàn thành vào tháng 10/3/2013. Nằm trong khuôn viên đất nền 9.488 m2, nhà kho mới sẽ có diện tích 5.376 m2, tăng 93% so với diện tích kho cũ.
 
Lễ khởi công xây dựng nhà xưởng
 
Wipro Unza ứng dụng công nghệ xanh nhằm tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường và tối ưu công suất hoạt động. Nhà kho sẽ sử dụng thiết kế Flexi Narrow Aisle cho phép linh hoạt trong cách bố trí kho, có thể thu hẹp tối đa khoảng cách giữa các kệ chứa hàng vừa đủ cho các xe Flexi hoạt động. Đây là kỹ thuật tiên tiến đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam, nhà kho mới của Unza có thể tăng khả năng bố trí kệ hàng từ 3.400 kệ lên đến 8.131 kệ (tăng sức chứa lên đến 139%). Flexi Narrow Aisle là kỹ thuật mới đang được ứng dụng nhiều nơi trên thế giới giúp nhà xưởng tiết kiệm không gian, tối ưu công suất, tiết kiệm chi phí đầu tư. Cách thiết kế này giúp tiết kiệm diện tích xây dựng, khu vực còn lại bên ngoài nhà kho Unza đủ cho khoảng 40 container đậu và di chuyển.
 
 
Ngoài ra, nhà kho của Unza được trang bị thiết bị chữa cháy toàn diện đảm bảo tính an toàn cao. Toàn bộ khu vực bên trong và bên ngoài nhà kho sử dụng hệ thống chiếu sáng tiết kiệm năng lượng. Nguồn năng lượng mặt trời được tận dụng để chiếu sáng vào ban ngày và hệ thống thông gió tự nhiên tiết kiệm điện. Nhằm hạn chế việc khai thác mạch nước ngầm giữ màu xanh cho không gian xung quanh và thân thiện với mới trường, nhà kho được xây dựng riêng một bể chứa nước để lưu trữ nguồn nước mưa và sử dụng dần trong vận hành kho.
 
Công nghệ xanh và kỹ thuật tiên tiến, Wipro Unza đạt được mục tiêu tiết kiệm chi phí, tối ưu công suất, thân thiện và bảo vệ môi trường. Đây cũng là xu hướng xây dựng nhà xưởng được ứng dụng nhiều nước tiên tiến trong thời kỳ khủng hoảng năng lượng như hiện nay.
 
Wipro Unza có mặt tại Việt Nam từ năm 1996 với các nhãn hàng nổi tiếng như Romano, Enchanteur, Izzi… và nhiều sản phẩm chăm sóc cá nhân khác. Sản phẩm của công ty được sản xuất 90% tại các nhà máy riêng đặt tại Malaysia, Việt Nam, Trung Quốc, Indonesia.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
 
Bạn đang xem:Máy nén khí Cao Áp - Máy nén khí của Đức - Máy nén khí Mitsui seiki Máy nén khí Cao Áp - Máy nén khí của Đức - Máy nén khí Mitsui seiki
9.6/10 -  29 bình chọn

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: may phun suong , co so may ao gio , Xe Đẩy Hàng , may bien ap , máy nén khí nhật , máy chấm công , may tro giang , Máy tính tiền , bảo dưỡng máy nén khí , máy nén khí hitachi , máy nén khí trục vít ,