Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà cung cấp máy nén khí công nghiệp hàng đầu

Hotline: 0986 779 699
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
Hitachi Hankison Orion Mitsuiseiki Gardner Denver Sam Sung SCR
 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Tôn Hoa Sen Hệ thống máy nén khí - Dược Phẩm Boston Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất giấy Hệ thống máy nén khí - Bia Huế Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất Phốt chặn kín và Roon cao su Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất dây điện

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 
 

Máy nén khí Cao Áp

Trang

Bài viết tiêu điểm

Cho thuê máy nén khí Mitsui seiki - Nhật Bản

Cho thuê máy nén khí Mitsui seiki - Nhật Bản

Nhu cầu khí nén trong các nhà máy hiện nay ngày càng gia tăng. Hệ thống khí nén là 1 thành phần quan trọng của nhà máy. Thấu hiểu được vấn đề này công ty chúng tôi đưa ra giái pháp cho thuê máy nén khí nhằm giải quyết nhu cầu :

- Dùng máy nén khí khi máy nén khí của nhà máy đột ngột không  thể khắc phục được ngay trong khi nhà máy cần đảm bảo lượng khí nén để sử dụng

- Hiện nay một số nhà máy, đơn vị sử dụng mô hình thuê máy nén khí theo tháng và năm để phù hợp với mô hình đầu tư

Chúng tôi có dịch vụ cho thuê máy nén khí mới 100% đảm bảo lưu lượng khí nén, chi phí phù hợp nhất với doanh nghiệp, cam kết đàm bảo hệ thống khí hoạt động ổn định

- Khi sử dụng dịch vụ cho thuê máy nén khí của chúng tôi Quý khách hàng được

+ Tư vấn về các sử dụng

+ Vận hành máy

+ Tối ưu hiệu suất hệ thống khí nén

+ Phương án tiết kiệm điện khi sử dùng hệ thống máy nén khí

 

 
Tiết kiệm điện cho máy nén khí trục vít

Tiết kiệm điện cho máy nén khí trục vít

Máy nén khí trục vít: Công nghệ đầu nén tiết kiệm điện 2013. Máy nén khí trục vít Mitsuiseiki là loại máy nén sử dụng đầu nén khí trục vít hình chữ Z, với 1 trục vít và 2 bánh răng 2 bên, buồng khí là các rãnh vít, với 6 rãnh vít trên trục vít tạo nên 12 buồng nén khí, cho lưu lượng khí được nhiều hơn, áp lực ổn định hơn.
 
- Công nghệ đầu nén hiện nay sử dụng 2 trục vít với 1 trục chủ động, 1 trục bị động với 4 rãnh vít. Để tạo ra lưu lượng lớn, áp lực cao. Trong khi số vòng quay của động cơ là 3400 rpm. Bắt buộc phải dùng culi để tăng tốc độ quay của trục vít lên tới 7000 rpm để được lưu lượng và áp lực cao, cùng với đó là công suất động cơ cũng được tăng lên
 
- Công nghệ đầu nén hình chữ Z, với 12 buồng khí nén chỉ cần với tốc độ quay 3400 rpm đã tạo ra lưu lượng khí và áp lực cao, công suất động cơ ổn định mà không cần chạy éo tải
 
- Rõ ràng công nghệ đầu nén khí hình chữ Z tiết kiệm năng lượng điện hơn, độ bên của đầu nén cao hơn do tốc độ quay của trục vít không cao
 

 

Hệ thống máy nén khí - Canon

Hệ thống máy nén khí - Canon

 

Nguồn: Thanguy.com

 
Cấu tạo và nguyên lý của máy nén khí

Cấu tạo và nguyên lý của máy nén khí

Khí nén được tạo ra từ máy nén khí, ở đó năng lượng cơ học của động cơ điện hoặc của động cơ đốt trong được chuyển đổi thành năng lượng khí nén và nhiệt năng. Máy nén khí được hoạt động theo hai nguyên lý sao:
 
- Nguyên lý thay đổi thể tích : Không khí được dẫn vào buồng chứa, ở đó thể tích của buồng chứa sẽ nhỏ lại. Như vậy theo định luật Boyle-Matiotte Áp suất trong buồng chứa sẽ tăng lên. Máy nén khí hoạt động theo nguyên lý này như kiểu máy nén khí piston, bánh răng, cánh gạt
 
- Nguyên lý động năng : không khí được dẫn trong buồng chứa và đượ gia tốc bởi một bộ phận quay với tốc độ cao, ở đó Áp suất khí nén dược tạo ra nhờ sự chênh lệch vận tốc, nguyên tắc này tạo ra lưu lượng và công suất rất lớn. Máy nén khí hoạt động theo nguyên lý này như máy nén khí ly tâm.
 
- Có nhiều loại máy nén khí khác nhau đang được sử dụng trong công nghiệp, từ đơn giản dùng trong viêc bơm xe và dùng vào một số việc khác, đến các nhà máy trung bình và lớn dùng trong cong nghiệp hầm mỏ và các xưởng sản xuất. Do đó tùy theo cách phân loại máy nén khí:
 
Máy nén khí áp suất thấp P <15bar
Máy nén khí áp suất cao  P > 15bar
Máy nén khí áp suất cao  P > 300bar
Máy nén khí trục vít áp suất 8bar
Máy nén khí trục vít không dầu áp suất 8bar
Máy nén khí trục vít hồi dầu 8bar
Máy nén khí piston thấp áp 8-15bar
Máy nén khí piston cao áp không dầu 15-35bar
Máy nén khí piston cao áp có dầu 15- 35bar
 

 
Động cơ hybrid khí nén

Động cơ hybrid khí nén

Thực tế cho thấy, động cơ hybrid mang lại các ưu điểm nổi trội so với các thế hệ động cơ thông thường như tiết kiệm nhiên liệu, giảm khí thải gây ô nhiễm môi trường và hiệu ứng nhà kính. Tuy nhiên, động cơ hybrid điện vẫn tồn các nhược điểm: Kết cấu phức tạp, giá thành cao và ắc quy phế thải gây ô nhiễm môi trường. Vậy liệu có một loại động cơ hybrid trong tương lai có thể thay thế động cơ hybrid điện?
 
Động cơ hybrid khí nén hoạt động thế nào?
 
Động cơ hybrid khí nén của Citroen sử dụng một động cơ xăng 3 xy-lanh thẳng hàng, một bơm thủy lực, một lọc khí, một mô-tơ thủy lực, một bộ kết nối hybrid (bộ truyền dẫn hybrid), một bình chứa khí áp suất cao (là một xy-lanh/pít-tông) để dự trữ và giải phóng năng lượng và cuối cùng là một bình chứa khí áp suất thấp.
 
Chỉ có động cơ xăng hoạt động khi chạy xe đều ga trên xa lộ
 
Khí được nạp trong quá trình tích trữ năng lượng và xả trong quá trình tiêu tốn năng lượng không phải là không khí ngoài môi trường mà là một loại khí trơ đặc biệt được tuần hoàn kín trong hệ thống. Điểm ưu việt của hệ thống này là rất nhỏ gọn, đơn giản và dễ sử dụng.
 
Cũng giống như động cơ hybrid điện, động cơ hybrid khí nén cũng có 3 chế độ hoạt động khác nhau:
 
Một là khi xe chạy tốc độ đều trên xa lộ, nguồn động năng duy nhất được sử dụng là động cơ xăng 3 xy-lanh.
 
Hai là khi xe cần thốc ga vượt tốc hoặc lúc chuẩn bị chuyển bánh, ngoài nguồn động lực từ động cơ xăng còn có nguồn động lực thứ hai từ hệ thống hybrid khí nén.Chế độ cuối cùng hoạt động khi xe chạy trong thành phố. Đây là chế độ không có khí thải. Khi đó, động cơ xăng sẽ bị ngắt và hệ thống hybrid khí nén hoạt động, giúp xe vận hành với tốc độ lên tới 69km/h.
 
Ngoài 3 chế độ trên, còn một chế độ nạp lại năng lượng. Chế độ này hoạt động trong quá trình phanh hoặc giảm tốc, giúp hệ thống khí nén lấy lại năng lượng thất thoát. 
 
Ưu điểm của động cơ hybrid khí nén
 
Công nghệ động cơ hybrid khí nén mang lại nhiều ưu điểm so với các loại động cơ khác:
Công nghệ này sẽ có mặt trong các phương tiện thuộc nhóm B (segment B - loại động cơ xăng 82 mã lực) và nhóm C (segment C - loại động cơ xăng 110 mã lực), đảm bảo tính nhỏ gọn và cơ động khi tham gia giao thông trong các thành phố lớn.
 
Xe có thể chạy 60-80% thời gian lái xe trong thành phố mà chỉ với năng lượng từ khí nén
Động cơ loại này tiết kiệm tới 45% nhiên liệu khi lái xe trong thành phố, có nghĩa là tăng được khoảng cách di chuyển của xe lên 90% so với các kiểu động cơ truyền thống có cùng công suất. Ví dụ như mức tiêu thụ nhiên liệu là 2,9L/100km ở chế độ dẫn động hỗn hợp, và mức khí thải CO2 khoảng 69g/km với các mẫu xe tiêu chuẩn như Citroen C3 hay Peugeot 208.
 
Các phương tiện được trang bị động cơ công nghệ hybrid khí nén còn có thể vận hành chỉ dựa trên năng lượng khí trong 60% đến 80% thời gian lái xe trong thành phố, tùy thuộc vào mật độ giao thông. Cuối cùng, các vật liệu được sử dụng trong công nghệ hybrid khí nén Hybrid Air đều là các vật liệu phổ biến và dễ dàng tái sử dụng, ít ảnh hưởng tới môi trường.
 
Cấu tạo nhỏ gọn của hệ thống cho phép thiết kế khoang hành khách theo kiểu mô-đun mà không phải đánh đổi không gian với khoang động cơ.
 
Động cơ hybrid khí nén mang lại các cảm giác lái xe thoải mái, phản ứng linh hoạt với hiệu ứng tăng tốc, cũng như xử lí đường đi nhờ cơ cấu truyền dẫn tự động.
 
Với tỉ lệ cân bằng giữa khí thải CO2/giá cả không giống với bất kì công nghệ động cơ hybrid hiện nay, công nghệ động cơ hybrid khí nén chính là một đột phá thực sự.
 
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Triết lý của Mitsuiseiki

Triết lý của Mitsuiseiki

Nhà máy Mitsui Seiki Kogyo Co, Ltd Trưởng thiết lập các chính sách môi trường với mục đích của việc thực hiện phát triển sản phẩm và hoạt động sản xuất làm giảm gánh nặng môi trường trong sản xuất của các công cụ gia công và máy nén của chúng tôi và, bởi làm như vậy, góp phần vào việc nâng cao môi trường toàn cầu và địa phương.
 
- Chúng tôi sẽ phát triển và cung cấp các sản phẩm thân thiện môi trường và cải thiện dịch vụ của chúng tôi để giảm bớt gánh nặng về môi trường.
 
- Chúng tôi sẽ tiếp tục cải thiện hệ thống của chúng tôi để kiểm soát các tác động đến môi trường và quản lý hoạt động sản xuất của chúng tôi để ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường.
 
- Chúng tôi sẽ hợp lý hóa hoạt động sản xuất của chúng tôi và các cơ sở để thúc đẩy việc sử dụng hợp lý năng lượng và bảo tồn tài nguyên.
 
- Chúng tôi sẽ thúc đẩy việc giảm và tái chế chất thải công nghiệp để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.
 
- Chúng tôi sẽ quản lý đúng cách các chất hữu cơ, hóa chất và các vật liệu khác có thể có tác động môi trường để ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường.
 
- Chúng tôi sẽ tuân thủ luật môi trường và các quy định, các giao ước với các tiêu chuẩn công nghiệp mà chúng tôi đồng tình với chính quyền và.
 
- Chúng tôi sẽ thiết lập mục tiêu và mục tiêu môi trường, và chúng tôi sẽ đánh giá và xem xét thành tích của chúng tôi về các mục tiêu không ngừng nâng cao các hoạt động của chúng tôi.
 
- Chúng tôi sẽ liên lạc đầy đủ các chính sách môi trường cho tất cả những người làm việc trong hoặc cho tổ chức của chúng tôi để nâng cao ý thức môi trường của họ. Đồng thời, chúng tôi sẽ tiết lộ những chính sách môi trường của chúng tôi trong công chúng.
 

 
Giá máy nén khí không dầu tại sao lại cao

Giá máy nén khí không dầu tại sao lại cao

Máy nén khí không dầu là loại máy sử dụng công nghệ bôi trơn đặc biệt mà không cần dầu, với công nghệ này chất bơi trơn có thể là nước hoặc không khí. Loại máy nén khí không dầu sẽ bảo vệ môi trường, chất lượng khí nén sạch không dầu, thích hợp nhu cầu của các ngành công nghiệp như: điện tử, Bệnh viện, phòng thí nghiệm, chế biến thực phẩm v.v..

- Do sử dụng công nghệ bơi trơn đặc biệt nên giá của máy nén khí không dầu (Oil Free) thường đắt gấp 2,5 ~ 3 lần loại máy nén khí có dầu
 

 

Ưu điểm của dòng máy nén khí không dầu Mitsuiseiki

Đối với các ngành sản xuất liên quan đến công nghệ thực phẩm, nước giải khát, dược phẩm, thiết bị y tế, sản xuất vi mạch điện tử……. thì vấn đề an toàn thực phẩm luôn đặt lên hàng đầu. Đặc biệt, với các thiết bị máy móc như máy nén khí luôn luôn cần tới những hệ thống máy nén khí không dầu ( trong khí nén không được phép có lẫn hơi dầu vì sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến an toàn thực phẩm, sức khỏe người sử dụng…. ). Hiện nay có 2 công nghệ cho việc sản xuất máy nén khí không dầu gồm:

- Máy nén khí không dầu khô ( trong đầu nén của cặp trục vít hoàn toàn khô ráo, không có dầu bôi trơn như loại máy nén khí có dầu ). Hiện tại các dòng máy nén khí không dầu ướt được sản xuất bởi một số hãng như HITACHI, KOBELCO, FUSHENG….. và các hãng này không có dòng máy nén khí không dầu bôi trơn bằng nước.

- Máy nén khí không dầu ướt ( trong đầu nén của trục vít được bôi trơn và làm mát bằng nước ). Hiện tại máy nén khí không dầu MITSUISEIKI của Nhật Bản đang áp dụng công nghệ bôi trơn bằng nước này.


Máy nén khí không dầu - An toàn sức khỏe người tiêu dùng

Sau đây chúng ta sẽ đi phân tích những ưu điểm của dòng máy nén khí không dầu Mitsuiseiki so với dòng máy nén khí khô như sau:

- Ưu điểm lớn nhất là đảm bảo được chất lượng khí nén 100% không dầu trong khí đó loại máy nén khí khô là khí nén không đảm bảo được 100% không dầu ( không có chứng chỉ Class Zero về đảm bảo chất lượng khí nén 100% không dầu ): lý do là mặc dù trong đầu nén khí của loại máy nén khí khô chỉ có khí nén nhưng bản thân máy nén khí vẫn phải dùng dầu máy nén khí để bôi trơn và làm mát bánh răng hộp số, bôi trơn vòng bi đầu nén. Vì vậy trong máy nén khí khô loại này luôn cần có 1 bộ phận tách hơi dầu ( oil mist remover ) để làm giảm thiểu hơi dầu xâm nhập vào đầu nén. Mặt khác với dòng máy nén khí loại này nếu sau một thời gian sử dụng mà chế độ bảo dưỡng không tốt dẫn đến vòng chặn hơi dầu ( ngăn hơi dầu từ hộp số xâm nhập vào đầu nén ) làm việc không tốt thì hơi dầu lẫn vào trong khí nén sẽ ngày càng nhiều từ đó ảnh hưởng chất lượng sản phẩm.

- Ưu điểm thứ 2: Máy nén khí không dầu Mitsuiseiki bôi trơn nước thì sẽ không phải mất tiền cho chi phí điện năng và phụ tùng cho dầu máy nén khí, bơm dầu và bơm nước làm mát. Trong khi đó chi phí bảo dưỡng phụ tùng hàng năm và chi phí điện năng của máy nén khí khô cao hơn rất nhiều do có thêm bơm dầu, bơm nước làm mát và dầu may. Ví dụ với máy nén khí không dầu Hitachi 45kw model: DSP-45AT5II thì công suất động cơ bơm nước là 0.2 kw, công suất bơm dầu là 0.4 kw như vậy nếu máy nén khí chạy 24h/ngày thì số tiền điện phải trả là ( 0.2 + 0.4 ) x 24 x 365 x 0.1 USD ( giá điện ) ≈ 11 triệu đồng, chi phí bảo dưỡng sẽ bao gồm giá phụ tùng bơm nước làm mát, bơm dầu và dầu máy nén khí ( đối với máy nén khí Hitachi 45 kw ở trên thì chi phí vật tư và nhân công cho việc thay thế các phụ tùng này trong 1 năm khoảng 19 triệu đồng. Do máy nén khí khô có thêm bơm dầu và bơm nước nên tính ổn định sẽ không cao nếu không bảo dưỡng thường xuyên với 2 bơm này.

- Ưu điểm thứ 3: Khi máy nén khí chạy được một thời gian khoảng 48.000 giờ hoặc 6 năm chạy máy với theo tiêu chuẩn của hãng thì máy nén khí trục vít cần làm bảo dưỡng ở chế độ đại tu. Với máy nén khí không dầu khô thì ở chế độ bảo dưỡng này cần phải thay hoàn toàn đầu nén trục vít mới ( với máy nén khí từ 55kw trở lên hoặc máy nén khí cần áp lực lớn hơn 8 bar thì cần phải thay tới 2 bộ đầu nén mới ) như vậy giá thành thay thế đầu nén chiếm khoảng 60 % – 70% so với giá thành máy nén khí. Trong khi đó với máy nén khí không dầu bôi trơn bằng nước thì không cần phải thay cả đầu nén khí mà chỉ cần thay bộ vòng bi trục vít là máy nén khí đã hoạt động được ổn định.

Vậy tại sao máy nén khí không dầu khô lại không thay thế được vòng bi đầu nén như máy nén khí không dầu Mitsuiseiki bôi trơn nước ? lý do nằm ở nguyên lý hoạt động của từng loại. Do đầu nén cặp trục vít của máy nén khí không dầu khô ( không được bao phủ bởi nước ) nên khe hở giữa cặp trục vít cực kì nhỏ và tốc độ vòng quay phải rất lớn ( trung bình khoảng 14.000 vòng/phút gấp hơn 5 lần so với máy nén khí bôi trơn bằng nước ) thì mới nén được áp lực lên đến 7 bar ( vì nếu khe hở nhỏ hoặc tốc độ thấp thì do không có nước bôi trơn làm kín các khe hở này thì áp lực khí nén sẽ bị ép ngược trở lại một phần dẫn đến áp lực sẽ không đạt được cao. Thêm nữa với máy nén khí không dầu khô khi cần áp lực lớn hơn 8 bar thì cần phải có tới 2 cấp nén ( 2 bộ đầu nén trục vít ) thì mới có thể đẩy lên được 8 bar trong đó đầu nén cấp 1 sẽ nén áp lực lên khoảng 3 bar sau đó khí nén sẽ được chuyển qua đầu nén cấp 2 để đẩy lên 8 bar. Qua phân tích ở trên ta thấy cặp trục vít của máy nén khí khô có độ chính xác rất cao và khe hở cực kỳ nhỏ vậy sau khi máy nén khí loại này hoạt động được 6 năm  dẫn đến vòng bi đầu nén bị dơ cần phải thay thế nhưng với trình độ kỹ thuật tại Việt Nam chưa thể thay thế vòng bi đầu nén loại này được với lý do không thể đảm bảo được độ chính xác cùng với như yêu cầu về khe hở.

Trong khi đó với máy nén khí không dầu bôi trơn bằng nước thì do có nước bôi trơn điền kín các khe hở trục vít nên tốc độ vòng quay của đầu nén tương đối thấp ( khoảng 3.500 vòng/phút ) và chỉ cần 1 cấp nén cho mọi loại máy nén khí. Dễ dàng thay thế vòng bi đầu nén khí đến chế độ đại tu mà không phải thay thế cả bộ đầu nén do vậy giảm chi phí bảo dưỡng đi rất nhiều.

Ưu điểm thứ 4: Do máy nén khí không dầu có cặp trục vít khô nên khi phải dừng máy nén khí trong một thời gian dài ( từ 2 – 3 ngày trở lên ) thì cần phải tắt máy nén khí ở chế độ Unload. Với chế tắt máy này thì máy nén khí sẽ chạy không tải trong thời gian khoảng 3  - 5 phút để hút hết không khí ẩm trong đầu nén tạo chân không trong đầu nén. Nếu không tắt máy theo cách trên thì sẽ dẫn đến hiện tượng cặp trục vít bị rỉ sét, han gỉ trong nhiều trường hợp nếu hiện tượng han gỉ nhiều sẽ dẫn dến bó kẹt đầu nén và phải thay thế mới hoàn toàn bộ đầu nén trục vít. Trong khi đó với máy nén khí không dầu Mitsuiseiki bôi trơn bằng nước thì không phải lo lắng hiện tượng trên.

Ưu điểm thứ 5: Do máy nén khí không dầu Mitsuiseiki được bôi trơn bằng nước nên nhiệt độ đầu nén khí rất thấp khoảng 70 -80 độ C trong khi đó với máy nén khí không dầu khô thì nhiệt độ đầu nén cấp 1 thường khoảng 300 độ C và nhiệt độ đầu nén cấp 2 khoảng 200 độ C. Do vậy trong mùa nóng cao điểm vào mùa hè thì máy nén khí không dầu Mitsuiseiki hiếm khi bị dừng máy bởi nhiệt độ cao trong khi đó với máy nén khí không dầu khô thì thường xuyên bị dừng máy do nhiệt độ quá cao nếu không được bảo dưỡng tốt và thường xuyên.

Ưu điểm thứ 6: Máy nén khí không dầu Mitsuiseiki được truyền động trực tiếp từ động cơ điện đến đầu nén đối với tất cả các model trong khi đó với nhiều dòng máy nén khí khác thì thường truyền động bằng dây đai đối với các máy nén khí công suất nhỏ ( từ 7.5 kw – 55 kw ) để giảm giá thành sản xuất.

Truyền động bằng dây đai sẽ có những hạn chế so với truyền động trực tiếp sau:

- Làm dừng máy đột ngột do dây đai bị đứt >>> ảnh hưởng sản xuất, tiến độ nếu việc bảo dưỡng thay thế dây đai không thường xuyên, dây đai kém chất lượng, việc căn chỉnh dây đai không đúng cách.

- Giảm hiệu suất của máy nén nếu có hiện tượng trượt dây đai do quá trình lão hóa xảy ra khi dây đai hoạt động một thời gian hoặc quá trình căn chỉnh dây đai không đúng cách.

 

 
Nhà phân phối máy nén khí trục vít Nhật Bản ( Mitsuiseiki và Hitachi ) tại các khu công nghiệp Hà Nội

Nhà phân phối máy nén khí trục vít Nhật Bản ( Mitsuiseiki và Hitachi ) tại các khu công nghiệp Hà Nội

Công ty chúng tôi tự hào là nhà phân phối chính thức  dòng máy nén khí trục vít Nhật Bản, những thương hiệu máy nén khí lớn của thế giới như: Mitsuiseiki và Hitachi     

Công ty Thăng Uy được thành lập năm 1999 - giấy phép ĐKKD số 070541 ngày 05 tháng 03 năm 1999. Hiện nay, với 4 văn phòng và trung tâm bảo trì, bảo hành tại TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội, và cùng với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, Thang Uy Group đảm bảo cung cấp đến khách hàng những sản phẩm tốt nhất  và dịch vụ hậu mãi hoàn hảo nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Chúng tôi cam kết luôn cung cấp thiết bị và dịch vụ sau bán hàng một cách hoàn hảo nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Với một đội ngũ bảo dưỡng - bảo trì được đào tạo và huấn luyện từ các tập đoàn thiết bị công nghiệp lớn trên thế giới, với hơn 10 năm kinh nghiệm cung cấp dịch vụ bảo trì - bào hành tại Việt Nam. Chúng tôi sẽ mang đến cho quý khách hàng những dịch vụ hoàn hảo nhất.

 

Hệ thống máy nén khí MITSUI SEIKI
 
Máy nén khí trục vít có dầu
Máy nén khí trục vít không dầu
 
Hệ thống máy nén khí HITACHI
 
Máy nén khí trục vít có dầu
Máy nén khí trục vít không dầu
 
Hệ thống máy nén khí GARDNER DENVER
 
Máy nén khí trục vít có dầu
Máy nén khí trục vít không dầu
 
Hệ thống máy sấy khí và lọc khí
 
Máy sấy khí và lọc khí ORION
Máy sấy khí và lọc khí HANKISON

 

 

 
Kiểm định thang máy 2013

Kiểm định thang máy 2013

1. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
 
- TCVN 6395-2008: Thang máy điện- yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt .
- TCVN 6904-2001: Thang máy điện- Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
- TCVN 6396-1998: Thang máy thuỷ lực- yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
- TCVN 6905-2001: Thang máy thuỷ lực- Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
- TCVN 7628-2007: Thang máy - Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng?
- TCVN 5867 : 1995: Thang máy – Cabin, đối trọng, ray dẫn hướng yêu cầu an toàn.
 
Có thể kiểm định các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn của một số đối tượng thiết bị theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, hay cơ sở chế tạo, với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu qui định trong các Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) được viện dẫn trong quy trình này hoặc các Tiêu chuẩn Quốc gia đã được nêu trên chưa có quy định các chỉ tiêu kỹ thuật an toàn cho đối tượng này.
 
3. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
 
3.1. Trong Quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa qui định trong TCVN 6395:2008 và TCVN 6396: 1998.
3.2. Kiểm tra hàng năm: là hoạt động đánh giá định kỳ về tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của nội quy, quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình sử dụng.
3.3. Kiểm định lần đầu: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động khi đối tượng được lắp đặt để sử dụng lần đầu tiên. 
3.4. Kiểm định định kỳ: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động định kỳ theo yêu cầu tại phiếu kết quả kiểm định. 
3.5. Kiểm định bất thường: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động khi đối tượng kiểm định bị sự cố, tai nạn hoặc sửa chữa lớn. 
 
2.TIẾN HÀNH KIỂM ĐỊNH
 
2.1. Thang máy điện
Khi tiến hành kiểm định thang máy điện, cơ quan kiểm định phải tiến hành các công việc sau:
8.1.1. Kiểm tra bên ngoài
Việc kiểm tra bên ngoài bao gồm các công việc sau đây:
a/ Kiểm tra tính đầy đủ và đồng bộ của thang máy
- Kiểm tra tính đầy đủ của các bộ phận, cụm máy.
- Kiểm tra thông số kỹ thuật, tính đồng bộ của các cụm máy về các chỉ tiêu kỹ thuật: tốc độ, điện áp, kích thước lắp ráp. Đánh giá theo điều 3.2 TCVN 6904:2001.
b/ Kiểm tra sự chính xác giữa hồ sơ của nhà chế tạo, lắp đặt so với thực tế (về các thông số, chỉ tiêu kỹ thuật, nhãn hiệu).
c/ Kiểm tra các khuyết tật, biến dạng của các bộ phận, cụm máy (nếu có).
d/ Kiểm tra dầm treo giá đỡ các bộ phận, cụm máy.
2.1.2. Kiểm tra kỹ thuật- thử không tải
8.1.2.1. Kiểm tra buồng máy và các thiết bị trong buồng máy
a/ Kiểm tra phần xây dựng và các bộ phận máy
- Kiểm tra vị trí lắp đặt các cụm máy, tủ điện trong buồng máy, đo đạc các khoảng cách an toàn giữa chúng với các kết cấu xây dựng trong buồng máy, đánh giá theo mục 5.4.4-TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra kỹ thuật cáp treo cabin- đối trọng, đánh giá theo mục 7.9 TCVN 6395-2008. 
- Kiểm tra cáp của bộ khống chế vượt tốc đánh giá theo mục 9.3.6 TCVN 6395-2008. 
- Kiểm tra khung- bệ máy.
- Kiểm tra môi trường trong buồng máy: nhiệt độ, chiếu sáng, thông gió, đánh giá theo các mục 5.4.1, 5.4.2 và 5.4.3 -TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra cửa ra vào buồng máy : cánh cửa- khoá cửa, đánh giá theo mục 5.3.3-TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra đường buồng máy, các cao trình trong buồng máy: lan can, cầu thang, đánh giá theo mục 5.2-TCVN 6395: 2008.
b/ Các cơ cấu truyền động, phanh điện và máy kéo
- Kiểm tra việc lắp đặt cụm máy đồng bộ lên bệ (giá) máy phải chắc chắn và trong tình trạng hoạt động tốt.
- Kiểm tra phanh điện : tình trạng kỹ thuật của bánh phanh, má phanh, lò so phanh và đánh giá theo các mục 10.3.3.1, 10.3.3.2, 10.3.3.4 - TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra các puli dẫn cáp, hướng cáp và việc bảo vệ chúng, đánh giá theo mục 7.9.6.1-TCVN 6395: 2008.
c/ Kiểm tra bảng điện, đường điện, đầu đấu dây
- Kiểm tra việc bố trí các bảng điện, công tắc điện trong buồng máy, đánh giá theo mục 11.4.2 - TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra việc đi đường điện từ bảng điện chính đến tủ điện, từ tủ điện đến các bộ phận máy và đánh giá theo các mục từ 11.5.1 ¸ 11.5.12 - TCVN 6395: 2008.
2.1.2.2. Kiểm tra ca bin và các thiết bị trong cabin
a/ Kiểm tra khe hở giữa 2 cánh cửa cabin, khe hở giữa cánh cửa và khung cabin, đánh giá theo điều 7.5.4-TCVN 6395: 2008.
Đối với cửa bản lề , đánh giá theo mục 7.5.5 -TCVN 6395: 2008.
b/ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật và hoạt động của thiết bị chống kẹt cửa, đánh giá theo mục 7.5.10.2.3-TCVN 6395: 2008.
c/ Kiểm tra thiết bị điện an toàn kiểm soát trạng thái đóng mở cửa cabin đánh giá theo mục 7.5.11.1 TCVN 6395-2008.
d/ Kiểm tra tình trạng thông gió và chiếu sáng trong cabin đánh giá theo mục 7.7 TCVN 6395-2008.
- Tổng diện tích các lỗ thông gió phía trên và phía dưới không nhỏ hơn 1% diện tích hữu ích sau cabin.
- Cabin phải chiếu sáng liên tục với cường độ tối thiểu 50 lux.
e/ Kiểm tra nguồn sáng dự phòng khi mất điện nguồn chiếu sáng chính.
g/ Kiểm tra khoảng cách an toàn theo phương ngang giữa ngưỡng cửa cabin và ngưỡng cửa tầng phải không lớn hơn 35mm.
h/ - Kiểm tra các nút gọi tầng.
8.1.2.3. Kiểm tra trên đỉnh cabin và các thiết bị liên quan
a/ Đo khoảng cách an toàn giữa nóc cabin tới điểm thấp nhất của trần tối thiểu bằng 1,0 + 0,035 v2(m).
b/ Kiểm tra các đầu cố định cáp cả phía cabin và phía đối trọng.
c/ Kiểm tra cửa sập trên nóc cabin và tình trạng hoạt động của tiếp điểm an toàn điện kiểm soát việc đóng mở cửa sập đánh giá theo các mục 7.6.1, 7.6.3.1 -:- 5 TCVN 6395-2008.
d/ Kiểm tra lan can nóc cabin
- Chiều cao không nhỏ hơn 0,70 m.
- Khoảng cách từ phía ngoài tay vịn lan can đến bất kỳ bộ phận nào cũng không nhỏ hơn 0,10 m.
e/ Kiểm tra khung đối trọng, tình hình lắp các phiến đối trọng trong khung, việc cố định các phiến trong khung.
g/ Kiểm tra ray dẫn hướng cabin và đối trọng
- Kiểm tra việc cố định ray vào công trình.
- Kiểm tra khoảng cách giữa các kẹp ray (đối chiếu với hồ sơ lắp đặt).
- Kiểm tra khoảng cách an toàn giữa cabin và đối trọng kể cả các phần nhô ra của 2 bộ phận trên không nhỏ hơn 0,05 m.
h/ Kiểm tra giếng thang
- Phải đảm bảo không có các thiết bị khác lắp đặt trong giếng thang.
- Kiểm tra việc bao che giếng thang.
- Kiểm tra các cửa cứu hộ, cửa kiểm tra (về kích thước, kiểu khoá, tiếp điểm kiểm soát đóng mở cửa).
- Thông gió giếng thang: tiết diện lỗ thông gió không nhỏ hơn 1% diện tích cắt ngang giếng.
- Chiếu sáng giếng thang: kiểm tra về độ sáng (+50lux) và khoảng cách giữa các đèn không lớn hơn 7 m.
- Kiểm tra việc lắp đặt các thiết bị hạn chế hành trình phía trên và hoạt động của chúng.
8.1.2.4. Kiểm tra các cửa tầng
a/ Kiểm tra khe hở giữa hai cánh, giữa cánh và khuôn cửa.
Giá trị này không lớn hơn 6mm (thang cũ có thể đến 10mm).
b/ Kiểm tra thiết bị kiểm soát đóng mở cửa tầng 
- Kiểm tra kỹ thuật và tình trạng hoạt động của khoá cơ khí.
- Kiểm tra kỹ thuật và tình trạng hoạt động của tiếp điểm điện.
c/ Kiểm tra các pa-nen cửa tầng
- Kiểm tra hiện thị các bảng báo tầng.
- Kiểm tra các nút gọi tầng.
2.1.2.5. Kiểm tra đáy hố thang
a/ Kiểm tra môi trường đáy hố
- Kiểm tra tình trạng vệ sinh đáy hố.
- Kiểm tra tình trạng thấm nước ngầm, chiếu sáng ở đáy hố.
b/ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật, vị trí lắp của bảng điện chính đáy hố bao gồm: công tắc điện đáy hố, ổ cắm. 
- Kiểm tra việc lắp và tình trạng hoạt động của các thiết bị hạn chế hành trình dưới.
- Đo độ sâu đáy hố và khoảng cách thẳng đứng giữa đáy hố và phần thấp nhất của đáy cabin, đánh giá theo khoản b, mục 4.6.3.5- TCVN 6395: 2008.
c/ Kiểm tra giảm chấn
- Kiểm tra hành trình giảm chấn.
- Kiểm tra tiếp điểm điện kiểm soát vị trí (đối với giảm chấn hấp thụ năng lượng).
d/ Kiểm tra puli, đối trọng kéo cáp bộ khống chế vượt tốc
- Tình trạng khớp quay giá đỡ đối trọng.
- Trọng lượng đối trọng.
- Bảo vệ puli.
- Tiếp điểm điện khống chế hành trình đối trọng kéo cáp.
2.1.2.6. Thử không tải
Cho thang máy hoạt động, ca bin lên xuống 3 chu kỳ. Quan sát sự hoạt động của các bộ phận. Nếu không có hiện tượng bất thường nào thì đánh giá là đạt yêu cầu.
2.1.3. Các chế độ thử tải- Phương pháp thử
2.1.3.1. Thử tải động ở chế độ 100% tải định mức
Chất tải đều trên sàn cabin, cho thang hoạt động ở vận tốc định mức, yêu cầu kiểm tra các thông số sau đây:
a/ Đo dòng điện động cơ thang máy
- Đánh giá và so sánh với hồ sơ thiết bị.
b/ Đo vận tốc cabin
- Đánh giá, so sánh với hồ sơ thiết bị.
- Hoặc đánh giá theo mục 10.7.1-TCVN 6395: 2008.
c/ Đo độ chính xác dừng tại các tầng phục vụ, đánh giá theo mục 8.7-TCVN 6395: 2008.
8.1.3.2.Thử tải động ở chế độ 125% tải định mức
a/ Thử phanh: phương pháp thử và đánh giá theo  mục 4.2.1-TCVN 6904: 2001.
b/ Thử bộ khống chế vượt tốc
- Phương pháp thử theo mục 4.2.2-TCVN 6904: 2001.
c/ Thử bộ hãm bảo hiểm cabin - bộ cứu hộ bằng tay
- Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.3.1.2-TCVN 6904: 2001.
- Đối với thang chở hàng trang bị thiết bị chống chùng cáp thì thử và đánh giá theo mục 10.6-TCVN 6395: 2008. 
d/ Thử kéo
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.4-TCVN:6904-2001.
2.1.3.3. Kiểm tra thiết bị hạn chế quá tải
Kiểm tra sự hoạt động và đánh giá theo mục 11.8.6-TCVN 6395:2008.
2.1.3.4. Thử bộ hãm bảo hiểm đối trọng
Phương pháp thử theo mục 4.2.3.2.2-TCVN: 6904-2001.
2.1.3.5. Thử bộ cứu hộ tự động (nếu có), bộ cứu hộ bằng tay
Thực hiện và đánh giá theo 4.2.6-TCVN 6904: 2001.
2.1.3.6. Thử thiết bị báo động cứu hộ
Thực hiện và đánh giá theo mục 4.2.7-TCVN 6904-2001.
2.1.3.7. Thử các chương trình hoạt động đặc biệt của thang máy
- Chế độ hoạt động của thang khi có sự cố : hoả hoạn, động đất.
- Chế độ chạy ưu tiên.
- Đánh giá so sánh với hồ sơ của nhà chế tạo.
2.2. Thang máy thuỷ lực
Khi kiểm định thang máy thuỷ lực, cơ quan kiểm định phải tiến hành những công việc sau:
2.2.1. Kiểm tra bên ngoài
Việc kiểm tra bên ngoài được tiến hành theo các mục từ a ¸ c của phần 8.1.1 quy trình này.
2.2.2. Kiểm tra kỹ thuật- Thử không tải
8.2.2.1. Kiểm tra buồng máy và các thiết bị trong buồng máy
a/ Kiểm tra phần lắp đặt và các bộ phận máy
Việc kiểm tra được tiến hành theo các bước của mục a phần 8.1.2.1 quy trình này và đánh giá theo các mục 5.2; 5.3.2.1; 5.3.3.1; 5.4.3- TCVN 6396 : 1998.
b/ Kiểm tra máy dẫn động và các thiết bị thuỷ lực
- Kiểm tra việc lắp đặt máy dẫn động và phương pháp dẫn động,đánh giá theo mục 10.1-TCVN 6396: 1998.
- Kiểm tra việc lắp đặt hệ thống ống dẫn, đánh giá theo mục 10.3.2-TCVN 6396: 1998.
c/ Kiểm tra các bảng điện, đường điện, đầu đấu dây
- Kiểm tra việc bố trí bảng điện- công tắc chính, đánh giá theo mục 11.4.2-TCVN 6396: 1998.
- Kiểm tra việc bố trí các đường dây dẫn điện, đánh giá theo các mục từ 11.5.2 đến 11.5.4 -TCVN 6396: 1998.
8.2.2.2. Kiểm tra cabin và các thiết bị trong cabin
a/ Kiểm tra khe hở giữa hai cánh cửa cabin, khe hở giữa cánh cửa và khung cabin, đánh giá theo mục 7.5.4-TCVN 6396: 1998.
b/ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật và hoạt động của các thiết bị chống kẹt cửa, đánh giá theo mục 7.5.10.2.3-TCVN 6396: 1998.
- Việc kiểm tra tiếp theo được thực hiện từ khoản (c) đến khoản (g) của mục 8.1.2.2. quy trình này.
8.2.2.3. Kiểm tra trên đỉnh cabin và các thiết bị liên quan
a/ Đo khoảng cách an toàn giữa nóc cabin tới điểm thấp nhất của sàn và đánh giá theo mục 4.6.1.1-TCVN 6396: 1998.
b/ Kiểm tra các đầu cố định cáp và liên kết giữa đầu pittông với cabin.
Việc kiểm tra tiếp theo được thực hiện từ mục (b) đến mục (h) của phần 8.1.2.3 quy trình này.
2.2.2.4. Kiểm tra các cửa tầng
Việc kiểm tra các cửa tầng và đánh giá thực hiện theo các mục từ (a) đến (c) của phần 8.1.2.4. quy trình này.
2.2.2.5. Kiểm tra đáy hố thang
- Việc kiểm tra đáy hố thang được thực hiện theo các mục từ mục (a) đến (d) của phần 8.1.2.5 quy trình này.
- Phần độ sâu hố thang được đánh giá theo mục 4.6.2.5-TCVN 6396: 1998.
2.2.2.6. Thử không tải
Việc kiểm tra và thực hiện như mục 8.1.2.6 quy trình này.
2.2.3. Các chế độ thử tải- Phương pháp thử 
2.2.3.1. Thử tải động ở chế độ 100% tải định mức
Chất tải đều trên sàn cabin cho thang hoạt động ở vận tốc định mức, xác định các thông số sau đây:
a/ Đo dòng điện động cơ bơm chính
Đánh giá và so sánh với hồ sơ thiết bị.
b/Đo vận tốc ca bin
Đánh giá, so sánh với hồ sơ thiết bị và đánh giá theo mục 10.7.2- TCVN 6396: 1998.
c/ Đo độ chính xác dừng tầng tại các tầng phục vụ
Đánh giá theo mục 8.7- TCVN 6396: 1998.
d/ Thử bộ hãm bảo hiểm cabin
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.2.1-TCVN 6905: 2001.
e/ Thử van ngắt
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.6-TCVN 6905: 2001.
g/ Thử van hãm
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.7-TCVN 6905: 2001.
h/ Thử trôi tầng
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.9-TCVN 6905: 2001.
i/ Thử thiết bị điện chống trôi tầng:
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.10-TCVN 6905: 2001.
2.2.3.2. Thử tải động ở chế độ 125% tải định mức
a/ Thử thiết bị chèn
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.3-TCVN 6905: 2001.
b/ Thử thiết bị chặn
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.4-TCVN 6905: 2001.
2.2.3.3. Thử cứu hộ thang máy
- Mở van xả cho cabin đi xuống và cho dừng ở tầng gần nhất.
- Đánh giá theo các mục 10.8.1.1 đến 10.8.1.4- TCVN 6396: 1998.
2.2.3.4. Thử thiết bị báo động cứu hộ
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.12- TCVN 6905: 2001.
2.2.3.5. Thử áp suất
Phương pháp thử và đánh giá theo 4.2.8- TCVN 6905: 2001. 
3. CHU KỲ KIỂM ĐỊNH
3.1. Thang máy điện: Thực hiện các bước kiểm định từ 8.1.1  đến 8.1.3  của quy trình này, chu kỳ không quá 5 năm- theo phụ lục B, TCVN 6395: 2008.
3.2. Thang máy thủy lực: Thực hiện theo các bước kiểm định từ 8.2.1 đến 8.3.2.5 của quy trình này, chu kỳ kiểm định định kỳ không quá 5 năm theo phụ luc A, TCVN 6396- 1998 và 3 năm đối với những thang máy có những bộ phận, thiết bi liên quan đến an toàn mà được chế tạo snar xuất từ những nước không có thế mạnh trong lĩnh vực này.
3.3. Khi rút ngắn chu kỳ kiểm định, phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
 
Bạn đang xem:Máy nén khí Cao Áp - Máy nén khí của Đức - Máy nén khí Mitsui seiki Máy nén khí Cao Áp - Máy nén khí của Đức - Máy nén khí Mitsui seiki
9.6/10 -  29 bình chọn

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: may phun suong , co so may ao gio , Xe Đẩy Hàng , may bien ap , máy nén khí nhật , máy chấm công , may tro giang , Máy tính tiền , bảo dưỡng máy nén khí , máy nén khí hitachi , máy nén khí trục vít ,