Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà cung cấp máy nén khí công nghiệp hàng đầu

Hotline: 0986 779 699
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
Gardner Denver Orion SCR Hankison Hitachi Mitsuiseiki Sam Sung
 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Canon Hệ thống máy nén khí - Dược Phẩm Boston Hệ thống máy nén khí - Công ty Dệt Hệ thống máy nén khí - Bia Huế Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất Phốt chặn kín và Roon cao su Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất giấy

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 
 

Máy nén khí Cao Áp

Trang

Bài viết tiêu điểm

Hệ thống khí nén trung tâm nhà máy tiêu chuẩn 2013

Hệ thống khí nén trung tâm nhà máy tiêu chuẩn 2013

Đối với một hệ thống khí nén trung tâm thông thường bao gồm các thiết bị cơ bản sau:

I.MÁY NÉN KHÍ:
 
Đây là thiết bị quan trọng nhất đối với hệ thống khí nén(nó được coi như trái tim của hệ thống),bởi vì máy nén khí trực tiếp sản sinh ra khí nén để cung cấp tới các thiết bị và các vị trí có nhu cầu sử dụng khí nén.
 
Ứng dụng của máy nén khí được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau như:ngành khai thác khoáng sản,các ngành công nghiệp nặng,ngành y tế.Cho đến ngày nay máy nén khí được phổ biến khá rộng rãi không những trong sản xuất mà còn được sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày bởi tiện ích thiết thực mà nó mang lại trong hoạt động hàng ngày của chúng ta.
 
Tùy vào mục đích sử dụng và công suất,tính năng của từng loại máy nén khí,mà nó được chia ra thành một số tên gọi với thiết kế,cho từng mục đích sử dụng khác nhau.Tuy nhiên,máy nén khí hiện có mặt trên thị trường gồm có một số chủng loại như sau:
 
1.Máy nén khí trục vít (Screw air compressor):

Máy nén khí trục vít
 
Máy nén khí sử dụng chuyển động tròn của trục vít,sử dụng Puli được nối vào 02 trục vít ép khí vào trong thể tích nhỏ hơn.Chúng được sử dụng trong các ngành sản xuất công nghiệp, có thể là loại cố định hoặc di động.
 
Công suất của máy nén khí loại này dao động từ 5HP đến 500HP,từ áp suất thấp cho đến áp suất cao(8,5Mpa).
 
Máy nén khí trục vít được sử dụng để cấp khí nén cho nhiều loại máy công cụ.Chúng cũng có thể sử dụng cho những động cơ có bơm tăng áp suất khí nạp như: ô tô hoặc máy bay…
 
Máy nén khí trục vít được chia thành hai loại:
 
- Máy nén khí trục vít loại có dầu(Oil flood):máy nén khí làm việc và nén đến áp suất nhất định được cài đặt sẵn, qua các thiết bị sử lý khí nén như tách dầu sau đó cung cấp cho các thiết bị và các vị trí sử dụng khí nén không yêu cầu khí sạch(trong khí nén vẫn còn hàm lượng dầu dù là rất nhỏ).Vì vậy máy nén khí trục vít loại có dầu thường được sử dụng cung cấp khí nén cho máy công cụ hoặc một số ngành sản xuất không yêu cầu khí sạch.
 
- Máy nén khí trục vít loại không dầu(Oil free):ngược lại với loại máy nén khí trục vít có dầu,khí nén của máy nén khí trục vít không dầu được cung cấp bởi máy nén khí là loại khí sạch(khí nén cung cấp hoàn toàn không có dầu).Loại máy nén khí này thường được sử dụng trong một số ngành như:y tế,chế biến thực phẩm,dược phẩm,chế tạo linh kiện điện tử và một số ngành khác.
 
- Ngoài ra máy nén khí trục vít còn được phân loại theo cấu trúc thiết kế::máy nén khí trục vít đơn và máy nén khí trục vít đôi(phần này sẽ được cúng tôi trình bày trong nội dung bài viết khác về máy nén khí).
 
2.Máy nén khí Pittong(Piston air compressor):
 
Máy nén khí Piston hay còn gọi là máy nén khí chuyển động tịnh tiến sử dụng piston điều khiển bằng tay quay.Có thể đặt cố định hoặc di chuyển được,có thể sử dụng riêng biệt hoặc tổ hợp.Chúng có thể được điều khiển bằng động cơ điện hoặc động cơ Diesel.
 
Máy nén khí sử dụng piston tịnh tiến loại nhỏ công suất từ 5HP-30HP thường được sử dụng trong lắp ráp tự động và trong cả những việc không chuyển động liên tục.
 
Những máy nén khí loại lớn có thể công suất lên đến 1000HP được sử dụng trong những ngành lắp ráp công nghiệp lớn,nhưng chúng thường không được sử dụng nhiều vì có thể thay thế bằng các máy nén khí chuyển động tròn của bánh răng và trục vít với giá thành rẻ hơn.
 
Áp suất đầu ra có tầm dao động từ thấp đến rất cao(>5000PSI hoặc 35Mpa).Giống như máy nén khí trục vít,máy nén khí Piston cũng được chia làm hai loại:máy nén khí piston có dầu(Oil flood piston air compressor) và máy nén khí piston không dầu(Oil free piston air compressor).Ngoài ra máy nén khí piston còn được phân loại theo áp suất làm việc:máy nén khí piston thấp áp và máy nén khí piston cao áp.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Vị trí đặt máy nén khí

Vị trí đặt máy nén khí

Phải có địa điểm đặt máy phù hợp cho máy nén, tốt nhất là để máy trong một phòng đặc biệt với các yêu cầu bên dưới:
 
Chọn nơi khô ráo sạch sẽ với nền xưởng vững chắc để đặt máy nén khí. Nếu nhà xưởng thấp và hay ngập nước cần xây móng cao để đặt máy nén khí.
 
Môi trường làm việc cần rộng rãi và đủ sang để vận hành và bảo dưỡng, máy được giữ cách âm ít nhất là 1m từ tường bao quanh và trên đầu cũng cách ít nhất là 1m tính từ trần nhà và cửa thông gió.
 
Máy nén khí cần đặt những nơi có khí vào sạch và có đường thoát khí nóng để khí thải không quẩn trong phòng máy nén.
 

Nếu chất lượng khí dưới mức tiêu chuẩn ( quá bụi ) tốt nhất nên lắp đặt những thiết bị lọc để làm sạch khí. Nhiệt độ môi trường không được vượt quá 45oC, máy cần có quạt làm mát mà lưu lượng lớn hơn lưu lượng của quạt máy nén. 

 

 
Phương pháp tiết kiệm năng lượng với bơm thủy lực vô cấp

Phương pháp tiết kiệm năng lượng với bơm thủy lực vô cấp

Bơm thủy lực vô cấp cung cấp vừa đủ năng lượng mà bộ phận chấp hành cần, giảm được chi phí năng lượng đến 80%.
 
Năng lượng tiêu thụ là một trong các yếu tố chính trong chi phí vận hành trang thiết bị và các nhà máy. Năng lượng chiếm khoảng 20-30% tổng chi phí vận hành. Và việc ứng dụng bơm thủy lực vô cấp nhanh chóng khắc phục được chi phí tốn kém này, giúp tiết kiệm năng lượng.
 
1.Bơm vô cấp với bơm có vận tốc không đổi
 
Các loại bơm thủy lực truyền thống hoạt động ở vận tốc cố định để sản sinh ra công suất cần thiết cho hoạt động máy. Và thường thì các động cơ quay ở vận tốc 1500 vòng/phút. Và bơm sản sinh ra năng lượng cao hơn nhiều hoặc sản sinh ra năng lượng cố định mà không cần quan tâm công suất thực tế mà thiết bị cần có vào từng thời điểm. Và vận tốc dòng chất lỏng thay đổi cố định dựa vào việc hiệu chỉnh các van liên quan và dòng chất lỏng dư sẽ được đưa trở về bồn.
 
Một phát minh mới về bơm thủy lực vô cấp với hệ thống thay đổi vận tốc bơm tối ưu nhất, thường ở vận tốc quy có thể tới dưới 200 vòng/phút- trong khi vẫn cung cấp đủ công suất cần thiết cho các trang thiết bị hoạt động, giúp giảm năng lượng tiêu thụ tới 30-80% mà không giới hạn đến áp suất làm việc.
 
Với năng lượng tiêu thụ ít hơn cũng giúp giảm lượng thải khí CO2, góp phần giảm lượng khí thải từ công ty. Đồng thợi vận tốc hoạt động thấp giúp giảm tiếng ồn tới 20dB(A). Giúp giảm các ảnh hưởng đến sức khỏe do tiếng ồn tại nơi làm việc và hạn chế việc trang bị các thiết bị bảo hộ không cần thiết và giúp giảm chi phí cho các thiết bị chống ồn, cách âm, tiêu âm,…
 
Do năng lượng tiêu thụ thấp nên lượng nhiệt sản sinh thấp, các dòng chất lỏng sẽ không bị quá nhiệt, trong nhiều trường hợp thì có thể loại bỏ được các bộ phận trao đổi nhiệt hoặc các hệ thống quạt làm mát không cần thiết. Và từ đó, cho phép thiết kế các hệ thống gọn hơn, giảm mức độ phức tạp của hệ thống và chi phí đầu tư. Việc xây dựng hệ thống trở nên dễ hơn và nhanh hơn, ít hỏng hóc và dễ bảo trì.
 
Tóm lại, là các cơ cấu bơm thay đổi vận tốc có thể được tích hợp vào các thiết bị có sãn mà không cần phải thiết kế lại, giúp tăng hiệu quả hoạt động của máy móc, nhà máy.
 
2.Các loại bơm này trên thị trường
 
Có nhiều loại bơm và nhiều nhà sản xuất đã tham gia vào việc sản xuất các động cơ và bơm này trên thị trường và dường như ngày càng phát triển hơn. Ví dụ: sản phẩm Sytronix của Rexroth có đến 140 mô đun và được chia thành 3 loại chính chuyên dùng cho các hệ thống cần áp suất cố định, bơm cho hệ thống kẹp chặt và tạo lực căng như trong các máy công cụ, và loại chuyên dùng cho tải hạng nặng.
 
Loại bơm SvP-7000 với động cơ servo và bảng mạch điều khiển cung cấp vận tốc chính xác cho bơm tại từng thời điểm
 
Các bảng mạch đi kèm sẽ tính toán ra tốc độ tốt nhất cho bơm và động cơ. Và duy trì vận tốc trong khoảng 300-400 vòng/phút, và khi có sự cố hoặc dừng đột xuất thì các hệ thống điện tử này cũng dừng bơm mà không tác động lên áp suất làm việc.
 
3.Ứng dụng chính
 
Biều đồ so sánh năng lượng tiêu thụ trước và sau khi dùng hệ thống bơm vô cấp cho máy ép phun nhựa
 
Không phải lúc nào cũng có thể dùng loại bơm này mà người kĩ sư phải tính toán đến chu kì hoạt động của máy, chất lượng yêu cầu, và lượng năng lượng tiêu thụ của hệ thống… Hệ thống càng chạy ở điều kiện không tải hay chạy một phần tải thì bơm này sẽ được ưu tiên dùng. Và chúng tiết kiệm rất nhiều năng lượng cho các lĩnh vực công nghiệp như Máy công cụ, Máy chế biến nhựa, Đúc áp lực, Máy ép, Gia công gỗ và giấy.
 
 

Nguồn: Sưu tầm

 

Mô hình máy nén khí HISCREW của Hitachi

Mô hình máy nén khí HISCREW của Hitachi   bao gồm các bộ phận như sau 

 

 

1. Máy sấy
 
Máy sấy sử dụng chất làm lạnh thân thiện môi trường HFC-R407C.
 
2.Bảo trì mát
 
Nếu chỉ có bảng điều khiển bên phải loại bỏ, làm mát làm mát bằng không khí có thể được làm sạch.
 
3. Vành đai
 
Được trang bị  bền hơn
 
4. Quay tách dầu
 
Dễ dàng bảo trì.
 
5. Quạt làm mát hoạt động với động cơ chính (7.5ʙ15kW Vplus)
 
Ưu điểm
 
Cấu trúc mới: Nhỏ gọn và dễ dàng để duy trì
- Thời gian đại tu 8 năm: Sự kết hợp của các loại tải trọng cao mang và độ chính xác cao hệ thống lọc dầu bôi trơn cho phép một khoảng thời gian 8-năm đại tu. (75kW, mô hình 100kW không bao gồm)
- Độ kín động cơ: Độ tin cậy cao và dễ bảo trì
- Kiểm tra hàng ngày: Tất cả các mục trong kiểm tra hàng ngày có thể được được thực hiện bằng cách loại bỏ phía trước bảng điều khiển.

 

 

 
Máy nén khí công nghiệp dạng trục vít

Máy nén khí công nghiệp dạng trục vít

Máy nén khi trục vít hoạt động theo nguyên lý thay đổi thể tích. Máy nén khí trục vít gồm có hai trục. Trục chính và trục phụ
 
+ Máy nén khi trục vít hoạt động theo nguyên lý thay đổi thể tích.  Máy nén khí trục vít gồm có hai trục. Trục chính và trục phụ.
 
+ Máy nén khí trục vít  chiếm lĩnh một thị trường lớn trong lãnh vực khí nén, Loại máy nén khí này có một vỏ đặt biệt bao bọc quanh  hai trục vít quay, 1 lồi một lõm. Các răng của hai trục vít ăn khớp với nhau và số răng trục vít lồi ít hơn trục vít lõm 1 đến 2 răng. Hai trục vít phải quay đồng bộ với nhau, giữa các trục vít và vỏ bọc có khe hở rất nhỏ.
 
+ Khi các trục vít quay nhanh, không khí được hút vào bên trong vỏ thông qua cửa nạp và đi vào buồng khí ở giữa các trục vít và ở đó không khí được nén giữa các răng khi buồn khí nhỏ lại, sao đó khí nén đi tới cửa thoát. Cả cửa nạp và cửa thoát sẽ được đống hoặt được mở tự động khi các trục vít quay hoặc không che các cửa, Ở cửa thoát của máy nén khí có lắp một van một chiều để ngăn các trục vít tự quay khi quá trình nén dã ngừng.
 
+ Máy nén khí trục vít có nhiều tính chất giống với máy nén khí cánh gạt, chẳng hạn như sự ổn định và không dao động trong khí thoát, ít rung động và tiếng ồn nhỏ. Đạt hiệu suất cao nhất khi hoạt động gần đầy tải.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Tiết kiệm năng lượng trong lò hơi công nghiệp 2013

Tiết kiệm năng lượng trong lò hơi công nghiệp 2013

Nền kinh tế Việt Nam hiện đang sử dụng hơn 2000 lò hơi các loại trong đó chủ yếu thuộc ngành Công nghiệp, hiệu suất tiết kiệm năng lượng thấp. Các lò hơi này có công suất từ 1tấn/giờ đến 300tấn/giờ. Phần lớn các nồi hơi đều sử dụng với hiệu suất năng lượng thấp nên lượng khí đôc hại do đốt nhiên liệu phát thải vào môi trường là rất cao.
 
Có nhiều biện pháp nhằm tiết kiệm năng lượng trong hệ thống lò hơi liên quan đến quá trình đốt, truyền nhiệt, hao hụt năng lượng, giảm mức tiêu thụ điện của thiết bị phụ trợ. Bằng việc kiểm tra một số các yếu tố sau đây có thể giúp doanh nghiệp đánh giá được thiết bị lò hơi của doanh nghiệp mình có đang được vận hành với hiệu suất tối đa hay không.
 
1. Vận hành hệ số không khí thừa ở nhiệt độ thích hợp Theo phương pháp chuẩn đối sánh, đối với lò dầu thì tỷ lệ bay hơi tốt nhất là 14% đối với khí CO2 và 1.5 –2% đối với O2. Để điều chỉnh nồng độ O2 hoặc CO2 thì doanh nghiệp có thể dùng các biện pháp sau như dùng vòi đốt có tỷ lệ NOx/O2 thấp, cải tiến lá chắn tiết lưu và cách điều chỉnh, chống không khí rò lọt vọt vào lò qua các cửa, nút ở thành lò hơi; sửa chữa, cải tiến hoặc thay thế vòi đốt hoặc cải tiến bộ lá chắn và phương pháp điều khiển.
 
2. Gia nhiệt nước cấp sử dụng bộ tiết kiệm nhiệt Thông thường, khí nóng thoát ra khỏi lò hơi ba lớp hiện đại có nhiệt độ từ 200 đến 300oC. Do vậy có thể thu hồi nhiệt được từ các dòng khí nóng này. Nhiệt độ của khí nóng thoát ra từ lò hơi thường duy trì ở mức tối thiểu là 200oC, do đó ôxít lưu huỳnh trong khí nóng không ngưng tụ được và gây ăn mòn bề mặt truyền nhiệt. Khi sử dụng các nhiên liệu sạch như khí gas tự nhiên, khí hóa lỏng hoặc dầu khí, cần phải tính đến hiệu quả kinh tế của việc thu hồi nhiệt vì nhiệt độ của khí xả nóng có thể dưới 200oC. Khả năng tiết kiệm năng lượng phụ thuộc vào loại lò hơi và loại nhiên liệu được sử dụng. Với loại lò hơi điển hình kiểu cũ, với nhiệt độ khí xả nóng đạt 260oC, có thể sử dụng bộ tiết kiệm để giảm nhiệt độ xuống còn 200oC giúp tăng nhiệt độ nước cấp thêm 15oC. Lò hơi 3 lớp hiện đại đốt khí gas tự nhiên có nhiệt độ khí xả nóng ở mức 140oC, sử dụng bộ tiết kiệm ngưng tụ giúp giảm nhiệt độ khí xả xuống 65oC và tăng hiệu suất nhiệt tăng lên 5%.
 
3. Gia nhiệt không khí đốt Gia nhiệt không khí đốt là biện pháp thay thế việc làm nóng nước cấp. Để tăng hiệu suất nhiệt lên 1%, nhiệt độ không khí đốt phải tăng thêm 20oC. Hầu hết bộ đốt dầu và khí ga trong các trạm lò hơi không được thiết kế để sử dụng ở mức nhiệt độ gia nhiệt không khí cao. Các bộ đốt hiện đại có thể chịu được sự gia nhiệt không khí đốt cao hơn nhiều, do vậy có thể coi những thiết bị này giống như bộ trao đổi nhiệt cho dòng khí xả nóng và là biện pháp thay thế bộ tiết kiệm năng lượng, khi hoặc là nhiệt độ khoảng không hay nhiệt độ của nước cấp giúp nó hoạt động.
 
4. Điều tiết xả hơi tự động Xả hơi liên tục mà không kiểm soát được sẽ rất lãng phí. Điều tiết xả hơi tự động được lắp đặt giúp phát hiện và phản ứng với suất dẫn và độ pH của nước lò hơi. Cứ 10% xả hơi cho 15 kg/cm2 trong lò hơi dẫn đến mức hao hụt hiệu suất tới 3%.
 
5. Giảm đóng cặn và tạo bồ hóng Ở các lò hơi đốt than và dầu, bồ hóng tích tụ trong ống giống như chất cách nhiệt cho quá trình truyền nhiệt. Những cặn lắng như vậy cần phải loại bỏ thường xuyên. Nhiệt độ ống khói tăng lên cho thấy lượng bồ hóng tích tụ quá nhiều. Hiện tượng nhiệt độ ống khói tăng cũng xảy ra do sự đóng cặn ở bình chứa nước. Nhiệt độ khí xả cao ở mức dư lượng không khí bình thường cho thấy khả năng truyền nhiệt kém. Điều này sẽ dẫn tới việc tích tụ dần cặn lắng ở phía buồng khí hay khoang chứa nước. Khi có cặn lắng ở khoang chứa nước cần xem xét lại quy trình xử lý nước và vệ sinh ống để loại bỏ cặn lắng. ước tính khi nhiệt độ trong ống xả khói tăng lên tương ứng 22% thì hiệu suất sẽ giảm đi 1%. Nên kiểm tra và lấy số liệu nhiệt độ ống xả khói thường xuyên để đánh giá các chỉ số của cặn lắng bồ hóng. Khi nhiệt độ khí nóng tăng thêm khoảng 20oC so với nhiệt độ thông thường ở các lò hơi mới vệ sinh, cần phải nhanh chóng loại bỏ cặn lắng bồ hóng. Do vậy, nên lắp đặt một nhiệt kế kiểu mặt đồng hồ ở chân đế của ống xả khói để kiểm tra nhiệt độ khí xả nóng. Mỗi lớp bồ hóng có độ dày 1mm làm tăng nhiệt độ của ống xả khói lên 55oC. Ước tính một lớp bồ hóng dày 3mm dẫn đến mức tiêu thụ nhiên liệu tăng lên khoảng 2,5%. Việc vệ sinh định kỳ bề mặt lò đốt, thùng chứa của lò hơi, bộ tiết kiệm năng lượng và bộ sưởi không khí sẽ giúp loại bỏ các cặn lắng bám lâu ngày.
 
6. Giảm áp suất hơi nước của lò hơi Đây là biện pháp hiệu quả giúp giảm lượng nhiên liệu tiêu thụ ở mức cho phép từ 1 đến 2%. Giảm áp suất hơi nước đồng nghĩa với việc thu được nhiệt độ hơi nước bão hòa thấp và không cần thu hồi nhiệt thải từ ống xả khói, đồng thời còn giúp giảm nhiệt độ của khí nóng. Hơi nước được sinh ra dưới áp suất, thường là áp suất cao nhất/yêu cầu nhiệt độ cho từng quá trình cụ thể. Trong một số trường hợp, quá trình sinh hơi không phải lúc nào cũng luôn vận hành, và có những thời điểm áp suất lò hơi có thể giảm xuống được. Người phụ trách điều tiết năng lượng cần xem xét kỹ lưỡng việc giảm áp suất trước khi đề nghị tiến hành. Các ảnh hưởng bất lợi như tăng lượng nước chảy từ lò hơi do giảm áp suất có thể đi ngược lại với mục đích tiết kiệm năng lượng. Áp suất nên giảm theo từng đợt và không nên vượt quá 20%.
 
7. Điều tiết thay đổi tốc độ của quạt, thiết bị quạt gió và bơm Việc điều tiết thay đổi tốc độ có ý nghĩa quan trọng giúp tiết kiệm năng lượng. Thông thường, việc kiểm soát không khí đốt được hỗ trợ bởi các van tiết lưu lắp tại các quạt gió cảm ứng và cưỡng bức. Tuy van tiết lưu là thiết bị điều chỉnh đơn giản, nhưng lại thiếu chính xác, khiến khả năng điều chỉnh tại vị trí đầu và cuối của hệ thống vận hành kém. Nhìn chung, nếu đặc điểm nạp tải của lò hơi biến đổi, có thể thay thế van tiết lưu bằng một bộ điều tiết thay đổi tốc độ biến tần.
 
8. Thay thế lò hơi Khả năng tiết kiệm năng lượng do thay thế bộ phận lò hơi phụ thuộc vào những chẩn đoán về thay đổi hiệu suất chung. Việc thay lò hơi mới sẽ mang lại hiệu quả kinh tế nếu lò hơi đang sử dụng: · Cũ và kém hiệu quả · Không có khả năng đốt những nhiên liệu thay thế có chi phí thấp hơn · Quá cỡ hoặc nhỏ hơn so với yêu cầu Nghiên cứu khả thi nên xem xét tất cả các yếu tố về tính sẵn có của nhiên liệu và kế hoạch phát triển của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cũng nên cân nhắc đến cả yếu tố tài chính và nhân lực vì các trạm lò hơi thường có tuổi thọ trên 25 năm nên cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi quyết định thay thế.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Phương pháp Tiết kiệm điện cho máy nén khí bằng Lắp biến tần

Phương pháp Tiết kiệm điện cho máy nén khí bằng Lắp biến tần

Phân tích tích kiệm điện trong Máy Nén Khí
 
- Trong hệ thống đường ống cung cấp khí, đối tượng điều khiển cơ bản nhất là lưu lượng. Nhiệm vụ cơ bản nhất của hệ thống đường ống cung cấp khí nén là đáp ứng nhu cầu của người dùng về lưu lượng. Hiện tại, có hai chế độ điều khiển lưu lượng khí: chế độ điều khiển cung cấp khí lúc có tải/ không có tải và chế độ điều khiển tốc độ
 
- Nguyên lý tiết kiệm điện của việc cung cấp khí với áp suất không đổi:
 
Như đã nói ở trên, lưu lượng là đối tượng điều khiển cơ bản của một hệ thống cung cấp khí. Lưu lượng khí cần thiết phải đáp ứng được lưu lượng tiêu thụ khí bất cứ lúc nào. Trong một hệ thống cung   cấp khí, áp suất trong đường ống dự trữ có thể chỉ ra mối quan hệ giữa công suất cung cấp và nhu cầu tiêu thụ khí.
 
Nếu lưu lượng cung cấp > lưu lượng tiêu thụ làm áp suất bên trong đường ống sẽ tăng lên. 
 
Nếu lưu lượng cung cấp < lưu lượng tiêu thụ làm áp suất bên trong đường ống sẽ giảm xuống. 
 
Nếu lưu lượng cung cấp = lưu lượng tiêu thụ làm áp suất bên trong đường ống sẽ giữ nguyên không thay đổi.
 
Do đó, nếu áp suất trong đường ống là không đổi, lượng cung cấp khí chỉ cần đáp ứng đủ lượng khí tiêu dùng. Đây là mục đích của một hệ thống cung cấp khí với áp suất không đổi.
Khi một máy nén khí sử dụng cách thay đổi vận tốc và thay đổi tần số (VVF=Variable Velocity and Variable Frequency)để kiểm soát cung cấp khí áp suất không đổi.
 
Hệ thống VVF xem áp suất đường ống như là một đố tượng điều khiển. một cảm biến áp suất ở cửa ra của đường ống sẽ chuyển áp suất của bình chứa thành tín hiệu điện, gửi tín hiệu đến hệ thống điều chỉnh PID, so sánh nó với áp suất đặt, tiến hành tính toán theo kiểu điều khiển PID căn cứ theo độ lớn của sự sai lệch, phát ra một tín hiệu điều khiển để điều khiển điện áp ngõ ra và tần số của biến tần, điều chỉnh tốc độ quay của motor, như vậy áp suất thực sự được giữ không đổi và giữ cố định trong toàn thời gian. Thêm vào đó, khi sử dụng giải pháp này, biến tần có thể khợi động mềm cho motor của máy nén khí từ lúc đứng yên cho đến lúc tốc độ quay ổn định, ngăn ngừa sự ảnh hưởng của dòng điện lớn trong lúc máy nén khí khởi động. Ở điều kiện bình thường, máy nén khí hoạt động theo chế độ điều khiển VVF. Đột nhiên biến tần bị lỗi, quá trình sản xuất không cho phép sự trì hoãn của máy nén khí, vì vậy hệ thống cơ cấu chức năng chuyển đổi giữa nguồn điện lưới và biến tần. Theo cách này, khi biến tần bị lỗi, nguồn điện lưới có thể lập tức cung cấp nguồn thông qua contactor, như vậy máy nén khí có thể hoạt động bình thường như thường lệ.
 
Toàn bộ qua trình điều khiển như sau:
 
Nhu cầu tiêu thụ khí tăng lênà áp suất trên đường ống giảmà sự chênh lệch giữa áp suất cài đặt và giá trị hồi tiếp tăng lênà PID ngõ ra tăng lênà tần số ngõ ra của biến tần tăng lênà tốc độ quay của motor máy nén khí tăng lênà lưu lượng khí cung cấp tăng lênà áp suất đường ống giữ ổn định.
 
Xin lưu ý rằng PID của biến tần không kiểm soát sự điều chỉnh trong giới hạn dung sai áp suất , tức là tần số ngõ ra được giữ không thay đổi.
 
ở hình vẽ trên, “nguồn cung cấp chính” và “tiết kiệm năng lượng” được contactor chỉ định là nguồn cấp cho motor máy nén khí. Như vậy, có hai tùy chọn chế độ hoạt động cho “hoạt động nguồn điện chính” và “hoạt động tiết kiệm năng lượng”. Ở chế độ hoạt động nguồn điện chính, biến tần không làm việc và toàn bộ hệ thống khởi động/dừng bằng tay.và hoạt động ở tần số điện lưới theo phương pháp ban đầu. Trong khi ở chế độ hoạt động tiết kiệm năng lượng, máy nén khì được điều khiển trực tiếp bằng biến tần và hệ thống tự động điều chỉnh tốc độ quay motor máy nén khí theo lượng khí tiêu thụ, để các bồn chứa duy trì một lượng áp suất không.
 
- Những đề phòng khi phối hợp xây dựng lại máy nén khí có sử dụng biến tần
 
Một máy nén khí thì kéo theo tải có quán tính lớn. đặc trưng đó là nguyên nhân dễ gây nên bảo vệ  quá dòng của biến tần ở chế độ V/f lúc khởi động. Khuyến khích sử dụng một biến tần sensor less vector có moment khởi động cao, để đảm bảo tính liên tục cung cấp khí và sự hoạt động ốn định của thiết bị.
 
Một máy nén khí cho phép hoạt động ở tần số thấp trong một thời gian dài. Nếu máy nén khí quay ở tốc độ quá thấp, sự hoạt động ổn định của máy nén khí bị giảm, mặt khác dầu bôi trơn không đủ làm sự mài mòn diễn ra nhanh. Vì vậy, giới hạn dưới cho tần số hoạt động không được thấp hơn 20Hz.
 
Để có hiệu quả trong việc loại bỏ những thành phần sóng hài bậc cao trong dòng điện ngõ ra của biến tần và giảm bớt nhiễu do sóng điện từ gây ra, đề nghị lắp thêm một bộ lọc nhiễu để giảm bớt tiếng ồn và sự tăng nhiệt độ của motor và làm cho motor hoạt động ốn định hơn.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Nhà phân phối máy nén khí trục vít Nhật Bản ( Mitsuiseiki và Hitachi ) tại các khu công nghiệp Hải Phòng

Nhà phân phối máy nén khí trục vít Nhật Bản ( Mitsuiseiki và Hitachi ) tại các khu công nghiệp Hải Phòng

Công ty chúng tôi tự hào là nhà phân phối chính thức  dòng máy nén khí trục vít Nhật Bản, những thương hiệu máy nén khí lớn của thế giới như: Mitsuiseiki và Hitachi     
Công ty Thăng Uy được thành lập năm 1999 - giấy phép ĐKKD số 070541 ngày 05 tháng 03 năm 1999. Hiện nay, với 4 văn phòng và trung tâm bảo trì, bảo hành tại TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội, và cùng với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, Thang Uy Group đảm bảo cung cấp đến khách hàng những sản phẩm tốt nhất  và dịch vụ hậu mãi hoàn hảo nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Chúng tôi cam kết luôn cung cấp thiết bị và dịch vụ sau bán hàng một cách hoàn hảo nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Với một đội ngũ bảo dưỡng - bảo trì được đào tạo và huấn luyện từ các tập đoàn thiết bị công nghiệp lớn trên thế giới, với hơn 10 năm kinh nghiệm cung cấp dịch vụ bảo trì - bào hành tại Việt Nam. Chúng tôi sẽ mang đến cho quý khách hàng những dịch vụ hoàn hảo nhất.
 
Hệ thống máy nén khí MITSUI SEIKI
 
Máy nén khí trục vít có dầu
Máy nén khí trục vít không dầu
 
Hệ thống máy nén khí HITACHI
 
Máy nén khí trục vít có dầu
Máy nén khí trục vít không dầu
 
Hệ thống máy nén khí GARDNER DENVER
 
Máy nén khí trục vít có dầu
Máy nén khí trục vít không dầu
 
Hệ thống máy sấy khí và lọc khí
 
Máy sấy khí và lọc khí ORION
Máy sấy khí và lọc khí HANKISON
 
 

 
Máy khí nén dùng cho ngành giao thông vận tải

Máy khí nén dùng cho ngành giao thông vận tải

Khí nén dùng trong hệ thống phanh xe, như đường sắt cao tốc, xe lửa, tàu điện ngầm, đường sắt v.v...
 
Khí nén dùng trong việc đóng và mở cửa xe.
 
Khí nén dùng để điều chỉnh đường ray xe lửa, là lợi dụng khí nén để điều chỉnh.
 
Điều khiển tự động hóa tàu điện ngầm
 
Máy nén khí dùng để điều khiển các máy móc thiết bị tự động trên tàu.
 
Máy nén khí được sử dụng cho các thiết bị nâng hạ.
 

 
Máy nén khí Mitsuiseiki - Máy nén khí tiết kiệm điện, lưu lượng khí ổn định

Máy nén khí Mitsuiseiki - Máy nén khí tiết kiệm điện, lưu lượng khí ổn định

Máy nén khí Mitsuiseiki là dòng máy có Công nghệ đầu nén tiết kiệm điện và lưu lượng khí ổn định nhất hiện nay, với thiết kế đầu nén trục vít hình chữ Z. Đã tạo nên sự ổn định cho lưu lượng khí và nâng cao năng suất khí. Dòng máy nén khí Mitsuiseiki biến tần là dòng máy nén khí tiết kiệm điện nhất trên thế giới hiện nay, nhờ sự thay đổi tốc độ quay của trục vít một cách rất chính xác, đây là dòng máy nén khí hứa hẹn sẽ thay thế cho công nghệ hiện tại khi mà lưu lượng khí và tiết kiệm điện là vấn đề lâu dài của chúng ta hiện nay

 

 
 
Bạn đang xem:Máy nén khí Cao Áp - Máy nén khí của Đức - Máy nén khí Mitsui seiki Máy nén khí Cao Áp - Máy nén khí của Đức - Máy nén khí Mitsui seiki
9.6/10 -  29 bình chọn

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: co so may ao gio , máy nén khí nhật , máy chấm công , Thiết bị trợ giảng , Máy tính tiền , bảo dưỡng máy nén khí , máy nén khí hitachi , máy nén khí trục vít ,