Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà cung cấp máy nén khí công nghiệp hàng đầu

Hotline: 0986 779 699
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
Mitsuiseiki Gardner Denver Sam Sung SCR Hankison Orion Hitachi
 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Công ty Dệt Hệ thống máy nén khí - Tôn Hoa Sen Hệ thống máy nén khí - Nhà máy Sữa Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất giấy Hệ thống máy nén khí - Bia Huế Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất nước giải khát

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 
 

Máy nén khí Cao Áp

Trang

Bài viết tiêu điểm

Van chân không dùng khí nén VTEC model VTCL

Van chân không dùng khí nén VTEC model VTCL

Bơm hút chân không dùng khí nén  MEGA TURTLE PUMPS – VMECA
 
Cung cấp đầy đủ các thiết bị tạo độ chân không từ khí nén sử dụng công nghệ phun đa tầng của VMECA Đây là giải pháp tiên tiến nhất để tạo độ chân không bằng khí nén. Ưu điểm thiết bị nhỏ gọn dễ lắp đặt chi phí bảo dưỡng thấp, phù hợp cho những ứng dụng yêu cầu độ tin cậy cao khi vận hành ứng dụng cho những thiết bị nâng hạ hay gắp sản phẩm sử dụng cánh tay robot trong các nhà máy sản xuất có dây chuyền khép kín.
 
TURTLE PUMPS VTC Series:
Thông số kỹ thuật:
 
Độ chân không max: 27.46 inHg (-93kPa)
Lưu lượng dòng chảy: 48.17 scfm (1,364 Nl/min)
Nguồn khí cung cấp: 43.5~87 psi, max 101.5psi 
(3~6bar, max7bar)
Lưu lượng khí tiêu thụ: 6.85~21.47 scfm (194~608 Nl/min)
Kiểu khí cung cấp: khí khô
Nhiệt độ làm việc : -4˙F ~ 176˙F
Độ ồn: 60-65 dBA.
 
TURTLE PUMPS VTCL Series:
Thông số kỹ thuật:
 
Độ chân không max: 22.15 inHg (-75kPa)
Lưu lượng dòng chảy: 51.13 scfm (1,448 Nl/min)
Nguồn khí cung cấp: 58~87 psi, max 101.5psi 
(4~6bar, max7bar)
Lưu lượng khí tiêu thụ: 4.94~14.69 scfm (140~416 Nl/min)
Kiểu khí cung cấp: khí khô
Nhiệt độ làm việc : -4˙F ~ 176˙F
Độ ồn: 60-65 dBA.
 

 
Kiểm định cầu trục 2013

Kiểm định cầu trục 2013

1.PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
 
Quy trình này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc kiểm định kỹ thuật an toàn các thiết bị nâng  thuộc Danh mục máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
Việc kiểm định kỹ thuật thiết bị nâng phải được thực hiện trong những trường hợp sau:
 
- Sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng;
- Sau khi tiến hành cải tạo, sửa chữa lớn;
- Sau khi thiết bị xẩy ra tai nạn, sự cố nghiêm trọng và đã khắc phục xong;
- Hết hạn kiểm định hoặc trước thời hạn theo đề nghị của cơ sở quản lý, sử dụng thiết bị nâng;
- Theo yêu cầu của cơ quan thanh tra nhà nước về lao động.
Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng các thiết bị nâng nêu trên có trách nhiệm phối hợp với cơ quan kiểm định theo quy định của pháp luật. 
 
2. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
 
- TCVN 4244 - 2005: Thiết bị nâng thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật. 
- TCVN 4755 - 1989: Cần trục - Yêu cầu an toàn đối với các thiết bị thuỷ lực.
- TCVN 5206 - 1990: Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn đối với đối trọng và ổn trọng.
- TCVN 5207 - 1990: Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn chung.
- TCVN 5209 - 1990: Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn đối với thiết bị điện.
- TCVN 5179 - 90: Máy nâng hạ - Yêu cầu thử thuỷ lực về an toàn.
 
Có thể kiểm định các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn của một số đối tượng thiết bị theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, hay cơ sở chế tạo, với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu qui định trong các Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) được viện dẫn trong quy trình này hoặc các Tiêu chuẩn Quốc gia đã được nêu trên chưa có quy định các chỉ tiêu kỹ thuật an toàn cho đối tượng này.
 
3. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
 
3.1. Trong quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong TCVN 4244 - 2005.
 
3.2. Kiểm tra hàng năm: là hoạt động đánh giá định kỳ về tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của nội quy, quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình sử dụng.
 
3.3. Kiểm định lần đầu: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động khi đối tượng được lắp đặt để sử dụng lần đầu tiên. 
 
3.4. Kiểm định định kỳ: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động định kỳ theo yêu cầu tại phiếu kết quả kiểm định. 
 
3.5. Kiểm định bất thường: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động khi đối tượng kiểm định bị sự cố, tai nạn hoặc sửa chữa lớn.
 
4. CÁC BƯỚC KIỂM ĐỊNH 
 
Khi kiểm định lần đầu, kiểm định định kỳ và kiểm định bất thường, cơ quan kiểm định phải tiến hành lần lượt theo các bước sau:
- Kiểm tra bên ngoài.
- Kiểm tra kỹ thuật - Thử không tải.
- Các chế độ thử tải - Phương pháp thử.
- Xử lý kết quả kiểm định. 5. PHƯƠNG TIỆN KIỂM ĐỊNH
Yêu cầu về phương tiện kiểm định: Các phương tiện kiểm định phải phù hợp với đối tượng kiểm định, phải được kiểm chuẩn và có độ chính xác phù hợp với qui định của cơ quan chức năng có thẩm quyền và bao gồm những loại sau:
- Thiết bị đo tải trọng thử (lực kế).
- Thiết bị đo đường kính (thước cặp, pan me).
- Thiết bị đo khoảng cách (thước lá, thước mét).
- Thiết bị đo vận tốc dài và vận tốc quay.
- Thiết bị đo điện trở cách điện.
- Thiết bị đo điện trở tiếp đất.
- Các thiết bị đo kiểm chuyên dùng khác nếu cần. 
 
6. ĐIỀU KIỆN KIỂM ĐỊNH 
 
Khi tiến hành kiểm định thiết bị phải đảm bảo các yêu cầu về chế tạo, cải tạo, sửa chữa trung đại tu, lắp đặt, sử dụng phù hợp thiết kế kỹ thuật và các tiêu chuẩn có liên quan.

7. CHUẨN BỊ KIỂM ĐỊNH
 
7.1. Thống nhất kế hoạch kiểm định, công việc chuẩn bị và phối hợp giữa đơn vị kiểm định với cơ sở sử dụng thiết bị.
7.2. Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật: 
 
Hồ sơ để kiểm tra ít nhất phải có: 
 
- Lý lịch thiết bị, hồ sơ kỹ thuật của thiết bị (đối với thiết bị cải tạo, sửa chữa có thêm hồ sơ thiết kế cải tạo, sửa chữa), các chứng chỉ cáp, móc, chi tiết, cụm chi tiết an toàn.
- Hồ sơ lắp đặt (đối với những thiết bị lắp đặt cố định), sửa chữa, cải tạo của thiết bị.
- Hồ sơ kết quả đo các thông số an toàn thiết bị, các hệ thống có liên quan: hệ thống nối đất, hệ thống chống sét, hệ thống điện và các hệ thống bảo vệ khác.
- Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng và kết quả các lần đã kiểm định trước ( nếu có).
- Các kết quả thanh tra, kiểm tra và việc thực hiện các kiến nghị của các lần thanh tra, kiểm tra, kiểm định trước (nếu có).
7.3. Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị và phư­ơng tiện để xác định các thông số kỹ thuật an toàn cho quá trình kiểm định. 
7.4. Đảm bảo đủ phương tiện, tải trọng thử, trang bị bảo vệ cá nhân và quy trình, biện pháp an toàn trong suốt quá trình kiểm định.
 
8. TIẾN HÀNH KIỂM ĐỊNH
 
Khi tiến hành kiểm định các thiết bị nâng, cơ quan kiểm định phải tiến hành các công việc sau: 
8.1. Kiểm tra bên ngoài
Tiến hành trình tự theo các bước sau:
- Kiểm tra vị trí lắp đặt thiết bị, hệ thống điện, bảng hướng dẫn nội quy sử dụng, hàng rào bảo vệ, mặt bằng, khoảng cách và các biện pháp an toàn, các chướng ngại vật cần lưu ý trong suốt quá trình tiến hành kiểm định; sự phù hợp của các bộ phận, chi tiết và thông số kỹ thuật của thiết bị so với hồ sơ, lý lịch.
- Xem xét lần lượt và toàn bộ các cơ cấu, bộ phận của thiết bị nâng, đặc biệt chú trọng đến tình trạng các bộ phận và chi tiết sau:
+ Kết cấu kim loại của thiết bị nâng, các mối hàn, mối ghép đinh tán, mối ghép bulông của kết cấu kim loại, buồng điều kiển, thang, sàn và che chắn.
+ Móc và các chi tiết của ổ móc.
+ Cáp và các bộ phận cố định cáp.
+ Ròng rọc, trục và các chi tiết cố định trục ròng rọc.
+ Bộ phận nối đất bảo vệ.
+ Đường ray.
+ Các thiết bị an toàn.
+ Các phanh.
+ Đối trọng và ổn trọng (phù hợp với quy định trong lý lịch thiết bị).
- Kết quả kiểm tra bên ngoài được coi là đạt yêu cầu nếu trong quá trình kiểm tra không phát hiện các hư hỏng, khuyết tật. 
8.2. Kiểm tra kỹ thuật - Thử không tải.
Thử không tải chỉ được tiến hành sau khi kiểm tra bên ngoài đạt yêu cầu và phải tiến hành trình tự theo các bước sau:
- Phân công cụ thể giữa những người tham gia kiểm định: kiểm định viên, người vận hành thiết bị, những người phụ giúp (thợ móc cáp, thợ phục vụ) và người chịu trách nhiệm chỉ huy đảm bảo an toàn trong khu vực thử tải trong suốt quá trình thử tải.
- Kiểm định viên và người vận hành thiết bị (người vận hành phải có bằng hoặc chứng chỉ vận hành phù hợp với thiết bị) thống nhất cách trao đổi tín hiệu; người vận hành thiết bị chỉ thực hiện hiệu lệnh của kiểm định viên.
- Tiến hành thử không tải các cơ cấu và thiết bị (mục 4.3.2 TCVN 4244 - 2005), bao gồm: tất cả các cơ cấu và trang bị điện, các thiết bị an toàn, phanh, hãm và các thiết bị điều khiển, chiếu sáng, tín hiệu, âm hiệu.
- Các phép thử trên được thực hiện không ít hơn 03 lần.
- Thử không tải được coi là đạt yêu cầu khi các cơ cấu và thiết bị an toàn của thiết bị khi thử hoạt động đúng thông số và tính năng thiết kế.
 
8.3. Các chế độ thử tải - Phương pháp thử 
Thử tải chỉ được tiến hành sau khi thử không tải đạt yêu cầu và phải tiến hành trình tự theo các bước sau:
8.3.1. Thử tải tĩnh 
- Thử tải tĩnh thiết bị nâng phải tiến hành chất tải với tải trọng bằng 125% (mục 4.3.2 - TCVN 4244 - 2005) trọng tải thiết kế hoặc trọng tải do đơn vị sử dụng yêu cầu (trọng tải do đơn vị sử dụng yêu cầu phải nhỏ hơn tải trọng thiết kế) và phải phù hợp với chất lượng thực tế  của thiết bị.
- Thử tải tĩnh thiết bị nâng căn cứ vào loại thiết bị và được thực hiện theo mục 4.3.2 - TCVN 4244 - 2005.
- Thử tải tĩnh được coi là đạt yêu cầu nếu trong 10 phút treo tải, tải không trôi, sau khi hạ tải xuống, các cơ cấu và bộ phận của thiết bị không có vết nứt, không có biến dạng dư hoặc các hư hỏng khác (mục 4.3.2 - TCVN 4244 -2005).
8.3.2. Thử tải động:
- Thử tải động chỉ được tiến hành sau khi thử tải tĩnh đạt yêu cầu.
- Thử tải động thiết bị nâng phải tiến hành với tải trọng bằng 110% trọng tải thiết kế hoặc trọng tải do đơn vị sử dụng đề nghị (mục 4.3.2 - TCVN 4244 - 2005), tiến hành nâng và hạ tải đó ba lần và phải kiểm tra hoạt động của tất cả các cơ cấu khác ứng với tải đó.
- Thử tải động thiết bị nâng căn cứ vào loại thiết bị và được thực hiện theo các mục 4.3.2 - TCVN 4244 - 2005.
- Thử tải động được coi là đạt yêu cầu nếu sau khi thực hiện đầy đủ các bước trên các cơ cấu và bộ phận của thiết bị hoạt động đúng tính năng thiết kế và các yêu cầu của các quy phạm kỹ thuật an toàn hiện hành, không có vết nứt, không có biến dạng dư hoặc các hư hỏng khác.
Sau khi thử tải động, đưa thiết bị về vị trí làm việc bình thường.
10. XỬ LÝ KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH
10.1. Lập biên bản kiểm định, ghi kết quả kiểm định vào lý lịch
- Biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị nâng căn cứ theo chủng loại phải được lập theo đúng mẫu quy định tại quy trình này, trong biên bản phải ghi đầy đủ, rõ ràng các nội dung và tiêu chuẩn áp dụng khi tiến hành kiểm định, kể cả các tiêu chuẩn chủ sở hữu thiết bị yêu cầu kiểm định có các chỉ tiêu an toàn cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các TCVN ở mục 2 của quy trình này (khi thiết bị được chế tạo đúng với các tiêu chuẩn, các chỉ tiêu an toàn tương ứng).
- Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch thiết bị (ghi rõ họ tên kiểm định viên, ngày tháng năm kiểm định). 
10.2. Thông qua biên bản kiểm định
Biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị nâng phải được các thành viên tham gia kiểm định thống nhất và ký, trong đó bắt buộc phải có các thành viên:
- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
- Chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu uỷ quyền.
- Người chứng kiến kiểm định.
Sau khi thông qua biên bản, các thành viên trên ký tên, chủ sở hữu ký tên và đóng dấu vào biên bản.
Cấp phiếu kết quả kiểm định 
Khi thiết bị được kiểm định đạt yêu cầu, cấp phiếu kết quả kiểm định (phụ lục – Mẫu phiếu kết quả kiểm định theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) và biên bản kiểm định cho cơ sở.
10.3. Khi thiết bị được kiểm định không đạt yêu cầu, phải ghi rõ những nội dung không đạt và những kiến nghị cho chủ sở hữu thiết bị biết và có biện pháp xử lý phù hợp.
11. CHU KỲ KIỂM ĐỊNH :Chu kỳ kiểm định của thiết bị nâng thực hiện theo quy định tại mục 4.3.1 - TCVN 4244 - 2005: Thiết bị nâng thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật và căn cứ kết quả kiểm định kỹ thuật an toàn nhưng không được dài hơn 3 năm đối với việc kiểm định định kỳ.
Khi rút ngắn chu kỳ kiểm định, phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Thiết bị nén khí 2013 – Yêu cầu về an toàn

Thiết bị nén khí 2013 – Yêu cầu về an toàn

Khuyến khích áp dụng
 
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại thiết bị nén khí cố định và di động ( gọi chung là thiết bị nén khí ) và quy định yêu cầu an toàn chung đối với kết cấu của chúng
 
Tiêu chuẩn này không dùng cho máy nén lạnh và máy nén khí phóng xạ .
 
1.Quy định chung
 
1.1. Thiết bị nén khí phải phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và yêu cầu chung về an toàn đối với thiết bị sản xuất theo TCVN 2290-78.
 
1.2. Yêu cầu an toàn đối với loại thiết bị nén khí cụ thể được quy định trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của loại thiết bị nén khí đó .
 
2. Yêu cầu an toàn đối với kết cấu thiết bị nén khí và các bộ phận chính của nó .
 
2.1. Yêu cầu an toàn chung đối với kết cấu thiết bị nén khí .
 
2.1.1. Bố trí thiết bị nén khí ( sắp xếp các máy , cụm , hệ thống điều khiển ..) phải đảm bảo thuận tiện và an toàn khi lắp ráp , vận hành , bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa .
 
2.1.2. Bố trí chỗ làm việc ( Bảng điều khiển , thiết bị chỉ báo , bộ phận điều khiển , thiết bị phụ trợ ) phải phù hợp với yêu cầu về vị trí tương hỗ của các bộ phận ở chỗ làm việc .
 
2.1.3. Khi bảo dưỡng các bộ phận của thiết bị nén khí được bố trí cao hơn 1,8m so với sàn hoặc mặt bằng làm việc , cần trang bị thêm cho chúng bệ hoặc thanh cố định , tháo được hoặc kiểu bản lề .
 
Kiểu bộ và thang dùng cho bảo dưỡng được quy định khi thiết kế thiết bị nén khí phụ thuộc vào thời hạn của chu kỳ bảo dưỡng .
 
2.1.4. Để đảm bảo an toàn nổ trong quá trình làm việc thiết bị nén khí phải thoả mãn các yêu cầu của TCVN 3255-86.
 
2.1.5. Tất cả các bộ phận chuyển động , quay và dẫn điện của thiết bị nén khí , của động cơ điện và cơ cấu phụ trợ phải được che chắn .
 
2.1.6. Các thiết bị điện của thiết bị nén khí cần đảm bảo các yêu cầu an toàn điện của thiết bị điện .
 
2.1.7. Sản phẩm kỹ thuật điện dùng trong trạm máy nén khí phải thoả mãn yêu cầu chung về an toàn theo TCVN 3144-79 và đáp ứng các yêu cầu về bố trí thiết bị điện và yêu cầu về kỹ thuật an toàn đối với hệ tiêu thụ khi dùng các thiết bị điện .
 
2.1.8. Kết cấu thiết bị nén khí , các hệ thống và cụm phụ trợ dùng trong thiết bị nén khí phải loại trừ khả năng tích và phóng tĩnh điện .
 
2.1.9. Kiểu thiết bị nén khí , sản phẩm kỹ thuật điện , dụng cụ đo , bộ phận điều khiển, thiết bị báo hiệu dùng trong thiết bị nén khí khi nén khí dễ nổ và khí độc hoặc được bố trí tại nơi dễ nổ phải đáp ứng yêu cầu về bố trí và vận hành an toàn máy nén khí pittong làm việc với khí dễ nổ và khí độc và yêu cầu về bố trí và vận hành an toàn đường ống dẫn khí đốt , khí độc và khí hoá lỏng .
2.1.10. Thiết bị nén khí cần phải kín , không cho phép
 
Nồng độ chất độc hại tạo thành trong không khí vùng làm việc vượt quá nồng độ cho phép .
 
2.1.11. Yêu cầu chung về đặc tính ồn của thiết bị nén khí phải phù hợp với yêu cầu an toàn chung về tiếng ồn , mức ồn cho phép ở chỗ làm việc và trong vùng phục vụ theo TCVN 3985-85.
 
2.1.12. Yêu cầu chung về đặc tính rung của thiết bị nén khí , định mức rung ở chỗ làm việc và trong vùng phục vụ của máy nén khí phải phù hợp với yêu cầu an toàn chung về rung .
 
2.1.13. Các bề mặt bị đốt nóng của máy nén khí đang làm việc bố trí ở nơi có người ( chỗ làm việc và lối đi chính ) phải được cách nhiệt hoặc che chắn để loại trừ sự tiếp xúc ngẫu nhiên của người vận hành với các bề mặt ngoài . Xi lanh máy nén khí thể tích và vỏ máy nén khí động không cần phải cách nhiệt .
 
Nhiệt độ các bề mặt có thể tiếp xúc được không được vượt quá 45 0C trừ những thiết bị nén khí làm việc trong điều kiện nhiệt độ môi trường xung quanh lớn hơn 40 0C .
 
2.2. Yêu cầu an toàn đối với các bộ phận làm việc .
2.2.1. Tính chất lý hoá của vật liệu các bộ phận chính máy nén khí không được thay đổi do tác động của khí nén và chất lỏng làm mát .
2.2.2. Cửa sổ và lỗ trên bề mặt ngoài của bộ phận thiết bị nén khí dùng để lắp ráp , thử nghiệm , kiểm tra và điều chỉnh các cụm cơ cấu chuyển động và nhóm pittong – xilanh phải có cửa đậy , nắp nút hoặc che chắn tin cậy .
2.2.3. Mối ghép ren của các bộ phận chuyển động trong thiết bị nén khí cần có bộ phận hãm để tránh tự tháo .
2.2.4. Để kiểm tra cơ cấu chuyển động và điều chỉnh
Vị trí các bộ phận làm việc của thiết bị nén khí cần phải có bộ phận quay trục máy nén khí bằng tay hoặc cơ cấu quay trục .
2.2.5. Thiết bị nén khí cần có bộ phận ngắt tải cho máy nén khí khi khởi động và khi dùng động cơ dẫn động .
2.2.6. Kết cấu các ô chính của trục chính ( rôto) thiết bị nén khí phải đảm bảo cho trục có thể di chuyển tự do theo chiều trục do dãn nở nhiệt phát sinh trong quá trình làm việc .
2.2.7. Kết cấu nhóm pittong –xilanh và cơ cấu chuyển động của thiết bị nén khí cần phải đảm bảo khả năng kiểm tra và điều chỉnh sự phân bố các không gian chết
tuyến tính trong khoang nén của các xilanh .
2.2.8. Để đảm bảo xilanh có thể di chuyển dọc trục do biến dạng đàn hồi và biến dạng nhiệt nên dùng gối trượt hoặc gối lắc cho các xilanh nằm ngang của máy nén khí pittong loại lớn .
2.2.9. Kết cấu xilanh phải đảm bảo cho ống lót tự do biến dạng nhiệt .
2.2.10. Kết cấu các thiết bị trao đổi nhiệt của trạm máy nén khí cần đảm bảo điều hoà biến dạng nhiệt của vỏ và các phần tử riêng của các thiết bị này .
2.2.11. Kết cấu ống dẫn và ống góp cần đảm bảo tự điều hoà các biến dạng nhiệt ( trong trường hợp cần thiết phải sử dụng thiết bị bù ) . Không nên dùng thiết bị bù kiểu vòng bít .
2.2.12. Dầu và chất lỏng bôi trơn dùng để bôi trơn các bộ phận của thiết bị nén khí ( xilanh , lót kín bằng vòng khít của máy nén khí pittong , cụm ma sát máy nén khí
ly tâm ..) phải bảo toàn chất lượng của chúng trong môi Trường khí nén . Cho phép bao kín bằng các vật liệu không cần bôi trơn.
2.2.13. Trên đường có áp của hệ thống bôi trơn chu kỳ của cơ cấu chuyển động cần phải lắp van điều chỉnh hoặc van thoát dầu đã điều chỉnh áp suất dầu . Trên mỗi đường dẫn đến xi lanh và vòng khít cần phải lắp van một chiều . Kết cấu hệ thống bôi trơn phải đảm bảo có dầu ( chất lỏng bôi trơn ) tại mọi điểm bôi trơn trước khi khởi động máy nén khí .
2.2.14. Kết cấu các te đồng thời là nơi chứa dầu của hệ thống bôi trơn cơ cấu chuyển động không cho phép phun dầu khi tăng áp suất trong khoang của các te .
2.2.15. Kết cấu các bộ phận của máy nén khí phải loại trừ khả năng chảy dầu bôi trơn ra nơi làm việc .
2.2.16. Kết cấu hệ thống làm mát thiết bị nén khí cần loại trừ sự tiếp xúc của chất lỏng làm mát với khí nén , trừ loại máy nén khí làm mát bằng phương pháp phun chất lỏng vào khoang nén .
2.2.17. Kết cấu các đơn vị lắp ráp của hệ thống làm mát bằng chất lỏng cần phải có bộ phận tháo chất lỏng ra khỏi khoang làm mát .
2.2.18. Đường ống dẫn khí của thiết bị nén khí cần phải được chế tạo phù hợp với các quy định cơ bản về thiết bị công nghệ và tuỳ theo tính chất của khí nén đáp ứng các yêu cầu về bố trí và vận hành an toàn thiết bị nén khí cố định , đường ống dẫn khí , máy nén khí pittong làm việc với khí dễ nổ và khí độc , đường ống dẫn khí đốt , khí độc và khí hoá lỏng .
2.2.19. Những đoạn nằm ngang của đường ống dẫn khí nối với thiết bị nén khí cố định cần có độ nghiêng 1:300 về phía ra khỏi máy nén khí .
2.2.20. Các ống dẫn khí và khoang chứa khí của các thiết bị có khả năng bị tích tụ chất
lỏng cần phải có thiết bị để loại trừ chất lỏng đó .
2.2.21. Các bình ngắt ( dung tích đệm bộ tách nước ) dùng trong máy nén khí phải phù hợp với QPVN 2-75 “ Quy phạm kỹ thuật an toàn các bình chịu áp lực “ .
2.3. Yêu cầu an toàn đối với bộ phận điều khiển .
2.3.1. Kết cấu các bộ phận điều khiển phải đảm bảo an toàn và thuận tiện khi tiến hành các thao tác liên quan đến điều khiển thiết bị nén khí và đáp ứng các yêu cầu về khoa học lao động của hệ thống “ Người –máy “.
2.3.2. Bàn điều khiển thiết bị nén khí , mạch monemô, bánh đà, tay lái điều khiển , tay gạt điều khiển , thiết bị ngắt điện và chuyển mạch dạng xoay , dạng nút bấm và
nút bật cần phải đáp ứng các yêu cầu chung về khoa học lao động của hệ thống “  Người – máy “.
2.3.3. Kết cấu bộ phận điều khiển phải loại trừ việc đóng hoặc ngắt ngẫu nhiên thiết bị nén khí .
2.3.4. Kết cấu bộ phận điều khiển thiết bị nén khí làm việc ở nơi dễ nổ cần loại trừ sự hình thành tia lửa ở các bộ phận chuyển động .
2.4. Yêu cầu an toàn đối với phương tiện kiểm tra .
2.4.1. Trạm máy nén khí phải có các dụng cụ đo đảm bảo kiểm tra các thông số nén khí , chế độ làm việc của thiết bị nén khí và các hệ thống của nó . Nên dùng các dụng cụ kiểm tra các thông số từ xa .
2.4.2. Số lượng thông số được kiểm tra , giới hạn đo , vị trí đặt các dụng cụ đo kiểm tra phải phù hợp với yêu cầu của các tài liệu pháp quy kỹ thuật hiện hành và phải phù hợp với các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của thiết bị nén khí cụ thể .
2.4.3. Tất cả các dụng cụ đo kiểm tra được sử dụng phải qua thử nghiệm theo quy định của pháp lệnh đo lường nhà nước .
2.4.4. Kết cấu thiết bị nén khí phải đảm bảo sử dụng được các phương tiện đo lường để kiểm tra khả năng làm việc và xác định tình trạng kỹ thuật của máy nén khí khi vận hành và sửa chữa .
2.4.5. Khi lắp đặt các dụng cụ đo ở độ cao từ 2 đến 5 m so với sàn làm việc đường kính vỏ dụng cụ không được nhỏ hơn 150mm. Không cho phép đặt các dụng cụ chỉ báo ở độ cao quá 5 m so với sàn làm việc .
2.4.6. Đồng hồ đo áp suất có giới hạn đo lớn hơn 10Mpa ( 100 kG/cm2) phải được
trang bị thiết bị bảo vệ người sử dụng tránh tai nạn khi dụng cụ bị hỏng .
2.5. Yêu cầu an toàn đối với các phương tiện phát tín hiệu .
2.5.1. Thiết bị nén khí cần có hệ thống báo hiệu âm thanh và ánh sáng . Hệ thống phát tín hiệu phải làm việc khi các thông số nén khí , chế độ làm việc của hệ thống
làm mát và bôi trơn vượt quá giới hạn quy định trong các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của các loại máy nén khí cụ thể
2.5.2. Bộ phận phát tín hiệu âm thanh phải phù hợp với yêu cầu chung về khoa học lao động trong hệ thống “ Người –máy “ .
2.5.3. Bộ phận điều khiển , phương tiện phát tín hiệu cần có các ký hiệu hoặc tiêu đề đặc trưng cho trạng thái đối tượng điều khiển .
2.5.4. Bề mặt bộ phận che chắn , thiết bị bảo vệ , cũng như các bộ phận của thiết bị nén
khí có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng phải có dấu hiêụ an toàn và màu sắc
tín hiệu .
3. Yêu cầu an toàn đối với các thiết bị bảo vệ dùng trong kết cấu . – Kiểm định máy nén khí
3.1. Cơ cấu bảo vệ , thiết bị phát tín hiệu và khoá liên động phải làm việc tự động và đảm bảo liên tục thực hiện các nguyên công công nghệ và nén khí và các thông
số cho trước của quá trình nén khí , chế độ làm việc an toàn của thiết bị nén khí và các hệ thống của nó .
3.2. Số lượng thông số cần có hệ thống tín hiệu tự động và khoá liên động và chế độ làm việc của máy nén khí phải phù hợp với các tài liệu pháp quy kỹ thuật hiện hành cũng như phải phù hợp với các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của loại thiết bị nén khí cụ thể .
3.3. Hệ thống điều chỉnh máy nén khí li tâm cần phải đảm bảo sự làm việc ổn định của máy .
3.4. Máy nén khí ly tâm phải có thiết bị được khoá liên động với dẫn động máy nén khí để kiểm tra dịch chuyển chiều trục của rotovà mức rung.
3.5. Việc trang bị cho thiết bị nén khí van và màng an toàn được quy định bởi “ Quy phạm kỹ thuật an toàn các bình chịu áp lực “ và các tài liệu pháp quy kỹ thuật
hiện hành . Vị trí đặt van và màng an toàn , kích thước của chúng , khả năng
thông qua , kiểu được quy định trong các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của
loại thiết bị nén khí cụ thể .
3.6. Trên ống dẫn khí ra của bậc nén cuối cùng cũng như trên ống trích khí áp suấttrung gian phải đặt van một chiều .
3.7. Thiết bị nén khí có trang bị cơ cấu quay trục cần phải có khoá liên động để không đóng cơ cấu dẫn động của máy nén khí khi đang đóng cơ cấu quay trục và không đóng cơ cấu quay trục khi máy nén khí đang làm việc .
3.8. Bộ phận điều khiển đảm bảo dùng thiết bị nén khi có sự cố cần phải được bố trí :
Trên bảng điều khiển -đối với máy nén khí di động ;
Trên bảng điều khiển và bố trí thêm ở lối ra khỏi phòng máy hoặc ở những chỗ thuận tiện và an toàn khác – đối với máy nén khí cố định .
3.9. Các bộ phận che chắn bảo vệ ( theo điều 2.1.5) phải cho phép tiến hành các công việc lắp ráp , sửa chữa dự phòng .
3.10. Các phương tiện chống ồn phải đáp ứng yêu cầu an toàn chung về tiếng ồn.
3.11. Các phương tiện chống rung phải đáp ứng yêu cầu an toàn chung về rung .
4. Yêu cầu an toàn xác định theo đặc điểm lắp ráp , hiệu chỉnh vận chuyển và
bảo quản .
4.1. Kết cấu bộ phận và chi tiết của thiết bị nén khí có khối lượng trên 20 kg cần đảm bảo buộc chặt chão và cáp một cách thuận tiện , tin cậy và an toàn . Trong trường hợp cần thiết phải có các vấu , lỗ , vít treo và các đồ gá khác . Trong tài liệu hướng dẫn sử dụng phải chỉ rõ sơ đồ treo buộc dùng để lắp hoặc tháo các chi tiết và đơn vị lắp ráp quan trọng có khối lượng trên 100 kg .
4.2. Cửa van ở phần dưới của xi lanh nằm ngang phải có bộ phận định vị để chúng không bị rơi khi lắp ráp và sửa chữa .
4.3. Kết cấu các te của trạm máy nén khí cố định phải cho phép tiến hành lắp ráp cácte bằng phương pháp không dùng căn đệm .
4.4. Lực xiết các mối ghép ren quan trọng cần phải được kiểm tra . Cho phép kiểm tra lực ( momen ) xiết theo trị số biến dạng đàn hồi của chi tiết . Danh mục các mối ghép ren rất quan trọng , lực ( momen ) xiết và trị số biến dạng đàn hồi tương ứng phải được cho trong tài liệu hướng dẫn sử dụng .
5. Kiểm tra thực hiện các yêu cầu an toàn .
5.1. Trước khi đưa thiết bị nén khí vào sử dụng cần phải tiến hành kiểm tra việc thực hiện các yêu câù an toàn theo tiêu chuẩn này , cũng như các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của loại thiết bị nén khí cụ thể .
Khối lượng thử nghiệm phải được quy định bởi các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của loại thiết bị nén khí cụ thể .
Việc thực hiện yêu cầu an toàn đối với mẫu thử của thiết bị nén khí cần phải được kiểm tra khi thủ sơ bộ và thử nghiệm thu theo quy định chung về việc thiết kế và đưa sản phẩm vào sử dụng .
5.2. Việc thực hiện các yêu cầu an toàn đối với thiết bị nén khí sản xuất hàng loạt cần phải được kiểm tra trong quá trình thử giao nhận và thử định kỳ .
5.3. Tại nơi tiến hành thử nghiệm phải đặt các biển báo “ Cẩn thận “; “ Nguy hiểm “; “ Cấm vào “ và dòng chữ báo “ Đang tiến hành thử nghiệm “ , cũng như treo bản hướng dẫn và nội quy an toàn .
5.4. Phương pháp đo xác định đặc tính ồn của thiết bị nén khí theo TCVN 3151-79.
Đo tiếng ồn trong vùng làm việc theo TCVN 3150-79.
5.5. Yêu cầu chung đối với việc kiểm tra thành phần các độc hại trong không khí vùng làm việc theo TCVN 3164-79.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014

Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014

Mỗi loại máy nén khí đều có ưu nhược điểm riêng, tùy thuộc vào nhu cầu và mục đích sử dụng mà bạn có thể lựa chọn cho mình một sản phẩm hữu dụng nhất. Để chọn mua được sản phẩm phù hợp bạn nên tham khảo một vài phân tích ưu nhược điểm của máy nén khí trục vít và máy nén khí piston dưới đây :

1. Máy nén khí trục vít


Máy nén khí trục vít - Thăng Uy

Cấu tạo

Máy nén khí trục vít hoạt động theo cơ chế ép khí trên 2 rãnh xoắn, xoắn khít ngược chiều nhau, ép và đẩy hỗn hợp khí và dung môi (nước hoặc dầu). Hỗn hợp này sẽ được qua hệ thống lọc tách khí và dung môi, dung môi được tuần hoàn trở lại hệ thống, khí nén được đưa ra các thiết bị sử dụng.

Ưu điểm :

- Không có van nạp, van đẩy .

- Tỉ số nén cao (max=25)

- Hiệu suất đầy tải cao.

- Hiệu suất lưu lượng tăng theo thời gian

- Lưu lượng đều

- Nhỏ gọn, độ bền cao (hai vít quay không tiếp xúc thân máy nén khí), vận hành êm

- Ít tốn công bảo trì, chi phí vận hành thấp

Nhược điểm :

- Đắt tiền

- Sửa chữa phức tạp

2. Máy nén khí piston

Cấu tạo

Máy nén khí piston hút và nén khí dựa trên chuyển động tịnh tiến của piston trong lòng xylanh nhờ sự truyền động lực của trục khuỷu. Sự kín khít của xylanh và piston được đảm bảo bởi các vòng xéc-măng trên piston. Xéc-măng có thể là hợp kim thép (máy có dầu bôi trơn) hoặc nhựa (máy không dầu). Hơi nén được tích trong bình nén để đảm bảo áp cho các thiết bị ngoại vi.

Ưu điểm :

- Năng suất cao và áp suất rât cao

- Giá thành rẻ

- Dễ sửa chữa

Nhược điểm :

- Tỷ số nén 1 cấp thấp (<10), để tạo áp suất cao cần máy nén nhiều cấp.

- Hiệu suất thấp

- Kích thước lớn, nhiều chi tiết

- Ồn, rung động cao

- Lưu lượng không đều

 

 
Máy nén khí trục vít không dầu 2013

Máy nén khí trục vít không dầu 2013

Máy nén khí trục vít không dầu: là loại máy tối ưu nhất cho các nhà máy để tiết kiệm điện năng. Khi máy chạy, tùy vào nhày máy cần nhiều khí hay ít khí mà Motor sẽ tự động điều chỉnh tốc động vòng quay để sản sinh ra đủ khí mà nhà máy cần dùng ít hay nhiều. Loại máy này là tối ưu nhất song chi phí đầu tư ban đầu là cao
 
Nhờ đặc tính bôi trơn nước có một sự gia tăng nhiệt độ khí nén thấp. Máy nén khí trục vít không dầu sẽ đem lại hiệu quả về mặt năng lượng (điện) sử dụng.
 
Tích hợp máy sấy:
 
Bất kỳ máy nén khí trục vít không dầu Ceccato đầu có khả năng tích hợp kèm theo một máy sấy thông minh xử lý khí nén một cách tối ưu:
 
Dễ dàng vận hành và cài đặt tại nơi làm việc.
 
Tiết kiệm không gian lắp đặt.
 
Máy sấy có kích thước tính hợp phù hợp.
 
Điểm sương thấp (3°C Ở điều kiện tiêu chuẩn).
 
Tiêu thụ năng lượng thấp và giảm độ hoa hụt áp suất khí nén trên hệ thống.
 
Tối ưu hóa kết nối với máy nén khí.
 
Một hệ thống máy nén khí hoàn chỉnh sẽ bao gồm: Máy nén khí → Bình tích áp → Máy sấy khí → Lọc → thiết bị tiêu thụ khí nén. 
 
Máy nén khí trục vít không dầu là một trong những thiết bị quan trọng trong hệ thống khí nén. Chúng là thiết bị áp lực, chịu áp suất cao, vì vậy cần phảo kiểm định máy nén khí trục vít không dầu và bảo dưỡng thật tốt.
 

 
Phân biệt máy nén khí piston có dầu và không dầu , máy nén dạng xoắn ốc 2013

Phân biệt máy nén khí piston có dầu và không dầu , máy nén dạng xoắn ốc 2013

Phân biệt máy nén khí piston  có dầu và không dầu. Máy nén khí dạng xoắn ốc là gì? 
 
Máy nén khí piston có dầu: là loại máy nhỏ có công suất từ 0.75kW-11kW, khí thổi ra có còn 1 lượng nhỏ hơi dầu vì vậy gọi là máy có dầu, máy có bánh xe di chuyển vì vậy máy thường được dùng trong các garage ôtô hoặc các nhà xưởng nhỏ…
 
Máy nén khí piston không dầu: Với thiết kế bên trong hộp trục khuỷu không dầu giúp bạn hoàn toàn yên tâm, không sợ có lượng dầu phát sinh từ trục khuỷu vào buồng nén khí. Khí mà bạn sử dụng từ máy nén khí thật sự là 100% không dầu.
 
Máy nén khí dạng cuộn hay còn gọi là máy nén khí dạng xoắn ốc: bao gồm hai phần xoắn ốc acsimet,một đĩa xoắn ở trạng thái tĩnh,đĩa còn lại quay quanh đĩa xoắn cố định.Hai đĩa xoắn này được đặt ăn khớp vào nhau tạo thành các túi dạng hình lưỡi liềm,trong quá trình nén,phần xoắn ốc tĩnh được giữ cố định và phần xoắn ốc di động di chuyển trên trục chuyển động lệch tâm.Khí được dẫn vào khoảng trống do hai lưỡi xoắn tạo ra,hai đĩa khép dần từng nấc và tiến dần vào tâm của hình xoắn ốc,thể tích nhỏ dần tạo ra áp xuất lớn,khi đến tâm thì khí đạt được áp suất đẩy và được nén qua cổng đẩy ở tâm của scroll cố định.Các túi khí được nén đồng thời và liên tiếp tạo ra sự liên tục,ổn định,hiệu quả và yên tĩnh trong quá trình hoạt động.
 
Vấn đề an toàn máy nén khí đối với các loại piston không dầu, có dầu hay dạn xoắn ốc cần phải được quan tâm đúng mức. Vẫn là các câu nói cũ: an toàn sẽ đem lại nhiều lợi ích cho bạn.
 
Theo một cách giải thích khác thì Máy nén khí dạng xoắn ốc: Là loại máy nén khí mà khoang nén dạng xoắn ốc. Khí được nén và bơm ra ngoài theo hình xoắc ốc lên tạo ra đồ ồn và độ dung rất thấp. Loại máy này được dùng trong các văn phòng hoặc phòng thí nghiệm khoa học
 
Cũng như máy nén khí trục vít và máy nén khí piston,máy nén khí dạng cuộn(scroll) cũng được chia thành hai loại:máy nén khí scroll có dầu và máy nén khí scroll không dầu.
 
Đặc điểm nổi bật của máy nén khí scroll là:làm việc êm ái hơn so với máy nén khí piston và trục vít,nhưng do giá thành cao hơn so với các loại máy nén khí piston và trục vít vào khoảng 45% nên ít được phổ biến hơn.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Kiến thức mua máy nén khí và công dụng của máy nén khí

Kiến thức mua máy nén khí và công dụng của máy nén khí

Máy nén khí là các máy móc (hệ thống cơ học) có chức năng làm tăng áp suất của chất khí. Công dụng của máy nén khí thì rất nhiều, chúng có mặt trong hầu hết các ngành công nghiệp như in ấn, bao bì, thực phẩm, dệt, gỗ,… Máy nén khí là một “mắt xích” quan trọng trong các hệ thống công nghiệp sử dụng khí ở áp suất cao để vận hành các máy móc khác…

Máy nén khí trục vít sử dụng chuyển động tròn của trục vít sử dụng 2 buli được nối vào 2 trục vít ép khí vào trong thể tích nhỏ hơn với dải công suất lớn từ 7,5kw (10HP) – 240 kw(300HP).
 
Các dải thông số kỹ thuật của máy nén khí Hitachi:
 
- Catalog máy nén khí trục vít có dầu (Oil Flooded):
 
 
- Catalog máy nén khí trục vít không dầu ( Oil Free ):
 
 
Một hệ thống máy nén khí hoàn chỉnh sẽ bao gồm: Máy nén khí → Bình tích áp → Máy sấy khí → Lọc → thiết bị tiêu thụ khí nén. Sơ đồ hệ thống được mô tả như hình dưới
 
 
Tác dụng của từng thiết bị trong hệ thống được mô tả tóm lược như sau:
 
Máy nén khí: tạo ra khí nén với lưu lượng và áp lực theo yêu cầu của khách hàng. Máy nén khí có dầu được dùng đối với các ngành sản xuất cơ khí nói chung và máy nén khí không dầu được áp dụng trong ngành công nghệ sạch như thực phẩm, thuốc, bia…
 
Bán máy nén khí , ban may nen khi, máy nén khí trục vít, bán máy nén khí trục vít
 
Cấu tạo bên trong máy nén khí trục vít được mô tả như hình dưới:
 
 
Nguyên lý hoạt động của máy nén khí trục vít được mô tả như hình dưới:
 
 
Mô hình đường đi của khí nén trong máy nén khí trục vít
 
 
 
Các đại lượng cơ bản của hệ thống khí nén:
 
+) Lưu lượng (Capacity) khí nén thường được tính theo đơn vị lít/phút, m3/phút, CFM, Nm3/phút . . . Với công thức quy đổi như sau:
1 m3/phút = 1000 lít/phút
1 m3/phút =  1,089 x 1 Nm3/phút
1 CFM = 0,0283 m3/phút
+) Áp lực (Pressure) khí nén thường được tính theo đơn vị Mpa (Megapascal), bar, kgf/cm2, psi, atm … Với công thức quy đổi như sau:
1 Mpa = 10 bar
1 atm pressure = 1,01325 bar
1 bar = 14,5038 psi
1 bar = 1,0215 kgf/cm2
+) Công suất (Power) máy nén khí thường được tính theo đơn vị Kw hoặc HP ( sức ngựa) với công thức quy đổi như sau:
1kw = 1,35 HP
Hiện tại trên thị trường máy nén khí có thể phân chia thành 4 loại chính:
Máy nén khí Piston có dầu và máy nén khí Piston không dầu 
Máy nén khí trục vít có dầu và máy nén khí trục vít không dầu
Máy nén khí lưu lượng lớn Turbo
Máy nén khí di động
 
- Bình tích áp:  Thông thường máy nén khí khi bắt đầu hoạt động không thể đáp ứng ngay được áp lực yêu cầu của sản xuất ( Ví dụ nhà máy cần có khí nén với áp lực 8 bar để điều khiển một thiết bị nào đó ) mà máy nén khí phải chạy một thời gian ( thông thường khoảng 1 – 2 phút ) mới đạt được áp lực 8 bar như vậy nếu không có bình tích áp thì sẽ có độ trễ nhất định trong việc điều khiển. Nhu vậy có thể nói bình tích áp có tác dụng như là một nơi tích trữ áp lực khí nén để đáp ứng nhu cầu sản xuất đồng thời có tác dụng tách một phần nước trong khí nén và giảm nhiệt độ của khí nén trước khí đi vào máy sấy khí. Khi máy nén khí tích trữ áp lực đủ lớn vào bình tích áp thì nó sẽ dừng máy hoặc chạy ở chế độ không tải tuỳ thuộc vào việc cài đặt
Độ lớn của bình tích áp sẽ phụ thuộc vào từng công nghệ của mỗi một nhà máy.
 
- Máy sấy khí: có tác dụng làm khô khí nén bằng việc tác nước. Hiện trên thị trường có 02 loại máy sấy đó là (1) loại máy sấy tách nước theo nguyên lý làm lạnh khí nén để ngưng tụ nước, (2) loại máy sấy tách nước theo nguyên lý hấp thụ nước qua các hạt hút nước.
 
Cấu tạo của máy sấy khí có hình dưới đây:
 
 
Nguyên lý hoạt động của máy sấy khí:
 
 
- Bộ lọc: Có tác dụng lọc các tạp chất, nước và dầu trong khí nén, tuỳ theo yêu cầu của khách hàng mà có thể phải dùng 1 cấp, 2 cấp hoặc 3 cấp lọc. Cấp lọc thứ nhất thông thường chặn được các tạp chất với kích thước ≥ 0,1 Micromet , cấp lọc thứ hai chặn được tạp chất với kích thước ≥ 0,01 Micromet , cấp lọc thứ ba thông thường là lọc bằng than hoạt tính được dùng trong công nghiệp sạch chặn được tạp chất với kích thước ≥ 0,003 Micromet.
 
Xin vui lòng liên hệ với chúng tôi được được tư vấn thêm
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Máy nén khí trục vít Nhật Bản

Máy nén khí trục vít Nhật Bản

Máy nén khí sử dụng chuyển động tròn của trục vít,sử dụng Puli được nối vào 02 trục vít ép khí vào trong thể tích nhỏ hơn.Chúng được sử dụng trong các ngành sản xuất công nghiệp, có thể là loại cố định hoặc di động.
 
Công suất của máy nén khí loại này dao động từ 5HP đến 500HP,từ áp suất thấp cho đến áp suất cao(8,5Mpa).
 
Máy nén khí trục vít được sử dụng để cấp khí nén cho nhiều loại máy công cụ.Chúng cũng có thể sử dụng cho những động cơ có bơm tăng áp suất khí nạp như: ô tô hoặc máy bay…
 
Máy nén khí trục vít được chia thành hai loại:
 
-Máy nén khí trục vít loại có dầu ( Oil flood ):máy nén khí làm việc và nén đến áp suất nhất định được cài đặt sẵn, qua các thiết bị sử lý khí nén như tách dầu sau đó cung cấp cho các thiết bị và các vị trí sử dụng khí nén không yêu cầu khí sạch(trong khí nén vẫn còn hàm lượng dầu dù là rất nhỏ).Vì vậy máy nén khí trục vít loại có dầu thường được sử dụng cung cấp khí nén cho máy công cụ hoặc một số ngành sản xuất không yêu cầu khí sạch.
 
-Máy nén khí trục vít loại không dầu ( Oil free ):ngược lại với loại máy nén khí trục vít có dầu,khí nén của máy nén khí trục vít không dầu được cung cấp bởi máy nén khí là loại khí sạch(khí nén cung cấp hoàn toàn không có dầu).
 
Loại máy nén khí này thường được sử dụng trong một số ngành như:y tế,chế biến thực phẩm,dược phẩm,chế tạo linh kiện điện tử và một số ngành khác.
 
-Ngoài ra máy nén khí trục vít còn được phân loại theo cấu trúc thiết kế:máy nén khí trục vít đơn và máy nén khí trục vít đôi(phần này sẽ được chúng tôi trình bày trong nội dung bài viết khác về máy nén khí ).Máy nén khí còn được chia theo phương pháp giải nhiệt : máy nén khí làm mát bằng nước và máy nén khí giải nhiệt bằng không khí.
 
Máy nén khí sử dụng piston tịnh tiến loại nhỏ công suất từ 5HP-30HP thường được sử dụng trong lắp ráp tự động và trong cả những việc không chuyển động liên tục.
 
Những máy nén khí loại lớn có thể công suất lên đến 1000HP được sử dụng trong những ngành lắp ráp công nghiệp lớn,nhưng chúng thường không được sử dụng nhiều vì có thể thay thế bằng các máy nén khí chuyển động tròn của bánh răng và trục vít với giá thành rẻ hơn.
 
Áp suất đầu ra có tầm dao động từ thấp đến rất cao(>5000PSI hoặc 35Mpa).Giống như máy nén khí trục vít,máy nén khí Piston cũng được chia làm hai loại:máy nén khí piston có dầu(Oil flood piston air compressor) và máy nén khí piston không dầu(Oil free piston air compressor).
 
Máy nén khí,máy nén khí trục vít,máy nén khí piston,máy nén khí scroll,máy nén khí xoăn ốc,máy nén khí không dầu,máy nén khí ly tâm,máy nén khí đối lưu,máy nén khí dạng cuộn,may nen khi,loc khi nen,may nen khi khong dau,may nen khi truc vit,may nen khi piston,may nen khi ly tam,may nen khi dang cuon,máy nén khi scroll.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Nhà phân phối máy nén khí Nhật Bản cho Khu công nghiệp

Nhà phân phối máy nén khí Nhật Bản cho Khu công nghiệp

Công ty Thăng Uy được thành lập năm 1999 - giấy phép ĐKKD số 070541 ngày 05 tháng 03 năm 1999. Hiện nay, với 4 văn phòng và trung tâm bảo trì, bảo hành tại TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội, và cùng với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, Thang Uy Group đảm bảo cung cấp đến khách hàng những sản phẩm tốt nhất  và dịch vụ hậu mãi hoàn hảo nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
 
Quá trình phát triển các sản phẩm tại thị trường Việt Nam của Thang Uy Group.
 
- Năm 1999: Công ty TNHH Thăng Uy được thành lập để trở thành nhà phân phối và cung cấp dịch vụ sau bán hảng cho hệ thống máy nén khí HITACHI tại thị trường Việt Nam.
 
- Năm 2000: Công ty Thăng Uy trở thành nhà phân phối của công ty HANKISON (USA) về các hệ thống xử lý khô khí nén tại Việt Nam.
 
- Năm 2001: Công ty Thăng Uy được Công ty Hitachi Asia chỉ định là nhà phân phối và là trung tâm bảo trì, bảo hành hệ thống điều hòa không khí trung tâm của Hitachi tại Việt Nam.
 
- Năm 2002: Công ty Thăng Uy hợp tác với Công ty Nomura Trading Co.Ltd để cung cấp hệ thống nồi hơi tiết kiệm nhiên liệu của hãng SAMSON (Japan) tại Việt Nam.
 
- Năm 2004: Công ty Thăng Uy bắt đầu hợp tác với tập đoàn Citic - Sumber Shang Shaicung cấp và thi công sơn Polyurea (USA) Cho các công trình tại Việt Nam.
 
- Năm 2005: Công ty Thăng Uy trở thành nhà phân phối hệ thống máy nén khí cao áp Sauer & Sohn cho các nhà máy tại Việt Nam.
 
- Năm 2008: Công ty Thăng Uy trở thành nhà phân phối và trung tâm bảo trì, bảo hành hệ thống máy nén khí Turbo Sam Sung (Samsung TechWin) tại thị trường Việt Nam.
 
- Năm 2008: Công ty Thăng Uy trở thành nhà phân phối và cung cấp dịch vụ sau bán hàng của sản phẩm xe nâng tự hành SNORKEL.
 
- Năm 2009: Công ty Thăng Uy được Công ty Hitachi Asia chỉ định là nhà phân phối hệ thống thang máy và thang cuốn Hitachi tại Việt Nam.  
 
- Năm 2010: Công ty  Thăng Uy được Công ty Hitachi Koki Singapore chỉ định trở thành nhà phân phối sản phẩm dụng cụ điện cầm tay tại Việt Nam.
 

 
Kiểm định nồi hơi 2013

Kiểm định nồi hơi 2013

Nồi hơi (Lò hơi) công nghiệp là thiết bị sản xuất ra hơi nước cung cấp cho các thiết bị máy móc khác, hoặc, loại lò hơi đơn giản, thì cung cấp hơi trực tiếp phục vụ đời sống con người.
 
Nguyên lý chung của lò hơi công nghiệp là sử dụng nhiên liệu để đun sôi nước, tùy theo cấu tạo của loại lò hơi mà nhiên liệu có thể là: rắn (như củi, than, gỗ...), lỏng (như dầu...), hoặc khí (như gas).
 
Cấu tạo đơn giản nhất của lò hơi gồm có hai balông nước (bao nước), một ở phía trên, một ở phía dưới, có hai dàn ống, một dàn nằm trong buồng đốt để được đốt nóng tạo hỗn hợp hơi và nước sôi chuyển động lên balông trên (còn gọi là  balông hơi), một dàn nằm phia ngoài vách lò đưa nước đã tách hơi đi xuống balông dưới (còn gọi là balông nước).
 
Việc tuần hoàn hỗn hợp nước sôi và hơi nước đi lên balông trên để tách hơi, và nước từ balông trên chuyển xuống balông dưới có thể là tuần hoàn tự nhiên, cũng có thể là tuần hoàn cưỡng bức: phải dùng bơm chuyên dụng.
 
Balông trên là nơi tách hơi ra khỏi hỗn hợp hơi-nước, phần hơi ra khỏi bao hơi (balông hơi) được đưa đến bộ quá nhiệt là các dàn ống xoắn ruột gà (hoặc cấu tạo khác) đặt ngang hoặc dọc trên đỉnh lò để tận dụng nhiệt của khói lò, tại đây hơi nhận thêm một lượng nhiệt thành hơi quá nhiệt ( hơi khô ), hơi này có áp suất và nhiệt độ cao được đưa đi sử dụng cho các thiết bị sử dụng sức nóng của hơi hoặc động cơ hơi nước, turbine hơi nước...
 
Tùy theo nhu cầu sử dụng mà người ta tạo ra nguồn hơi quá nhiệt có nhiệt độ và áp suất rất cao để đáp ứng cho các loại máy móc đặc chủng.
 
Để vận chuyển nguồn năng lượng có nhiệt độ và áp suất rất cao này người ta dùng các ống chịu được nhiệt, chịu được áp suất cao.
 
Lò hơi được sử dụng rất nhiều trong công nghiệp như tạo ra hơi để vận hành nồi hấp, ủi quần áo, hấp sấy sản phẩm, vận hành đầu máy xe lửa hơi nước, vận hành turbine máy phát điện...
 
Và điều đặc biệt của lò hơi mà không thiết bị nào thay thế được là tạo ra nguồn năng lượng an toàn không gây cháy để vận hành các thiết bị hoặc động cơ ở nơi cần cấm lửa và cấm nguồn điện (như các kho xăng, dầu)...
 
Nhưng do nồi hơi làm việc ở áp suất và nhiệt độ cao nên mức độ nguy hiểm của nồi hơi là rất lớn nếu như nồi hơi không đảm bảo các điều kiện kỹ thuật do thiết kế, chế tạo và vận hành.
 
Do đó trong danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì nồi hơi là thiết bị nguy hiểm nhất.
 
Việc kiểm định kỹ thuận an toàn nồi hơi là rất cần thiết để đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành và sử dụng.
 
Kiểm định nồi hơi phải do những kiểm định viên có chuyên môn và kinh nghiệm và phải thực hiện đúng theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn nồi hơi.
 
Việc kiểm  định kỹ thuật thiết bị phải  được thực hiện trong những trường hợp sau
 
- Sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng;
 
- Sau khi tiến hành cải tạo, sửa chữa lớn;
 
- Sau khi thiết bị xẩy ra tai nạn, sự cố nghiêm trọng và đã khắc phục xong;
 
- Hết hạn kiểm định hoặc trước thời hạn theo đề nghị của cơ sở quản lý, sử dụng thiết bị nâng;
 
- Theo yêu cầu của cơ quan thanh tra nhà nước về lao động.
 
Thời hạn kiểm định định kỳ nồi hơi là do kiểm định viên trực tiếp kiểm định quyết định nhưng tối đa là 02 năm một lần.
 
Cách tính phí và biểu phí kiểm định nồi hơi phụ thuộc vào khả năng sinh hơi (công suất) của thiết bị.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
 
Bạn đang xem:Máy nén khí Cao Áp - Máy nén khí của Đức - Máy nén khí Mitsui seiki Máy nén khí Cao Áp - Máy nén khí của Đức - Máy nén khí Mitsui seiki
9.6/10 -  29 bình chọn

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: xe nâng hàng giá rẻ, xe nâng hàng Toyota giá rẻ, xe nâng hàng Komatsu giá rẻ, xe nâng hàng TCM giá rẻ, ấm sắc thuốc bắc Bát Tràng giá rẻ, may phun suong , Xe Đẩy Hàng , may bien ap , máy nén khí nhật , máy chấm công , may tro giang , Máy tính tiền , bảo dưỡng máy nén khí , máy nén khí hitachi , máy nén khí trục vít ,