Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà cung cấp máy nén khí công nghiệp hàng đầu

Hotline: 0986 779 699
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
Sam Sung SCR Hankison Orion Gardner Denver Hitachi Mitsuiseiki
 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Canon Hệ thống máy nén khí - Dược Phẩm Boston Hệ thống máy nén khí - Công ty Dệt Hệ thống máy nén khí - Tôn Hoa Sen Hệ thống máy nén khí - Bia Huế Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất Phốt chặn kín và Roon cao su

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 
 

Máy nén khí Cao Áp

Trang

Bài viết tiêu điểm

Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất Phốt chặn kín và Roon cao su

Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất Phốt chặn kín và Roon cao su



 

Nguồn: Thanguy.com

 
Kiểm định nồi hơi 2013

Kiểm định nồi hơi 2013

Nồi hơi (Lò hơi) công nghiệp là thiết bị sản xuất ra hơi nước cung cấp cho các thiết bị máy móc khác, hoặc, loại lò hơi đơn giản, thì cung cấp hơi trực tiếp phục vụ đời sống con người.
 
Nguyên lý chung của lò hơi công nghiệp là sử dụng nhiên liệu để đun sôi nước, tùy theo cấu tạo của loại lò hơi mà nhiên liệu có thể là: rắn (như củi, than, gỗ...), lỏng (như dầu...), hoặc khí (như gas).
 
Cấu tạo đơn giản nhất của lò hơi gồm có hai balông nước (bao nước), một ở phía trên, một ở phía dưới, có hai dàn ống, một dàn nằm trong buồng đốt để được đốt nóng tạo hỗn hợp hơi và nước sôi chuyển động lên balông trên (còn gọi là  balông hơi), một dàn nằm phia ngoài vách lò đưa nước đã tách hơi đi xuống balông dưới (còn gọi là balông nước).
 
Việc tuần hoàn hỗn hợp nước sôi và hơi nước đi lên balông trên để tách hơi, và nước từ balông trên chuyển xuống balông dưới có thể là tuần hoàn tự nhiên, cũng có thể là tuần hoàn cưỡng bức: phải dùng bơm chuyên dụng.
 
Balông trên là nơi tách hơi ra khỏi hỗn hợp hơi-nước, phần hơi ra khỏi bao hơi (balông hơi) được đưa đến bộ quá nhiệt là các dàn ống xoắn ruột gà (hoặc cấu tạo khác) đặt ngang hoặc dọc trên đỉnh lò để tận dụng nhiệt của khói lò, tại đây hơi nhận thêm một lượng nhiệt thành hơi quá nhiệt ( hơi khô ), hơi này có áp suất và nhiệt độ cao được đưa đi sử dụng cho các thiết bị sử dụng sức nóng của hơi hoặc động cơ hơi nước, turbine hơi nước...
 
Tùy theo nhu cầu sử dụng mà người ta tạo ra nguồn hơi quá nhiệt có nhiệt độ và áp suất rất cao để đáp ứng cho các loại máy móc đặc chủng.
 
Để vận chuyển nguồn năng lượng có nhiệt độ và áp suất rất cao này người ta dùng các ống chịu được nhiệt, chịu được áp suất cao.
 
Lò hơi được sử dụng rất nhiều trong công nghiệp như tạo ra hơi để vận hành nồi hấp, ủi quần áo, hấp sấy sản phẩm, vận hành đầu máy xe lửa hơi nước, vận hành turbine máy phát điện...
 
Và điều đặc biệt của lò hơi mà không thiết bị nào thay thế được là tạo ra nguồn năng lượng an toàn không gây cháy để vận hành các thiết bị hoặc động cơ ở nơi cần cấm lửa và cấm nguồn điện (như các kho xăng, dầu)...
 
Nhưng do nồi hơi làm việc ở áp suất và nhiệt độ cao nên mức độ nguy hiểm của nồi hơi là rất lớn nếu như nồi hơi không đảm bảo các điều kiện kỹ thuật do thiết kế, chế tạo và vận hành.
 
Do đó trong danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì nồi hơi là thiết bị nguy hiểm nhất.
 
Việc kiểm định kỹ thuận an toàn nồi hơi là rất cần thiết để đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành và sử dụng.
 
Kiểm định nồi hơi phải do những kiểm định viên có chuyên môn và kinh nghiệm và phải thực hiện đúng theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn nồi hơi.
 
Việc kiểm  định kỹ thuật thiết bị phải  được thực hiện trong những trường hợp sau
 
- Sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng;
 
- Sau khi tiến hành cải tạo, sửa chữa lớn;
 
- Sau khi thiết bị xẩy ra tai nạn, sự cố nghiêm trọng và đã khắc phục xong;
 
- Hết hạn kiểm định hoặc trước thời hạn theo đề nghị của cơ sở quản lý, sử dụng thiết bị nâng;
 
- Theo yêu cầu của cơ quan thanh tra nhà nước về lao động.
 
Thời hạn kiểm định định kỳ nồi hơi là do kiểm định viên trực tiếp kiểm định quyết định nhưng tối đa là 02 năm một lần.
 
Cách tính phí và biểu phí kiểm định nồi hơi phụ thuộc vào khả năng sinh hơi (công suất) của thiết bị.
 

Nguồn: Sưu tầm

 

Mô hình máy nén khí HISCREW của Hitachi

Mô hình máy nén khí HISCREW của Hitachi   bao gồm các bộ phận như sau 

 

 

1. Máy sấy
 
Máy sấy sử dụng chất làm lạnh thân thiện môi trường HFC-R407C.
 
2.Bảo trì mát
 
Nếu chỉ có bảng điều khiển bên phải loại bỏ, làm mát làm mát bằng không khí có thể được làm sạch.
 
3. Vành đai
 
Được trang bị  bền hơn
 
4. Quay tách dầu
 
Dễ dàng bảo trì.
 
5. Quạt làm mát hoạt động với động cơ chính (7.5ʙ15kW Vplus)
 
Ưu điểm
 
Cấu trúc mới: Nhỏ gọn và dễ dàng để duy trì
- Thời gian đại tu 8 năm: Sự kết hợp của các loại tải trọng cao mang và độ chính xác cao hệ thống lọc dầu bôi trơn cho phép một khoảng thời gian 8-năm đại tu. (75kW, mô hình 100kW không bao gồm)
- Độ kín động cơ: Độ tin cậy cao và dễ bảo trì
- Kiểm tra hàng ngày: Tất cả các mục trong kiểm tra hàng ngày có thể được được thực hiện bằng cách loại bỏ phía trước bảng điều khiển.

 

 

 
Bơm hút chân không Taiwan model DS-2S

Bơm hút chân không Taiwan model DS-2S

Bơm hút chân không Taiwan model DS-2S
 
Tính năng:
 
-   Nhẹ, động cơ gắn liền để truyền động
 
-   Áp dụng cho lưu lượng thấp
 
-   Dễ dàng sửa chữa và bảo dưỡng
 
-   Chạy êm
 
-   Được sử dụng cho 1 số máy tự động, hút chân không, đóng gói chân không.
 

 
Nguyên lý hoạt động máy nén khí

Nguyên lý hoạt động máy nén khí

Khí nén được tạo ra từ máy nén khí, ở đó năng lượng cơ học của động cơ điện hoặc của động cơ đốt trong được chuyển đổi thành năng lượng khí nén và nhiệt năng. Máy nén khí được hoạt động theo hai nguyên lý sao:
 
- Nguyên lý thay đổi thể tích : Không khí được dẫn vào buồng chứa, ở đó thể tích của buồng chứa sẽ nhỏ lại. Như vậy theo định luật Boyle-Matiotte Áp suất trong buồng chứa sẽ tăng lên. Máy nén khí hoạt động theo nguyên lý này như kiểu máy nén khí piston, bánh răng, cánh gạt
 
- Nguyên lý động năng : không khí được dẫn trong buồng chứa và được gia tốc bởi một bộ phận quay với tốc độ cao, ở đó Áp suất khí nén dược tạo ra nhờ sự chênh lệch vận tốc, nguyên tắc này tạo ra lưu lượng và công suất rất lớn. Máy nén khí hoạt động theo nguyên lý này như máy nén khí ly tâm.
 
- Có nhiều loại máy nén khí khác nhau đang được sử dụng trong công nghiệp, từ đơn giản dùng trong viêc bơm xe và dùng vào một số việc khác, đến các nhà máy trung bình và lớn dùng trong cong nghiệp hầm mỏ và các xưởng sản xuất. Do đó tùy theo cách phân loại máy nén khí:
 
Máy nén khí áp suất thấp P <15bar
Máy nén khí áp suất cao  P > 15bar
Máy nén khí áp suất cao  P > 300bar
Máy nén khí trục vít áp suất 8bar
Máy nén khí trục vít không dầu áp suất 8bar
Máy nén khí trục vít hồi dầu 8bar
Máy nén khí piston thấp áp 8-15bar
Máy nén khí piston cao áp không dầu 15-35bar
Máy nén khí piston cao áp có dầu 15- 35bar
 
Các chủng loại máy nén khí

Máy nén khí kiểu piston:
 
Máy nén khí piston một cấp ở kì nạp, chân không được tạo lập phía trên piston, do đó không khí được đẩy vào buồng nén không qua van nạp. Van này mở tự động do sự chênh lệch áp suất gây ra bởi chân không ở trên bề mặt piston. Khi piston đi xuống tới “ điểm chếch dưới” và bắc đầu đi lên., không khí đi vào buồng nén do sự mất cân bằng áp suất phía trên và dưới nên van nạp đóng lại và quá trình nén khí bắt đầu xảy ra. Khi áp suất trong buồng nén tăng tới một mức nào đó sẽ làm cho van thoát mở ra, khí nén sẽ thoát qua van thoát để đi vào hệ thống khí nén.
 
- Cả hai van nạp và thoát thường có lò xo và cac2 van đóng mở tự động do sự thong khí sự chênh lệch áp suất ở phía của mỗi van.
 
- Sao khi piston lên đến “điểm chết trên” và bắt đầu đi xuống trở lại, van thoát đóng và một chu trình nén khí mơi bắt đầu.
 
- Máy nén khí kiểu piston một cấp có thể hút được lượng đến 10m/phúc và áp suất nén được 6 bar, có thể trong một số trường hợp áp suất nén đến 10 bar. Máy nén khí kiểu piston 2 cấp có thể nén đến áp suất 15 bar. Loại máy nén khí kiểu piston 3,4 cấp có thể nén áp suất đến 250 bar.
 
- Loại máy nén khí một cấp và hai cấp thích hợp hệ thống điều khiển bằng khí nén trong công nghiệp. Máy nén khí piston được phân loại theo số cấp nén, loại truyền động và phương thức làm nguội khí nén.
 
Máy nén khí kiểu trục vít:
 
- Máy nén khi trục vít hoạt động theo nguyên lý thay đổi thể tích.  Máy nén khí trục vít gồm có hai trục. Trục chính và trục phụ.
 
- Máy nén khí trục vít có khoảng năm 1950 và đã  chiếm lĩnh một thị trường lớn trong lãnh vựt khí nén, Loại máy nén khí này có một vỏ đặt biệt bao boc quanh  hai trục vít quay, 1 lồi một lõm. Các răng của hai trục vít ăn khớp với nhau và số răng trục vít lồi ít hơn trục vít lõm 1 đến 2 răng. Hai trục vít phải quay đồng bộ với nhau, giữa các trục vít và vỏ bọc có khe hở rất nhỏ.
 
- Khi các trục vít quay nhanh, không khí được hút vào bên trong vỏ thông qua cửa nạp và đi vào buồng khí ở giữa các trục vít và ở đó không khí được nén giữa các răng khi buồn khí nhỏ lại, sao đó khí nén đi tới cửa thoát. Cả cửa nạp và cửa thoát sẽ được đống hoặt được mở tự động khi các trục vít quay hoặc không che các cửa, Ở cửa thoát của máy nen khí có lắp một van một chiều để ngăn các trục vít tự quay khi quá trình nén dã ngừng.
 
- Máy nén khí trục vít có nhiều tính chất giống với máy nén khí cánh gạt, chẳng hạn như sự ổn định và không dao động trong khí thoát, ít rung động và tiếng ồn nhỏ. Đạt hiệu suất cao nhất khi hoạt động gần đầy tải.
 
- Lưu lượng từ 1,4m/phuc và có thể len tôi 60m/phuc,    
 
 
-  Trong máy nén khí li tâm, mỗi cấp gồm một ngăn, một cánh quạt, một bộ khuếch tán và một ống khuếch tán tổ hợp. Khi cánh quat quay có nhiều cánh với tốc độ cao, không khí được hút vào giữa cánh quạt với vận tốc lớn và áp suất cao sao đó không khí đi vào vòng khuếch tán tĩnh, ở đó không khí giản nở vì vậy vận tốc của nó giảm nhưng áp suất tăng một cách đáng kể. Từ bộ khuếch tán tổ hợp, ở đó không khí giản nỡ them và áp suất tăng rồi đi đến cấp kế tiếp hoặc trục tiếp đến ngõ ra.  Không giống như loại máy nén khí hướng trục, việc chia cấp cúa máy nén khi này rất đơn giãn
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Quy trình lắp đặt máy nén khí an toàn

Quy trình lắp đặt máy nén khí an toàn

Nắm vững bí quyết lắp đặt máy nén khí, làm cho máy bền hơn, một nơi lý tưởng để đặt máy nén khí, có thể làm cho máy của bạn vận hành và ở trạng thái tốt nhất, vậy làm sao để tìm ra vị trí thích hợp để đặt máy?
 
(Vị trí tốt) làm cho máy bạn khỏe hơn; (Hút khí tốt) làm cho máy bạn bền hơn. Hệ thống van nhập tích bụi anh hưởng đến năng suất.
 
Vị trí tốt, độ bền cao 
 
1.Thông gió tốt, tránh ánh nắng mặt trời / mưa / độ ẩm, nhiệt độ <35 ° C
 
Máy nén khí Swan sử dụng vật liệu chịu được độ nhiệt cao, có thể hoạt động ở nhiệt độ cao, nhưng do dầu bôi trơn vì đặc tính hạn chế, nên sẽ biến chất mất đi tính bôi trơn làm cho máy móc hỏng hóc, vì vậy  tránh việc để máy phơi dưới ánh nắng mặt trời.
 
Phơi dưới nắng mặt trời hoặc không khí lưu thông không tốt, máy nén khí một phần của hệ thống điều khiển điện tử, nên tránh mưa, độ ẩm có thể gây thiệt hại các bộ phận.
 
Máy nén khí vận hành trong môi trường nhiệt độ dưới 35°C hiệu quả sẽ tốt hơn, nếu nhiệt độ môi trường trên 35°C, kiến nghị sử dụng dầu bôi trơn chịu nhiệt cao chuyên dùng của SWAN, dễ xảy ra phản ứng carbon hóa do nhiệt độ cao tạo thành 
       
2.Tránh có vật dễ cháy
 
Nén máy nén khí chạy nhiệt độ cao, nên cấm tuyệt đối các chất lỏng dễ cháy đặt gần máy nén khí để tránh nguy hiểm.
   
3.Mặt đất bằng phẳng
 
Để đảm bảo an toàn, máy nén khí sử dụng vật liệu tương đối dày, nên khá nặng, nhưng máy nén khí khi vận hành vẫn bị rung nhẹ cho nên vị trí đặt máy phải bằng phẳng để tránh nguy hiểm vì sự rung lắc của máy có thể gây nên.
        
Hút khí tốt, độ bền cao
 
1.Nên đặt máy cách tường tính từ lưới an toàn từ 30cm trở lên , lưới an toàn là phía máy tản nhiệt, nếu để quá gần tường thì hiệu quả tản nhiệt không cao, nên để cách tường 30cm trở lên
 
2.Tránh đặt các máy song song
 
Hút khí mát là một trong những cách để máy nén khí tản nhiệt, ví dụ đặt 3 máy A B C song song, máy A khi vận hành thải ra khí nóng, máy B hút vào, còn máy C thì hút khí thải ra của máy B, nhiệt độ 3 máy là  C>B>A trừ máy nén đầu tiên, các máy còn lại không được hít không khí mát mẻ, vị trí càng sau nhiệt độ càng cao.
                
3.Không có thể khí và bụi ăn mòn
 
Máy nén khí hút phải thể khí ăn mòn và bụi bẩn, có thể làm mất đặc tính bôi trơn của dầu hoặc tắt ngẽn van nhập, dẫn đến hiện tượng tràn dầu hoặc van nhập tich bụi bẩn.
 
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Động cơ hybrid khí nén

Động cơ hybrid khí nén

Thực tế cho thấy, động cơ hybrid mang lại các ưu điểm nổi trội so với các thế hệ động cơ thông thường như tiết kiệm nhiên liệu, giảm khí thải gây ô nhiễm môi trường và hiệu ứng nhà kính. Tuy nhiên, động cơ hybrid điện vẫn tồn các nhược điểm: Kết cấu phức tạp, giá thành cao và ắc quy phế thải gây ô nhiễm môi trường. Vậy liệu có một loại động cơ hybrid trong tương lai có thể thay thế động cơ hybrid điện?
 
Động cơ hybrid khí nén hoạt động thế nào?
 
Động cơ hybrid khí nén của Citroen sử dụng một động cơ xăng 3 xy-lanh thẳng hàng, một bơm thủy lực, một lọc khí, một mô-tơ thủy lực, một bộ kết nối hybrid (bộ truyền dẫn hybrid), một bình chứa khí áp suất cao (là một xy-lanh/pít-tông) để dự trữ và giải phóng năng lượng và cuối cùng là một bình chứa khí áp suất thấp.
 
Chỉ có động cơ xăng hoạt động khi chạy xe đều ga trên xa lộ
 
Khí được nạp trong quá trình tích trữ năng lượng và xả trong quá trình tiêu tốn năng lượng không phải là không khí ngoài môi trường mà là một loại khí trơ đặc biệt được tuần hoàn kín trong hệ thống. Điểm ưu việt của hệ thống này là rất nhỏ gọn, đơn giản và dễ sử dụng.
 
Cũng giống như động cơ hybrid điện, động cơ hybrid khí nén cũng có 3 chế độ hoạt động khác nhau:
 
Một là khi xe chạy tốc độ đều trên xa lộ, nguồn động năng duy nhất được sử dụng là động cơ xăng 3 xy-lanh.
 
Hai là khi xe cần thốc ga vượt tốc hoặc lúc chuẩn bị chuyển bánh, ngoài nguồn động lực từ động cơ xăng còn có nguồn động lực thứ hai từ hệ thống hybrid khí nén.Chế độ cuối cùng hoạt động khi xe chạy trong thành phố. Đây là chế độ không có khí thải. Khi đó, động cơ xăng sẽ bị ngắt và hệ thống hybrid khí nén hoạt động, giúp xe vận hành với tốc độ lên tới 69km/h.
 
Ngoài 3 chế độ trên, còn một chế độ nạp lại năng lượng. Chế độ này hoạt động trong quá trình phanh hoặc giảm tốc, giúp hệ thống khí nén lấy lại năng lượng thất thoát. 
 
Ưu điểm của động cơ hybrid khí nén
 
Công nghệ động cơ hybrid khí nén mang lại nhiều ưu điểm so với các loại động cơ khác:
Công nghệ này sẽ có mặt trong các phương tiện thuộc nhóm B (segment B - loại động cơ xăng 82 mã lực) và nhóm C (segment C - loại động cơ xăng 110 mã lực), đảm bảo tính nhỏ gọn và cơ động khi tham gia giao thông trong các thành phố lớn.
 
Xe có thể chạy 60-80% thời gian lái xe trong thành phố mà chỉ với năng lượng từ khí nén
Động cơ loại này tiết kiệm tới 45% nhiên liệu khi lái xe trong thành phố, có nghĩa là tăng được khoảng cách di chuyển của xe lên 90% so với các kiểu động cơ truyền thống có cùng công suất. Ví dụ như mức tiêu thụ nhiên liệu là 2,9L/100km ở chế độ dẫn động hỗn hợp, và mức khí thải CO2 khoảng 69g/km với các mẫu xe tiêu chuẩn như Citroen C3 hay Peugeot 208.
 
Các phương tiện được trang bị động cơ công nghệ hybrid khí nén còn có thể vận hành chỉ dựa trên năng lượng khí trong 60% đến 80% thời gian lái xe trong thành phố, tùy thuộc vào mật độ giao thông. Cuối cùng, các vật liệu được sử dụng trong công nghệ hybrid khí nén Hybrid Air đều là các vật liệu phổ biến và dễ dàng tái sử dụng, ít ảnh hưởng tới môi trường.
 
Cấu tạo nhỏ gọn của hệ thống cho phép thiết kế khoang hành khách theo kiểu mô-đun mà không phải đánh đổi không gian với khoang động cơ.
 
Động cơ hybrid khí nén mang lại các cảm giác lái xe thoải mái, phản ứng linh hoạt với hiệu ứng tăng tốc, cũng như xử lí đường đi nhờ cơ cấu truyền dẫn tự động.
 
Với tỉ lệ cân bằng giữa khí thải CO2/giá cả không giống với bất kì công nghệ động cơ hybrid hiện nay, công nghệ động cơ hybrid khí nén chính là một đột phá thực sự.
 
 

Nguồn: Sưu tầm

 

Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất giấy

Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất giấy







 

Nguồn: Thanguy.com

 
Quy trình tiêu chuẩn cho lắp đặt và vận hành máy nén khí

Quy trình tiêu chuẩn cho lắp đặt và vận hành máy nén khí

A.   VỊ TRÍ
 
1.     Chọn nơi khô ráo sạch sẽ với nền xưởng vững chắc để đặt máy nén khí
2.     Nhiệt độ môi trường xung quanh lớn nhất mà ở đó động cơ và máy nén có thể vận hành là 40oC (104oF), bởi vậy nó phải được đặt ở nơi thông thoáng.
 
B. LẮP ĐẶT ĐỘNG CƠ
 
1. Kiểm tra nguồn điện cung cấp như số pha, điện áp và tần số được biểu hiện trên nhãn của động cơ.
2. Bố trí của dây đai thẳng hàng, vuông góc với động cơ
3. Kiểm tra độ căng đai : Dây đai nên được lắp sao khi ta dùng một lực (3~4.5)kg ở giữa dây đai thì đạt được độ võng vào khoảng cách 10-13 mm (tức không bị  căng quá)
 
CẨN THẬN: Dây đai căng quá sẽ dẫn đến quá tải làm phá huỷ dây đai và động cơ. 

- Khi dây đai lỏng dẫn đến dây đai quá nhiệt và tốc độ không ổn định.
- Thay đổi lực căng bằng cách nới lỏng bu lông siết của động cơ và trượt động cơ trên đế. Nếu cần thiết có thể sử dụng đòn bẩy hoặc điều  chỉnh trên đế moto.
 
CHÚ Ý : DÂY ĐAI KHÔNG ĐƯỢC CĂNG QUÁ.
 
C- DÂY ĐIỆN
 
Dùng dây điện có tiết diện vừa đủ đảm bảo cho việc tải dòng của động cơ mà không có sự hao tổn điện áp quá lớn (Tiết diện 01 mm2 dây đồng tải được 5A), có thể xem phần sử dụng động cơ điện.
 
YÊU CẦU AN TOÀN

Khi sử dụng máy nén khí cần đảm bảo các yêu cầu an toàn sau:
 
1. Sử dụng bảo hiểm đai để kín hoàn toàn dây đai và có thể đặt hướng về phía bức tường, khoảng cách tối thiểu thuận tiện cho việc bảo dưỡng là 2 feet (khoảng 610mm)
2. Ngắt công tắc điện khi không làm việc để tránh máy khởi động ngoài mong muốn.
3. Xả hết áp lực khí nén trong hệ thống trước khi bảo trì sửa chữa đề đảm bảo an toàn.
4. Khi lắp điện không được bỏ qua rơ le bảo vệ dòng quá tải của động cơ.
5. Không được thay đổi việc cài đặt làm ảnh hưởng tới hoạt động của van an toàn.
 
Khi neo móc thiết bị để di chuyển không làm quá căng quá các đường ống, dây điện hay bình chứa.
 
QUY TRÌNH KHỞI ĐỘNG MÁY
 
 Nếu máy nén được trang bị hệ thống đóng ngắt tự động (với rơ le  áp lực không tải), nó tự động không tải khi khởi động và sẽ tự động tải  sau khi đạt đến tốc độ. Nếu máy nén khí được trang bị bộ điều khiển tốc độ không đổi (van điều khiển không tải, cần dùng tay điều khiển  không tải) nếu có áp lực trong đường ống xả, để khởi động không tải máy nén khí phải được hoạt động bằng tay sau khi đạt được tốc độ làm việc. Tất nhiên, chức năng tự động duy trì áp suất hoạt động đến khi máy ngưng làm việc. 
 
Đóng công tắc và bắt đầu khởi động máy. Quan sát chiều quay, chiều quay ngược chiều kim đồng hồ khi ta quan sát từ phía bên cạnh của bánh đà máy nén đối với tất cả các loại máy.
 
Đối với máy một pha, chiều quay chỉ dẫn trên nhãn động cơ và được quy định tại nơi sản xuất. Đối với máy ba pha, nếu chiều quay không đúng, dừng máy và thay đổi hai trong ba dây pha của động cơ, khi đó chiều quay của động cơ sẽ đảo lại.
 
ĐIỀU CHỈNH ÁP SUẤT
 
Trừ các yêu cầu khác, hệ thống điều khiển áp lực đã được cài đặt tại 

Nhà máy:
- Áp suất không tải: 7kg/cm2
- Áp suất tải: 5kg/cm2
Việc thay đổi được thực hiện theo quy trình điều chỉnh dưới đây:
 
A. VAN ĐIỀU KHIỂN KHÍ NÉN
 
1) Điều chỉnh áp suất không tải
1. Nới lỏng đai ốc khoá trên
2. Vặn bu lông điều chỉnh áp suất không tải theo cùng chiều kim đồng hồ để tăng áp suất không tải và ngược lại để giảm áp suất không tải.
3. Siết đai ốc khoá trên.
 
2) Điều chỉnh áp suất tải
1. Nới lỏng đai ốc khoá dưới
2. Vặn đai ốc điều chỉnh chênh lệch áp suất theo chiều kim đồng hồ để 

giảm áp suất, ngược chiều kim đồng hồ để tăng áp suất.
3. Siết đai ốc khoá dưới.
 
B. ĐIỀU KHIỂN RỜ LE ÁP SUẤT 
 
A) Vặn vít điều chỉnh áp suất không tải theo cùng chiều kim đồng hồ để tăng áp suất không tải và ngược lại để giảm áp suất không tải.
B)Vặn vít điều chỉnh chênh lệch áp suất theo chiều kim đồng hồ để giảm áp suất, ngược chiều kim đồng hồ để tăng áp suất.
 
BẢO TRÌ - BẢO DƯỠNG MÁY
 
Một kế hoạch bảo trì tốt tuổi thọ của máy sẽ tăng lên. Dưới đây là kế hoạch bảo dưỡng máy  (Lưu ý: tắt nguồn trước khi bảo dưỡng)
 
A. BẢO DƯỠNG HÀNG NGÀY
 
1. Kiểm tra và duy trì mức dầu nằm giữa kính thăm dầu.
2. Xả bình chứa khí 4 tiếng hay 8 tiếng mỗi lần phụ thuộc vào độ ẩm của không khí.
3. Kiểm tra chấn động và tiếng ồn bất thường (xem bảng xử lý các vấn đề bất thường)
 
B. BẢO DƯỠNG HÀNG TUẦN
 
1. Làm sạch bộ lọc khí. Bộ lọc bị nghẹt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất máy và  dẫn đến quá nhiệt và giảm tuổi thọ nhớt.
2. Lám sạch tất cả linh kiện bên ngoài của máy. Đảm bảo các ống giải nhiệt ở hai đầu máy nén sạch sẽ. Máy bị dơ sẽ tạo ra nhiệt độ cao khác thường và dầu bị các bon hoá ở các linh kiện van bên trong.
3. Kiểm tra hoạt động van an toàn bằng cách kéo vòng hay cần.
 
C. BẢO DƯỠNG HÀNG THÁNG
 
1. Kiểm tra rò rỉ của hệ thống khí.
2. Kiểm tra dầu, thay nếu cần thiết.
3. Kiểm tra độ căng dây đai, tăng nếu cần.
 
D. BẢO DƯỠNG HÀNG QUÝ
 
1. Thay dầu.
2. Kiểm tra các van. Làm sạch muội than ở các van và đầu máy.
3. Kiểm tra và siết tất cả các bu lông, đai ốc,… nếu thấy cần thiết.
4. Kiểm tra chế độ không tải của máy.
 
E. BÔI TRƠN
 
1. Sử dụng nhớt SAE 20 vào mùa đông, SAE 30 vào mùa hè.
2. Sử dụng nhớt hợp lý thì tốc độ (vòng/ phút) của máy sẽ đạt được 

như mong muốn, nằm trong tốc độ giới hạn.
3. Duy trì mức dầu luôn nằm ở giữa giới hạn và giới hạn dưới của kính thăm dầu.
4. Ngừng máy, cho (châm) dầu vào.
5. Không được đổ dầu cao hơn giới hạn trên và không được vận hành máy khi dầu dưới giới hạn dưới.
 
DẦU KHÔNG QUÁ ĐẦY
 
6. Thay dầu vào 100 giờ làm việc đầu tiên và 1000 giờ cho các lần 

tiếp theo hoặc theo quy định. Có thể thay sớm hơn thông thường 

trong điều kiện thông thoáng và ẩm ướt không tốt.
 
BẢNG XỬ  LÝ CÁC VẤN ĐỀ BẤT THƯỜNG
 
 
HIỆN TƯỢNG
NGUYÊN NHÂN
BIỆN PHÁP SỬA CHỮA
KHI MÁY ĐANG VẬN HÀNH
Chiều quay 
không đúng
Cách đấu dây động cơ không đúng
Đấu lại điện cho đúng
Ổ quay nóng
1. Thiếu dầu bôi trơn
2. Dầu bôi trơn dơ bẩn
3. Trực khuỷu lắp sai
1. Bổ sung dầu bôi trơn
2.Thay dầu
3. Tháo ra và lắp lại
Vòng quay chậm
1. Sử dụng dầu bôi trơn có độ nhớt cao
2. Sụt áp
3. Cực than bị mòn
1. Sử dụng dầu nhớt có độ nhớt nhẹ hơn
2. Dùng qua ổn áp
3.Thay cực than
Máy rung động
Trục khuỷu bị cong
Chuyển về Đại lý sửa chữa
Tiếng ồn bất bình thường
1. Van lắp hỏng
2. Pittong chạm lắp xilanh
3. ổ quay bị hỏng
1. Siết đai ốc và bulong
2. Đặt thêm đệm lót vào xilanh
 
3. Sửa chữa hoặc thay mới
 
 
KHI MÁY  VẬN HÀNH
Áp suất không thể tăng cao hoặc tăng tới một mức nào đó không thể tăng được nữa
1. Lá van mòn
2. Lò xo van yếu
3.Lá van bị bẩn
4. Rò rỉ van an toàn
5. Rò rỉ từ các lỗ bulong
6. Bề mặt tiếp xúc lá van không phẳng
7. Rò rỉ từ séc măng pittong
8. Đệm không khí không đạt (đệm quá dầy)
9.Rò rỉ các van xả(nước, khí)
1. Sửa chữa hoặc thay lá van
2. Thay lò xo
3. Tháo và vệ sinh lá van
4. Sửa chữa hoặc thay thế
5. Siết chặt bulong đai ốc
6. Tháo và làm sạch bề mặt
 
7. Thay séc măng mới
 
8. Thay đệm mới
 
 
9. Thay mới
Đồng hồ đo áp không chính xác
Đồng hồ đo áp bị hỏng
Thay đồng hồ mới
Dầu bôi trơn tiêu hao nhiều
1. Sec mang pittong bị mòn
2. Pittong bị mòn
3. Xi lanh bị mòn
1. Thay mới
 
2. Thay mới
3. Thay mới
 
Dây đai bị trượt
1. Áp suất sử dụng quá cao
2. Độ căng dây đai không phù hợp
3. Dây đai mòn
1. Giảm bớt áp suất sử dụng
 
2. Điều chỉnh lại độ căng dây đai
3. Thay mới
Nhiệt độ động cơ điện quá cao
1. Áp suất sử dụng vượt áp suất thiết kế, dẫn đến quá tải cho động cơ điện
2. Pittong bị cháy
3. ổ quay bị cháy
4. Sụt áp
1. Giảm áp suất sử dụng
 
 
 
2. Sửa chữa đầu nén
3. Sửa chữa hoặc thay thế
4. Dùng qua ổn áp
 
KHI MÁY KHÔNG THỂ KHỞI ĐỘNG
Không hoạt động
1. Cúp điện
2. Dây điện bị đứt
3. Động cơ điện bị hư hỏng
1. Liên hệ nhà máy điện
2. Thay dây điện
3. Liên hệ nhà máy cung cấp mô tơ
Cầu chì dễ đứt
1. Cầu chì quá nhỏ
2. Đấu dây sai
3. Động cơ điện quá tải
4. Rò rỉ van xả đầu nén dẫn đến động cơ điện quá tải
5. Trục khuỷu của máy nén quá chặt
1. Thay cầu chì lớn
2. Đấu dây đúng
3. Giảm tải động cơ điện
4. Tháo và sửa chữa van xả đầu nén
 
5. Tháo và sửa chữa trục khuỷu

  

 

 
Bảo trì máy nén khí, bảo dưỡng máy nén khí Mitsuiseiki và Hitachi

Bảo trì máy nén khí, bảo dưỡng máy nén khí Mitsuiseiki và Hitachi

Hướng dẫn bảo dưỡng linh phụ kiện máy nén khí:
 
1, Bộ lọc khí
 
Sau khi sử dụng một thời gian, bề mặt bộ lọc khí bị bụi bám bẩn đầy làm cản trở khí vào. Thông thường sau một ca làm việc hoặc đèn báo lệch áp sáng đỏ thì tháo bộ lọc ra làm vệ sinh sạch mặt ngoài lõi lọc.
 
Cách làm vệ sinh: Dùng khí nén áp lực thấp thổi bên ngoài và bên trong, miệng đầu thổi cách mặt trong lõi lọc khoảng 10mm. Lần lượt thổi từ trên xuống dưới men theo xung quanh. Vệ sinh xong gõ lõi lọc xem còn bụi không. Nếu lõi lọc quá bẩn nên thay cái mới thông thường cứ 1000 giờ thì thay. Trong trường hợp chưa kịp thay có thể dúng lọc vào dung dịch chất tẩy nhẹ như xà phòng loãng sau đó để khô và dùng tiếp.
 
2, Bộ lọc dầu
 
Máy mới chạy lần đầu sau 500 gi thì thay lọc. Kể từ lần kế tiếp 1000 giờ thay một lần. Nếu môi trường bụi bẩn cứ khi đèn báo lệch áp trước và sau lọc sáng biểu hiện lọc bị tặc hoặc nghẹt, lập tức thay ngay. Sử dụng cà lê hoặc đai dây là tháo được. Khi lắp lại chỉ cần xoáy chặt bằng tay là được.
 
3, Bộ tách dầu (bộ phân ly dầu) 
 
Thông thường sau 3000 giờ là thay. Nếu môi trường không tốt có thể thay sớm hơn. Với máy nhỏ tách dầu tách biệt với thùng dầu chỉ cần tháo ra thay mới như tách dầu. Với máy lớn tách dầu nằm trong thùng dầu cần dùng cle tháo lắp thùng dầu. Lưu ý khi thay tách cần xả áp khí trong bình dầu qua van an toàn trước khi tháo. Cận trọng với đệm cao su nắp thùng dầu. Nếu đệm này đã biến chất không làm kín khi lắp lại cần thay luôn cùng tách dầu.
 
4, Bảo dưỡng Xilanh (van khí vào của máy piston) 
 
Khi van khí hoạt động không linh hoạt cần tiến hành bảo dưỡng.
-Tháo xilanh trên van vào khí
-Tháo đế đính ốc, lấy đệm cao su ra
-Vệ sinh xilanh, lò xo, piston, thay đệm cao su mới
- Cuối cùng lắp lại cụm xi lanh
 

Nguồn: Sưu tầm

 
 
Bạn đang xem:Máy nén khí Cao Áp - Máy nén khí của Đức - Máy nén khí Mitsui seiki Máy nén khí Cao Áp - Máy nén khí của Đức - Máy nén khí Mitsui seiki
9.6/10 -  29 bình chọn

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: máy nén khí nhật , máy chấm công , Thiết bị trợ giảng , Máy tính tiền , bảo dưỡng máy nén khí , máy nén khí hitachi , máy nén khí trục vít ,