Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà cung cấp máy nén khí công nghiệp hàng đầu

Hotline: 0986 779 699
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
Mitsuiseiki Sam Sung Orion Gardner Denver Hankison Hitachi SCR
 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất dây điện Hệ thống máy nén khí - Nhà máy Sữa Hệ thống máy nén khí - Canon Hệ thống máy nén khí - Bia Huế Hệ thống máy nén khí - Công ty Dệt Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất giấy

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 
 

Máy nén khí Cao Áp

Trang

Bài viết tiêu điểm

Giải pháp tiết kiệm điện cho máy phun ép nhựa 2013

Giải pháp tiết kiệm điện cho máy phun ép nhựa 2013

Quá trình làm việc của máy ép nhựa gồm nhiều giai đoạn như: kẹp khuôn, phun khuôn, làm nguội, mở khuôn và đẩy phôi ra …Yêu cầu về lưu lượng dầu và áp suất hoạt động là khác nhau trong từng giai đoạn. Do đó không cần đòi hỏi máy ép nhựa phải luôn hoạt động với áp suất và lưu lượng ở mức cố định. Mặt khác động cơ bơm dầu được thiết kế đáp ứng với mức tải cao nhất do vậy công suất bơm dầu thường không được sử dụng hết. Dẫn đến năng lượng lãng phí rất nhiều.
 
Đối với các máy phun khuôn truyền thống sử dụng các bơm cố định công suất, van điều chỉnh được sử dụng để thay đổi lưu lượng và áp suất tiêu thụ. Trong trường hợp này, giữa các giai đoạn của máy, công suất tiêu thụ trên động cơ chính thay đổi không đáng kể, và một tỉ lệ lớn năng lượng bị tiêu hao qua van dưới dạng áp suất chênh lệch bởi dòng tràn.
 
Nếu hệ thống điều khiển có thể tự động điều chỉnh tốc độ của động cơ bơm dầu theo yêu cầu tải thực tế (áp suất và lưu lượng) trong các giai đoạn khác nhau, thì khi đó năng lượng tiêu thụ sẽ đạt mức thấp nhất, loại bỏ được hiện tượng tràn qua van an toàn và vẫn đảm bảo cho máy vận hành chính xác, ổn định.
 
Biến tần chuyên dụng cho máy phun khuôn CHV110 có thể tự động điều chỉnh tốc độ quay và lượng dầu bơm dựa trên trạng thái làm việc hiện tại của máy, như kẹp khuôn, phun khuôn, nấu chảy, mở khuôn và đẩy phôi ra…tuân theo yêu cầu áp suất và tốc độ được thiết lập, vì vậy lưu lượng dầu cung cấp thực của bơm sẽ thích hợp với lưu lượng dầu làm việc của máy phun khuôn ở bất kỳ trạng thái nào. Điều này dẫn tới việc thay đổi chế độ làm việc của động cơ bơm dầu: từ chế độ chạy với tốc độ là hằng số sang chế độ thay đổi được tốc độ quay. Khi cần áp suất và lưu lượng cao, động cơ quay với tốc độ cao nhất, ngược lại động cơ có thể chạy chậm lại hoặc dừng hẳn. Kết quá là làm cực tiểu công suất tiêu thụ khi motor hoạt động trong phạm vi tải, khử hiện tượng dòng tràn và bảo đảm sự vận hành hành ổn định và chính xác cho motor.
 
Ứng dụng biến tần tiết kiệm năng lượng CHV110 có thể thực hiện khởi động mềm cho motor của máy phun khuôn, cải thiện hệ số công suất , và điều chỉnh hợp lý công suất ngõ ra của motor máy phun khuôn. Bằng cách này, hiệu suất động cơ được nâng cao và năng lượng được tiết kiệm nhiều.
 
Kết quả đo được từ thực tế sử dụng bộ biến tần  CHV110 tại nhà máy ép nhựa Thẩm Cương đã giúp tiết kiệm được từ 60%  năng lượng điện trong  quá  trình sản suất ..
 
Đặc tính kỹ thuật của biến tần CHV110:
 
Sản phẩm họ biến tần CHV110 là sản phẩm mới nhất được xuất xưởng bởi Shenzhen INVT Electric Co.,Ltd. dựa trên nhiều năm kinh nghiệm nghiên cứu, phát triển, sản xuất và cải tạo tiết kiệm năng lượng cho máy phun khuôn. Sản phẩm đại diện cho vị trí dẫn đầu trong các ngành công nghiệp tương tự. So sánh với các sản phẩm có mặt trên thị trường, CHV110 có những đặc trưng kỹ thuật sau:
 
● Chế độ điều khiển: điều khiển sensorless vector, điều khiển vector, điều khiển V/F
 
● Khả năng quá tải lớn 180% trong 30s cho tăng tốc nhanh. 
 
● Cấp bảo vệ IP54, chống bụi bẩn, chất ăn mòn và sử dụng bền…
 
● Tích hợp sẵn cuộn kháng DC (từ 15kW đến 55KW) cải thiện hệ số công suất và nâng cao hiệu suất cho động cơ.
 
● Chức năng tự động reset lỗi : tự động reset và tiếp tục vân hành khi mất nguồn tức thời.
 
● Chức năng tự động điều chỉnh điện áp: ổn định ngõ ra khi áp nguồn dao động.
 
● Tích hợp sẵn card nhận tín hiệu điện áp và dòng điện (0~1A)
 
● Không gây nhiễu đến thiết bị khác như máy tính, bộ điều khiển và màn hình vận hành, có sẵn bộ lọc nhiễu bức xạ điện từ. 
 
● Giải thuật: nhận tín hiệu analog (0~1A) hoặc (0~10V) của áp suất và lưu lượng, tư động điều khiển tốc độ bơm dầu đáp ứng nhanh chính xác áp suất và lưu lượng dầu theo chu trình cài đặt.
 
● Bơm dầu chỉ làm việc khi có yêu cầu lưu lượng hoặc áp suất,  loại bỏ trượng hợp tràn dầu qua van an toàn giúp tiết kiệm năng lượng hiệu quả
 
● Tích hợp sẵn mạch By-pass giúp việc sản xuất không bị gián đoạn khi có sự cố từ biến tần.
 
● Khả năng tiết kiệm từ 20% đến 80% điện năng tiêu thụ.
 
Lưu ý khi lắp đặt và sử dụng:
 
Để đạt được hiệu quả tiết kiệm năng lượng tốt hơn, các vấn đề sau cần được xem xét trước khi xây dựng lại hệ thống tiết kiệm năng lượng cho máy phun khuôn:
 
1)  Kiểu máy phun khuôn: Việc tiết kiệm năng lượng chỉ áp dụng đối với máy phun khuôn sử dụng các bơm thủy lực cố định công suất, và không áp dụng đối với các kiểu máy phun khuôn khác (như các máy sử dụng điện năng, hoặc các bơm thay đổi công suất).
 
2)  Công nghệ phun khuôn: Tỉ lệ năng lượng tiết kiệm sẽ không đạt được nhỏ nhất nếu chu kỳ khuôn quá ngắn (nhỏ hơn 10 giây), hoặc hầu hết các thông số kỹ thuật của thiết bị đã gần sát ngưỡng hay đầy tải.
 
3)  Điều kiện trang bị: Đối với các máy phun khuôn có model cũ hoặc máy có chu kỳ khuôn bị khuyết, các vấn đề như quá ồn và motor bị nóng có thể xảy ra khi gắn bộ tiết kiệm năng lượng.
 
4)    Môi trường lắp đặt: Không nên gắn bất kỳ đồng hồ đo analog độ chính xác cao nào vào cùng mạch với bộ tiết năng lượng vì chúng có thể bị nhiễu vì sóng hài bậc cao.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Sấy dầu và phụ gia dầu 2013

Sấy dầu và phụ gia dầu 2013

A/ Quá trình sấy dầu
 
Việc lựa chọn loại nhiên liệu trong lò hơi là rất quan trọng. Nó có ý nghĩa quyết định đến giá thành, tính linh động của  hệ thống. Các   lò   hơi  phải được thiết kế phù hợp với loại nhiên liệu sử dụng, vì  mỗi loại nhiên liệu có những đặc tính và nhiệt độ cháy khác nhau.Việc sử dụng không đúng loại nhiên liệu được thiết kế có thể dẫn đến hư hỏng hay giảm tuổi thọ hệ thống.
 
Hiện nay có 3 loại nhiên liệu được sử dụng trong lò hơi: dầu,than, gas.
 
Ưu điểm của việc dùng nhiên liệu dầu so với than:
 
Thời gian đáp ứng nhiệt nhanh do đó lượng lượng cần dự trữ trong nồi hơn ít hơn, dẫn đến kích thước nồi hơn, khoảng không gian   chiếm chỗ cũng giảm, lượng nhiệt tỏa ra môi trường cũng ít hơn, hiệu suất tăng.
 
Loại bỏ được thiết bị cơ khí cấp nhiên liệu ( cơ cấu cấp than). Hệ thống lò hơi sử dụng dầu gọn hơn loại đốt than.
 
Lượng chất thải ít và hầu như không cần can thiệp bằng tay để loại chúng. 1kg dầu có khi đốt có thể tạo ra 15kg hơi hoặc 1 lit dầu có thể tạo ra 14kg hơi.
 
Dầu được phun vào buồng lửa dưới dạng các hạt nhỏ, theo kinh nghiệm hạt dầu có kích thước từ 20µm đến 40µm sẽ đạt hiệu suất cháy cao nhất.
 
Vấn đề quan trọng nữa đối với lò dầu là độ nhớt của dầu. Độ nhớt của dầu ở các nhiệt độ khác nhau là khác nhau. Thông thường khi sử dụng nhiên liệu dầu, trước khi đốt người ta sẽ làm nóng dầu, việc làm nóng dầu lên các nhiệt độ khác nhau cũng dẫn đến kích thước hạt dầu ở đầu phun cũng khác nhau, do đó cần phải điều chỉnh nhiệt độ làm nóng dầu chính xác..
 
Để điều chỉnh nhiệt độ của dầu trước khi dưa vào buồng đốt ngưới  ta  dùng các thiết bị phun dầu để làm gia tăng thêm nhiệt độ và tiết   kiệm được một lượng dầu trong buồng đốt
 
Một số loại đầu phun dầu :
 
 Đầu phun dầu áp suất cao ( Pressure jet burner)
 
Cấu tạo đơn giản gồm một dĩa đục lỗ (Orifice) được đặt chặn cuối đường ống áp suất cao, áp suất dầu khoảng 7-15bar.
 
Dầu áp suất cao sau khi đi qua dĩa, áp suất giảm đột ngột, sẽ phân tán thành các hạt nhỏ trong long lò.
 
Việc điều chỉnh áp suất dầu trước đầu phun có thể thực hiện được bằng cách thay đổi lưu lượng dầu.
 
+ Ưu điểm của loại đầu phun áp suất cao:
 
Giá thành thấp
Dễ bảo trì
 
+  Nhược điểm
 
Dễ bị  tắc đầu phun do cặn trong dầu.
Nếu đặc tính tải làm việc thay đổi lớn thì phải thay đổi đầu phun thường xuyên.
 
Đầu phun dạng chén quay (Rotary cup burner):
 
Sử dụng áp suất cao ( 10 – 20 bar) phun dầu qua lỗ nhỏ tạo thành dạng bụi nhỏ Đầu miệng ống phun lắp êcu để giữ đĩa phân phối, đĩa xoáy và đĩa phun,trên đĩa phân có nhiều lỗ nhỏ, nối liền nhau bằng 1 lỗ sâu hình vành khăn đến 3 lỗ nhỏ ở đĩa xoáy và nối tiếp tuyến với 1 lỗ tròn chính giữa đĩa phun, nhằm tạo vùng xoáy mạnh khi phun nhiên liệu vào buồng lửa.
 
Dầu nhiên liệu được đưa xuống ống trung tâm. Và được xả vào trong bề mặt hình nón đang quay nhanh. Khi dầu chuyển động dọc theo thành chén, bề dày lớp dầu mỏng dần. Cuối cùng là khi ra khỏi miệng chén, dầu thành các hạt bụi nhỏ vào buồng đốt.
 
+ Ưu điểm
 Bền vững
Hệ số turndown tốt
+ Nhược điểm :
Giá thành đắt, khó bảo trì
 
Đầu phun gas :
 
+Loại đầu phun áp suất thấp (Low pressure burner):Hoạt động ở áp suất thấp, khoảng 2.5 đến 10 mbar.
 
+ Loại đầu phun áp suất cao : Hoạt động ở áp suất cao, từ 12 đến 175mbar và cĩ thể cĩ nhiều đầu phun đển tạo ra nhiều dạng ngọn lửa khác nhau.
+ Đầu phun đơi ( Dual fuel burner)
Các đầu phun loại này được thiết kế với gas là  nhiên liệu chính, cộng thêm  khả  năng có thể sử dụng nhiên liệu dầu.
 
Lưu ý, việc cắt nguồn gas nhiên liệu cung  cấp có thể diễn ra nhanh, do đó việc chuyển sang đốt bằng dầu tiến hành càng nhanh càng tốt. Thông thường theo  trình tự:
 
Cách li đường cấp gas
Mở đường cấp dầu và mở bơm nhiên liệu
Trên bảng điều khiển đốt, chọn ‘ đốt dầu’ ( việc này sẽ điều chỉnh thơng số khơng khí cấp vào buồng đốt phù hợp với loại nhiên liệu tương ứng là dầu)
Làm sạch và đốt lại lị hơi.
Tất cả cơng việc này cĩ thể được tiến hành trong khoảng thời gian tương  đối ngắn.
 
B / Phụ gia dầu:
 
Trong quá trình sử dụng dầu để đốt cháy nhiên liệu ngoài quá trình sấy dầu ngưới ta còn sử dụng thêm một số  phụ gia dầu có nghĩa là ngoài dầu ra ta còn thêm phụ gia khác nhằm :
 
1.  Giảm tiêu hao, tăng hiệu suất đốt cháy nhiên liệu:
 
Nhờ tăng cường hiệu suất đốt dầu nhiên liệu, phụ gia dầu có thể làm giảm lượng tiêu thụ dầu đốt từ 3% đến 15%. Khả năng tăng hiệu suất đốt dầu nhiên liệu của phụ gia nhờ vào các tác dụng sau:
 
Phụ gia làm giảm và làm đồng đều độ nhớt cũng như làm giảm điểm đông đặc của dầu nhiên liệu nên giúp cho các hạt sương của dầu nhiên liệu được phun từ béc phun mịn hơn và đồng thời tăng cường khả năng phun đồng đều hơn của béc phun.
 
Phụ gia chứa các chất xúc tác giúp cho quá trình đốt cháy nhiên liệu xảy ra hòan toàn hơn. Do đó, các hydrocarbon trong dầu nhiên liệu sẽ cháy hoàn toàn và giải phóng toàn bộ nhiệt năng (nhiệt trị) của dầu nhi  ên liệu. Sử dụng phụ gia dầu đốt sẽ không làm tăng đáng kể toàn bộ nhiệt trị của bản thân nhiên liệu nhưng nó giúp giải phóng và sử dụng toàn bộ lượng nhiệt trị này.
 
2. Giảm ô nhiễm môi trường:
 
Do giúp quá trình đốt cháy dầu nhiên liệu xảy ra hoàn toàn hơn, phụ gia dầu sẽ giúp làm giảm ô nhiễm môi trường nhờ vào sự giảm đến mức tối thiểu lượng khí thải (do khi hiệu suất đốt dầu nhiên liệu tăng, tiêu thụ nhiên liệu ít hơn dẫn đến ít khí thải hơn) đồng thời giảm hàm lượng các chất độc hại trong khí thải như CO, NO2, SO2, Hydrocarbon…Cơ chế làm giảm hàm lượng các chất độc hại trong khí thải như sau:
 
Giảm khí CO, tăng CO2: Nhờ có xúc tác hỗ trợ quá trình đốt, các phản ứng cháy hoàn toàn (tạo ra CO2) của các hydrocarbon trong dầu nhiên liệu chiếm ưu thế hoàn toàn so với các phản ứng cháy không hoàn toàn (tạo ra CO)
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Kiểm định cầu trục 2013

Kiểm định cầu trục 2013

1.PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
 
Quy trình này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc kiểm định kỹ thuật an toàn các thiết bị nâng  thuộc Danh mục máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
Việc kiểm định kỹ thuật thiết bị nâng phải được thực hiện trong những trường hợp sau:
 
- Sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng;
- Sau khi tiến hành cải tạo, sửa chữa lớn;
- Sau khi thiết bị xẩy ra tai nạn, sự cố nghiêm trọng và đã khắc phục xong;
- Hết hạn kiểm định hoặc trước thời hạn theo đề nghị của cơ sở quản lý, sử dụng thiết bị nâng;
- Theo yêu cầu của cơ quan thanh tra nhà nước về lao động.
Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng các thiết bị nâng nêu trên có trách nhiệm phối hợp với cơ quan kiểm định theo quy định của pháp luật. 
 
2. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
 
- TCVN 4244 - 2005: Thiết bị nâng thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật. 
- TCVN 4755 - 1989: Cần trục - Yêu cầu an toàn đối với các thiết bị thuỷ lực.
- TCVN 5206 - 1990: Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn đối với đối trọng và ổn trọng.
- TCVN 5207 - 1990: Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn chung.
- TCVN 5209 - 1990: Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn đối với thiết bị điện.
- TCVN 5179 - 90: Máy nâng hạ - Yêu cầu thử thuỷ lực về an toàn.
 
Có thể kiểm định các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn của một số đối tượng thiết bị theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, hay cơ sở chế tạo, với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu qui định trong các Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) được viện dẫn trong quy trình này hoặc các Tiêu chuẩn Quốc gia đã được nêu trên chưa có quy định các chỉ tiêu kỹ thuật an toàn cho đối tượng này.
 
3. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
 
3.1. Trong quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong TCVN 4244 - 2005.
 
3.2. Kiểm tra hàng năm: là hoạt động đánh giá định kỳ về tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của nội quy, quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình sử dụng.
 
3.3. Kiểm định lần đầu: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động khi đối tượng được lắp đặt để sử dụng lần đầu tiên. 
 
3.4. Kiểm định định kỳ: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động định kỳ theo yêu cầu tại phiếu kết quả kiểm định. 
 
3.5. Kiểm định bất thường: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động khi đối tượng kiểm định bị sự cố, tai nạn hoặc sửa chữa lớn.
 
4. CÁC BƯỚC KIỂM ĐỊNH 
 
Khi kiểm định lần đầu, kiểm định định kỳ và kiểm định bất thường, cơ quan kiểm định phải tiến hành lần lượt theo các bước sau:
- Kiểm tra bên ngoài.
- Kiểm tra kỹ thuật - Thử không tải.
- Các chế độ thử tải - Phương pháp thử.
- Xử lý kết quả kiểm định. 5. PHƯƠNG TIỆN KIỂM ĐỊNH
Yêu cầu về phương tiện kiểm định: Các phương tiện kiểm định phải phù hợp với đối tượng kiểm định, phải được kiểm chuẩn và có độ chính xác phù hợp với qui định của cơ quan chức năng có thẩm quyền và bao gồm những loại sau:
- Thiết bị đo tải trọng thử (lực kế).
- Thiết bị đo đường kính (thước cặp, pan me).
- Thiết bị đo khoảng cách (thước lá, thước mét).
- Thiết bị đo vận tốc dài và vận tốc quay.
- Thiết bị đo điện trở cách điện.
- Thiết bị đo điện trở tiếp đất.
- Các thiết bị đo kiểm chuyên dùng khác nếu cần. 
 
6. ĐIỀU KIỆN KIỂM ĐỊNH 
 
Khi tiến hành kiểm định thiết bị phải đảm bảo các yêu cầu về chế tạo, cải tạo, sửa chữa trung đại tu, lắp đặt, sử dụng phù hợp thiết kế kỹ thuật và các tiêu chuẩn có liên quan.

7. CHUẨN BỊ KIỂM ĐỊNH
 
7.1. Thống nhất kế hoạch kiểm định, công việc chuẩn bị và phối hợp giữa đơn vị kiểm định với cơ sở sử dụng thiết bị.
7.2. Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật: 
 
Hồ sơ để kiểm tra ít nhất phải có: 
 
- Lý lịch thiết bị, hồ sơ kỹ thuật của thiết bị (đối với thiết bị cải tạo, sửa chữa có thêm hồ sơ thiết kế cải tạo, sửa chữa), các chứng chỉ cáp, móc, chi tiết, cụm chi tiết an toàn.
- Hồ sơ lắp đặt (đối với những thiết bị lắp đặt cố định), sửa chữa, cải tạo của thiết bị.
- Hồ sơ kết quả đo các thông số an toàn thiết bị, các hệ thống có liên quan: hệ thống nối đất, hệ thống chống sét, hệ thống điện và các hệ thống bảo vệ khác.
- Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng và kết quả các lần đã kiểm định trước ( nếu có).
- Các kết quả thanh tra, kiểm tra và việc thực hiện các kiến nghị của các lần thanh tra, kiểm tra, kiểm định trước (nếu có).
7.3. Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị và phư­ơng tiện để xác định các thông số kỹ thuật an toàn cho quá trình kiểm định. 
7.4. Đảm bảo đủ phương tiện, tải trọng thử, trang bị bảo vệ cá nhân và quy trình, biện pháp an toàn trong suốt quá trình kiểm định.
 
8. TIẾN HÀNH KIỂM ĐỊNH
 
Khi tiến hành kiểm định các thiết bị nâng, cơ quan kiểm định phải tiến hành các công việc sau: 
8.1. Kiểm tra bên ngoài
Tiến hành trình tự theo các bước sau:
- Kiểm tra vị trí lắp đặt thiết bị, hệ thống điện, bảng hướng dẫn nội quy sử dụng, hàng rào bảo vệ, mặt bằng, khoảng cách và các biện pháp an toàn, các chướng ngại vật cần lưu ý trong suốt quá trình tiến hành kiểm định; sự phù hợp của các bộ phận, chi tiết và thông số kỹ thuật của thiết bị so với hồ sơ, lý lịch.
- Xem xét lần lượt và toàn bộ các cơ cấu, bộ phận của thiết bị nâng, đặc biệt chú trọng đến tình trạng các bộ phận và chi tiết sau:
+ Kết cấu kim loại của thiết bị nâng, các mối hàn, mối ghép đinh tán, mối ghép bulông của kết cấu kim loại, buồng điều kiển, thang, sàn và che chắn.
+ Móc và các chi tiết của ổ móc.
+ Cáp và các bộ phận cố định cáp.
+ Ròng rọc, trục và các chi tiết cố định trục ròng rọc.
+ Bộ phận nối đất bảo vệ.
+ Đường ray.
+ Các thiết bị an toàn.
+ Các phanh.
+ Đối trọng và ổn trọng (phù hợp với quy định trong lý lịch thiết bị).
- Kết quả kiểm tra bên ngoài được coi là đạt yêu cầu nếu trong quá trình kiểm tra không phát hiện các hư hỏng, khuyết tật. 
8.2. Kiểm tra kỹ thuật - Thử không tải.
Thử không tải chỉ được tiến hành sau khi kiểm tra bên ngoài đạt yêu cầu và phải tiến hành trình tự theo các bước sau:
- Phân công cụ thể giữa những người tham gia kiểm định: kiểm định viên, người vận hành thiết bị, những người phụ giúp (thợ móc cáp, thợ phục vụ) và người chịu trách nhiệm chỉ huy đảm bảo an toàn trong khu vực thử tải trong suốt quá trình thử tải.
- Kiểm định viên và người vận hành thiết bị (người vận hành phải có bằng hoặc chứng chỉ vận hành phù hợp với thiết bị) thống nhất cách trao đổi tín hiệu; người vận hành thiết bị chỉ thực hiện hiệu lệnh của kiểm định viên.
- Tiến hành thử không tải các cơ cấu và thiết bị (mục 4.3.2 TCVN 4244 - 2005), bao gồm: tất cả các cơ cấu và trang bị điện, các thiết bị an toàn, phanh, hãm và các thiết bị điều khiển, chiếu sáng, tín hiệu, âm hiệu.
- Các phép thử trên được thực hiện không ít hơn 03 lần.
- Thử không tải được coi là đạt yêu cầu khi các cơ cấu và thiết bị an toàn của thiết bị khi thử hoạt động đúng thông số và tính năng thiết kế.
 
8.3. Các chế độ thử tải - Phương pháp thử 
Thử tải chỉ được tiến hành sau khi thử không tải đạt yêu cầu và phải tiến hành trình tự theo các bước sau:
8.3.1. Thử tải tĩnh 
- Thử tải tĩnh thiết bị nâng phải tiến hành chất tải với tải trọng bằng 125% (mục 4.3.2 - TCVN 4244 - 2005) trọng tải thiết kế hoặc trọng tải do đơn vị sử dụng yêu cầu (trọng tải do đơn vị sử dụng yêu cầu phải nhỏ hơn tải trọng thiết kế) và phải phù hợp với chất lượng thực tế  của thiết bị.
- Thử tải tĩnh thiết bị nâng căn cứ vào loại thiết bị và được thực hiện theo mục 4.3.2 - TCVN 4244 - 2005.
- Thử tải tĩnh được coi là đạt yêu cầu nếu trong 10 phút treo tải, tải không trôi, sau khi hạ tải xuống, các cơ cấu và bộ phận của thiết bị không có vết nứt, không có biến dạng dư hoặc các hư hỏng khác (mục 4.3.2 - TCVN 4244 -2005).
8.3.2. Thử tải động:
- Thử tải động chỉ được tiến hành sau khi thử tải tĩnh đạt yêu cầu.
- Thử tải động thiết bị nâng phải tiến hành với tải trọng bằng 110% trọng tải thiết kế hoặc trọng tải do đơn vị sử dụng đề nghị (mục 4.3.2 - TCVN 4244 - 2005), tiến hành nâng và hạ tải đó ba lần và phải kiểm tra hoạt động của tất cả các cơ cấu khác ứng với tải đó.
- Thử tải động thiết bị nâng căn cứ vào loại thiết bị và được thực hiện theo các mục 4.3.2 - TCVN 4244 - 2005.
- Thử tải động được coi là đạt yêu cầu nếu sau khi thực hiện đầy đủ các bước trên các cơ cấu và bộ phận của thiết bị hoạt động đúng tính năng thiết kế và các yêu cầu của các quy phạm kỹ thuật an toàn hiện hành, không có vết nứt, không có biến dạng dư hoặc các hư hỏng khác.
Sau khi thử tải động, đưa thiết bị về vị trí làm việc bình thường.
10. XỬ LÝ KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH
10.1. Lập biên bản kiểm định, ghi kết quả kiểm định vào lý lịch
- Biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị nâng căn cứ theo chủng loại phải được lập theo đúng mẫu quy định tại quy trình này, trong biên bản phải ghi đầy đủ, rõ ràng các nội dung và tiêu chuẩn áp dụng khi tiến hành kiểm định, kể cả các tiêu chuẩn chủ sở hữu thiết bị yêu cầu kiểm định có các chỉ tiêu an toàn cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các TCVN ở mục 2 của quy trình này (khi thiết bị được chế tạo đúng với các tiêu chuẩn, các chỉ tiêu an toàn tương ứng).
- Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch thiết bị (ghi rõ họ tên kiểm định viên, ngày tháng năm kiểm định). 
10.2. Thông qua biên bản kiểm định
Biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị nâng phải được các thành viên tham gia kiểm định thống nhất và ký, trong đó bắt buộc phải có các thành viên:
- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
- Chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu uỷ quyền.
- Người chứng kiến kiểm định.
Sau khi thông qua biên bản, các thành viên trên ký tên, chủ sở hữu ký tên và đóng dấu vào biên bản.
Cấp phiếu kết quả kiểm định 
Khi thiết bị được kiểm định đạt yêu cầu, cấp phiếu kết quả kiểm định (phụ lục – Mẫu phiếu kết quả kiểm định theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) và biên bản kiểm định cho cơ sở.
10.3. Khi thiết bị được kiểm định không đạt yêu cầu, phải ghi rõ những nội dung không đạt và những kiến nghị cho chủ sở hữu thiết bị biết và có biện pháp xử lý phù hợp.
11. CHU KỲ KIỂM ĐỊNH :Chu kỳ kiểm định của thiết bị nâng thực hiện theo quy định tại mục 4.3.1 - TCVN 4244 - 2005: Thiết bị nâng thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật và căn cứ kết quả kiểm định kỹ thuật an toàn nhưng không được dài hơn 3 năm đối với việc kiểm định định kỳ.
Khi rút ngắn chu kỳ kiểm định, phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.
 

Nguồn: Sưu tầm

 

Hệ thống máy nén khí - Nhà máy Sữa

Hệ thống máy nén khí - Nhà máy Sữa







 

Nguồn: Thanguy.com

 
Nhà phân phối máy nén khí trục vít Nhật Bản ( Mitsuiseiki và Hitachi ) tại các khu công nghiệp Hải Phòng

Nhà phân phối máy nén khí trục vít Nhật Bản ( Mitsuiseiki và Hitachi ) tại các khu công nghiệp Hải Phòng

Công ty chúng tôi tự hào là nhà phân phối chính thức  dòng máy nén khí trục vít Nhật Bản, những thương hiệu máy nén khí lớn của thế giới như: Mitsuiseiki và Hitachi     
Công ty Thăng Uy được thành lập năm 1999 - giấy phép ĐKKD số 070541 ngày 05 tháng 03 năm 1999. Hiện nay, với 4 văn phòng và trung tâm bảo trì, bảo hành tại TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội, và cùng với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, Thang Uy Group đảm bảo cung cấp đến khách hàng những sản phẩm tốt nhất  và dịch vụ hậu mãi hoàn hảo nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Chúng tôi cam kết luôn cung cấp thiết bị và dịch vụ sau bán hàng một cách hoàn hảo nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Với một đội ngũ bảo dưỡng - bảo trì được đào tạo và huấn luyện từ các tập đoàn thiết bị công nghiệp lớn trên thế giới, với hơn 10 năm kinh nghiệm cung cấp dịch vụ bảo trì - bào hành tại Việt Nam. Chúng tôi sẽ mang đến cho quý khách hàng những dịch vụ hoàn hảo nhất.
 
Hệ thống máy nén khí MITSUI SEIKI
 
Máy nén khí trục vít có dầu
Máy nén khí trục vít không dầu
 
Hệ thống máy nén khí HITACHI
 
Máy nén khí trục vít có dầu
Máy nén khí trục vít không dầu
 
Hệ thống máy nén khí GARDNER DENVER
 
Máy nén khí trục vít có dầu
Máy nén khí trục vít không dầu
 
Hệ thống máy sấy khí và lọc khí
 
Máy sấy khí và lọc khí ORION
Máy sấy khí và lọc khí HANKISON
 
 

 

Hệ thống máy nén khí - Công ty Dệt

Hệ thống máy nén khí - Công ty Dệt







 

Nguồn: Thanguy.com

 
Bơm hút chân không không dầu Becker VT4.4 - 4.40 Series

Bơm hút chân không không dầu Becker VT4.4 - 4.40 Series

Chúng được thiết kế để làm việc liên tục trong dải áp suất từ áp suất khí quyển tới độ chân không tối đa là 25 HgV. bơm hút chân không, máy hút chân không VT series pumps được thiết kế và làm việc phù hợp với tiêu chuẩn IP-54 TEFC. Mỗi bơm hút chân không, máy hút chân không được gắn bên trong 1 van điều chỉnh chân không Becker VT series pumps có khả năng tự  làm mát bằng không khí ít gây ồn.Với lợi thế là 100% không dầu, bơm là ý tưởng tuyệt vời cho những ứng dụng nơi mà không cho phép dùng bơm dùng dầu hoặc nước. Tất cả  Becker VT pumps có thời gian làm việc của thiết bị dài hơn do cánh gạt được làm bằng nhựa Composite. Ứng dụng bơm hút chân không, máy hút chân không trong ngành bao bì, Thực phẩm, Robotics, trong y tế và nhiều ứng dụng khác những bơm này cũng được lắp trong một số hệ thống chân không trung tâm cho những ứng dụng  đặc biệt bạn cũng có thể lựa chọn loại kết hợp vừa hút vừa nén cho một số ứng dụng trong ngành in ấn phong bì

 

 
Bơm hút chân không dùng dầu Becker model U4.70-4.630

Bơm hút chân không dùng dầu Becker model U4.70-4.630

Bơm hút chân không, máy hút chân không U 4.70 -U4.630
 
Máy hút chân không Becker U4.70-U4.630 series  bao gồm 5 models, mỗi model có sẵn 2 versions:là SA series dùng cho những ứng dụng trong công nghiệp và F series, dùng cho những ứng dụng cần độ chân không cao hơn.
 
Nguyên lý sử dụng cánh gạt quay. Làm mát và làm kín bằng dầu có 2 khoang chứa dầu bộ lọc dầu đi kèm bơm, đảm bảo cho bơm làm việc tốt hơn. Nếu bạn sử dụng dầu của chúng tôi cung cấp trong suốt quá trình làm việc chúng tôi cam kết tăng thời gian bảo hành cho khách hàng lên gấp đôi. Được cung cấp kèm bộ lọc dầu bên trong mỗi bơm hút chân không, máy hút chân không được thiết kế có khả năng làm việc liên tục với độ chân không tối đa có thể đạt được là 2 torr. Lựa chọn thêm là bọ lọc gas  ballast như hình dưới
 
Sensor đo nhiệt độ làm việc bơm và bộ làm mát bằng nước Becker  U4  series là lý tưởng cho những ứng dụng cần lưu lượng hút lớn. Ứng dụng cho những yêu cầu chân không trung bình (dưới 250 torr), nhưng cũng có thể làm việc ở nhiều mức chân không  khác nhau tùy thuộc vào trạng thái còn dòng F series là lựa chọn tốt nhất cho nhũng ứng dụng cần độ chân không dưới 50 torr). Nó có thể đạt độ chân không cuối cùng là 29.9 in. Hg. (0.4 torr). U4  series  là loại motor được gắn trực tiếp với củ bơm có thể làm việc với tần số cao phù hợp với tiêu chuẩn TEFC Becker  U4 series được cung cấp từ nhà máy cùng với các ứng dụng chính như sản xuất bao bì, thực phẩm, y tế Hệ thống chân không cho bệnh viện (complete system) bao gồm bình tích chân không và bộ điều khiển cho hệ thống. Số bơm gắn trên một hệ thống có thể lên tới 6 bơm lưu lượng tối đa lên tới 2640  CFM.
 

 
Khởi công xây dựng 2013 Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Nghĩa Đàn

Khởi công xây dựng 2013 Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF tại Nghĩa Đàn

Sáng ngày 19/2, tại Nghĩa Đàn (Nghệ An), Công ty cổ phần Lâm nghiệp Tháng Năm đã tổ chức lễ khởi công xây dựng Nhà máy Chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF. Tới dự có các đồng chí: Phan Đình Trạc – UV.TƯ Đảng, Phó ban Nội chính trung ương, Bí thư Tỉnh ủy; Hồ Đức Phớc – Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh và các đồng chí trong Ban Thường vụ Tỉnh ủy, phó chủ tịch UBND tỉnh, cùng lãnh đạo các sở, ban, ngành trong tỉnh.
 
Với sự tư vấn đầu tư của Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á, dự án Nhà máy Chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF được xây dựng trong khuôn khổ dự án “Xây dựng nhà máy chế biến gỗ và phát triển rừng bền vững tại Nghệ An” với tổng vốn đầu tư 500 triệu USD, gồm: Nhà máy chế biến gỗ thanh với tổng mức đầu tư 150 triệu USD, công suất 8.800 m3/năm, dự kiến sẽ đi vào hoạt động trong vòng 6 tháng kể từ ngày khởi công; Nhà máy chế biến ván sợi MDF với tổng mức đầu tư 350 triệu USD, công suất 400.000m3/năm, được chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn 1: 130.000m3/năm (mức đầu tư 100 triệu USD), dự kiến sẽ đi vào hoạt động vào quý I năm 2014; giai đoạn 2 là: 270.000m3/năm, hoạt động vào năm 2017.
 
Nhà máy sẽ áp dụng các công nghệ tiên tiến và sử dụng dây chuyền thiết bị đồng bộ hiện đại có xuất xứ 100% từ châu Âu, các sản phẩm gỗ của nhà máy chất lượng cao, có thể cạnh tranh ở các thị trường Mỹ, Nhật và EU. Đơn vị cung cấp thiết bị sản xuất ván sợi MDF là Công ty Diffenbacher của Đức, hiện là công ty số một thế giới về thiết bị chế biến gỗ. Đơn vị thiết kế là Công ty NewCC đến từ Nhật Bản, và đơn vị quản lý dự án là Công ty Bureau Veritas ( Pháp), đều là các công ty có uy tín và kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Với sự đầu tư đồng bộ như vậy, Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF sẽ là nhà máy hiện đại nhất Đông Nam Á.
 
Thay mặt lãnh đạo tỉnh, đồng chí Phan Đình Trạc và đồng chí Hồ Đức Phớc khẳng định, với việc đầu tư thiết bị, công nghệ và quy trình quản lý hiện đại, nhà máy sẽ là một mô hình điểm về phát triển kinh tế rừng bền vững kết hợp với việc bảo vệ và cải thiện môi trường, cũng như mang tới nhiều lợi ích kinh tế - xã hội, góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cải tạo môi trường sinh thái, tạo công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động, tăng thu nhập cho nông dân tại khu vực phía Tây Nghệ An. Về phía tỉnh, sẽ tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế chính sách trong việc thu hút đầu tư để dự án Nhà máy chế biến gỗ và ván sợi công nghệ MDF thực hiện đúng tiến độ và sau khi đi vào hoạt động sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, tỷ suất sinh lợi lớn, đóng góp vào nguồn thu ngân sách tỉnh Nghệ An.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Dự án: Nhà máy Đạm Cà Mau 2013

Dự án: Nhà máy Đạm Cà Mau 2013

Lô sản phẩm phân đạm thương mại đầu tiên của Nhà máy Đạm Cà Mau đã được xuất xưởng vào thời điểm cách đây 1 năm (30/1/2012). Đến nay, công nghệ được áp dụng tại nhà máy được đánh giá là tiên tiến và hiện đại nhất Đông Nam Á. - Công nghệ tiên tiến
 
CôngThương - Công nghệ tiên tiến
 
Nhà máy Đạm Cà Mau công suất 800.000 tấn urê/năm được xây dựng trên diện tích 52 ha tại địa bàn xã Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau, với tổng mức đầu tư 900,2 triệu USD. Công nghệ được áp dụng cho nhà máy đều là các công nghệ tiên tiến và hiện đại nhất hiện nay, bao gồm: Công nghệ sản xuất Ammonia của Haldor Topsoe SA (Đan Mạch); công nghệ sản xuất urê của SAIPEM (Italy); công nghệ vê viên tạo hạt của Toyo Engineering Corp. (Nhật Bản). Hầu hết các thiết bị chính, quan trọng đều có xuất xứ từ EU/G7. Các tiêu chuẩn áp dụng cho nhà máy là các tiêu chuẩn quốc tế (ASME, API, JIS…) và các tiêu chuẩn bắt buộc về môi trường và an toàn, phòng chống cháy nổ của Việt Nam, tương tự Nhà máy Đạm Phú Mỹ.
 
Với công nghệ tổng hợp Amoniac, nhà máy chọn công nghệ của Haldor Topsoe A/S do đã được khẳng định qua tính ưu việt của các cụm thiết bị công nghệ. Cụm tách CO2 sử dụng công nghệ của BASF với hiệu suất phân tách cao, tiêu hao năng lượng thấp và ít gây tác hại đến môi trường.
 
Quá trình tạo hạt, nhà máy sử dụng công nghệ của Toyo Engineering Corp. (TEC - Nhật Bản), cho ra nhiều sản phẩm hạt có kích thước khác tương ứng với mỗi mục đích sử dụng. Hệ thống tạo hạt có thể hoạt động liên tục không phải vệ sinh với thời gian khoảng 4 hay 6 tuần. TEC đã đẩy mạnh cải tiến phần thiết kế thiết bị lọc bụi nhằm mục đích thu hồi bụi tốt hơn và giảm giá thành lắp đặt. Bụi đạm có trong khí thải hầu như không có.
 
Kiểm soát nghiêm ngặt qua hệ thống online
 
Nhà máy được thiết kế có 2 hệ thống ống khói và 4 đuốc đốt để xả khí an toàn. Một đuốc đốt sẽ được chuyên dùng để đốt ammonia và đuốc còn lại sẽ được dùng để đốt các khí hydrocacbon. 2 hệ thống đuốc đốt được tách riêng biệt, tại các đầu đốt đều có hệ thống giám sát online để giám sát nhiệt độ, đảm bảo đốt cháy hoàn toàn các khí đưa đến đuốc. Ngoài ra, tại các ống khói đều có hệ thống giám sát online nồng độ khí thải ra môi trường. Nhằm kiểm soát chặt chẽ hơn chất lượng không khí xung quanh, nhà máy còn lắp đặt 2 trạm quan trắc môi trường tự động theo trục gió chính để hỗ trợ công tác giám sát chất lượng không khí bên trong và bên ngoài nhà máy nằm trong giới hạn cho phép của pháp luật hiện hành QCVN 21:2009/BTNMT - quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khí thải công nghiệp sản xuất phân bón hóa học và CVN19:2009/BTNMT - quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ, nhằm đảm bảo môi trường không khí xung quanh không bị ảnh hưởng bởi quá trình sản xuất.
 
Ông Lê Mạnh Hùng - Tổng giám đốc Công ty TNHH MTV Phân bón dầu khí Cà Mau (PVCFC) - cho biết: Ngoài đạt tiến độ và chất lượng theo yêu cầu, dự án đã tiết kiệm trên 150 triệu USD so với tổng mức đầu tư được duyệt. Việc đầu tư xây dựng Nhà máy Đạm Cà Mau không chỉ góp phần bình ổn nguồn phân bón trên cả nước, mà còn thực hiện chỉ đạo của Chính phủ về một nhà máy khép kín, hướng đến “xanh hóa” nền công nghiệp của Việt Nam.
 
 
 

Nguồn: Sưu tầm

 
 
Bạn đang xem:Máy nén khí Cao Áp - Máy nén khí của Đức - Máy nén khí Mitsui seiki Máy nén khí Cao Áp - Máy nén khí của Đức - Máy nén khí Mitsui seiki
9.6/10 -  29 bình chọn

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: xe nâng hàng giá rẻ, xe nâng hàng Toyota giá rẻ, xe nâng hàng Komatsu giá rẻ, xe nâng hàng TCM giá rẻ, ấm sắc thuốc bắc Bát Tràng giá rẻ, may phun suong , Xe Đẩy Hàng , may bien ap , máy nén khí nhật , máy chấm công , may tro giang , Máy tính tiền , bảo dưỡng máy nén khí , máy nén khí hitachi , máy nén khí trục vít ,