Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà cung cấp máy nén khí công nghiệp hàng đầu

Hotline: 0986 779 699
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
Hankison SCR Orion Sam Sung Gardner Denver Mitsuiseiki Hitachi
 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất dây điện Hệ thống máy nén khí - Công ty Dệt Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất giấy Hệ thống máy nén khí - Nhà máy Sữa Hệ thống máy nén khí - Bia Huế Hệ thống máy nén khí - Dược Phẩm Boston

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 
 

Máy nén khí Cao Áp

Trang

Bài viết tiêu điểm

Các lỗi phát sinh và cách khắc phục sự cố máy nén khí

Các lỗi phát sinh và cách khắc phục sự cố máy nén khí

Máy nén khí rất quan trọng đối với dây truyền sản xuất. Nắm bắt được các lỗi phát sinh và biết cách khắc phục chúng sẽ làm giảm tổn thất nhỏ nhất do sự cố máy nén khí mang lại

1. GIỚI THIỆU:

Những trục trặc của máy nén khí tùy thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau. Ở đây rút ra những nhân tố chủ yếu về số liệu của máy khi vận hành. Hãy ghi lại những số liệu này, người vận hành có thể tìm thấy sự thay đổi hiệu suất của máy bắt nguồn từ sự nóng lên trong quá trình trao đổi khí.

Trước khi bảo dưỡng và thay thế một phần nào đó, cần phân tích những nhân tố có thể dẫn tới sự trục trặc, tìm được lý do. Không tháo hoặc di dời theo ý muốn như vậy sẽ tránh được những hư hỏng không đáng có.

2. SỬA CHỮA NHỮNG LỖI CÓ THỂ XẢY RA TRONG MÁY NÉN KHÍ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬA CHỮA ĐI KÈM:

Phân tích lỗi và cách sửa chữa

Lỗi
Nguyên nhân có thể xảy ra
Cách khắc phục
1. Khởi động bị lỗi (điốt phát quang thường bật sáng)
1. Cầu chì bị cháy
1. Xem đường điện để bảo dưỡng hoặc thay thế
2. Pha sai hoặc thiếu pha
2. Xem đường điện để bảo dưỡng hoặc thay thế
3. Dây cáp nối lỏng hoặc chỗ tiếp xúc nhỏ
3. Xem đường điện để bảo dưỡng hoặc thay thế
4. Hiệu điện thế cung cấp quá thấy
4. Xem đường điện để bảo dưỡng hoặc thay thế
5. Môtơ không hoạt động
5. Xem đường điện để bảo dưỡng hoặc thay thế
6. Cơ cấu chính không hoạt động
6. Quay cơ cấu chính bằng tay, nếu nó không quay, liên lạc với công ty hoặc người bán hàng.
2. Nhiệt độ ra quá cao ̣̣̣̣̣̣trên 75o C
 
 
1. Dầu bôi trơn thiếu
1. Kiểm tra mức dầu trong bình chứa dầu khí
2. Nhiệt độ xung quanh quá cao
2. Cải thiện hệ thống thông gió và giảm nhiệt độ phòng
3. Máy làm mát bên sườn bị tắc
3. Làm sạch sườn máy làm mát
4. Lọc dầu bị tắc
4. Thay thế lọc dầu
5. Van điều khiển nhiệt độ không hoạt động
5. Kiểm tra dầu có được làm mát khi đi qua máy làm mát, nếu không sửa chữa hoặc thay thế van điều khiển nhiệt độ.
6. Loại dầu bôi trơn không đúng
6. Kiểm tra loại dầu và thay dầu 
Xem lại phần 5.1
7. Quạt làm mát không có tác dụng
7. Sửa chữa hoặc thay thế quạt làm mát và động cơ điện
8. Cảm biến nhiệt độ hỏng
8. Kiểm tra hoặc thay thế cảm biến nhiệt độ
3. Nhiệt độ ra thấp hơn thông số bình thường ( dưới hơn 75 o C)
1. Nhiệt độ xung quanh quá thấp
1. Giảm thích hợp độ nóng xung quanh máy làm mát
2. Van điều khiển nhiệt độ không làm việc
2. Sửa chữa hoặc thay thế van điều khiển nhiệt độ
3. Nhiệt kế không đúng
3. Kiểm tra và thay thế đồng hồ đo hoặc cảm biến nhiệt độ
4. Áp suất cung cấp thấp hơn áp suất khí ra
1. Mức tiêu hao của người dùng lớn hơn lượng khí cấp vào
1. a,Giảm bớt sự tiêu hao khí
  b,Kiểm tra xem khí có bị rò rỉ trên đường ống
2. Lọc khí bị tắc
2. Làm sạch hoặc thay thế lọc khí
3. Van nạp khí không thể mở hết
3. Kiểm tra hoạt động của van nạp khí
4. Đường áp suất sai chức năng hoặch thông số đặt quá cao
4. Sửa chữa hoặc thay thế đường áp suất nếu không nên đặt lại
5. Van áp suất nhỏ nhất không có tác dụng
5. Kiểm tra hoặc sửa chữa van áp suất nhỏ nhất
6. Thiết bị tách dầu khí bị tắc
6. Kiểm tra và thay thế thiết bị tách dầu khí
5. Áp suất khí nạp cao hơn thông số đặt áp suất không tải
1. Áp suất đường vận chuyển hoạt động sai chức năng hoặc thông số đặt quá cao
1. Sửa chữa hoặc thay thế đường áp suất, nếu không nên khởi động và đặt lại thông số
2. Phần không tải không có tác dụng
2. Kiểm tra phần không tải hoạt động bình thường
3. Khí bị rò rỉ trên đường ống
3. Kiểm tra và làm sạch đường ống bị rò rỉ
6. Hệ thống áp suất quá cao (cao hơn áp suất trong bình )
1. Phần không tải bị vô hiệu
1. Kiểm tra xem phần không tải có hoạt động bình thường
2. Đường áp suất hoạt động sai
chức năng hoặc thông số đặt quá cao
2. Kiểm tra đường ống áp suất
3. Hệ thống khí có thể bị rò rỉ
3. Kiểm tra xem đường ống điều khiển có bị rò rỉ
4. Thiết bị tách dầu khí bị tắc
4. Thay thế thiết bị tách dầu – khí
5. Van áp suất nhỏ nhất không có hiệu lực
5.Kiểm tra /sửa chữa van áp suất nhỏ nhất
7. Lượng dầu
vào khí nén có nhiệt độ quá cao, chu trình vận chuyển dầu ngắn
1. Dầu thừa, mức dầu trong bình chứa quá cao
1. Kiểm tra mức dầu, lấy ra phần dầu thừa.
2. Dầu trở lại đường lọc hoặc đường điều khiển chạy bên dưới bị tắc
2. Làm sạch các yếu tố và đường dầu điều khiển, thay thế nếu cần thiết
3. Vòng đệm của thiết bị tách d ầu bị hỏng
3. Kiểm tra thiết bị tách dầu – khí và thay thế no nếu bị hỏng    
4. Vòng đệm qúa cũ và bị hỏng
4. Thay vòng đệm
5. Bị rò rỉ trong hệ thống ống dầu
5. Kiểm tra đường ống và làm sạch điểm bị rò rỉ
6. Chất lượng dầu kém nhiều bọt
6. Thay thế dầu mới đúng yêu cầu
8. Dầu ra từ
lọc khí phí
trên và đóng
lại
1. không tải ho ặc tải ngắn trong
một thời gian
1.a, Sửa chữa van điều khiển lấy vào
  b, Kiểm tra thời gian đóng vào chậm của rơle và các đường điện khác
2. Van áp suất nhỏ nhất bị rò rỉ
2. Sửa chữa van áp suất nhỏ nhất và thay thế nó nếu cần thiết
3. Công tắc khí không đầy đủ
3. Kiểm tra van ngắt điện khí
9. Thường xuyên xảy ra sự tắt bật giữa tải và không tải
1. Đường ống bị rò rỉ
1. Kiểm tra chỗ có thể bị rò rỉ
2. Thông số áp suất đặt quá nhỏ
2. Đặt lại thông số mới
3. Khí tiêu hao không cân bằng
3.Tăng khả năng chứa cuả thùng và
thêm van áp suất nếu cần


 

 

 
Bơm hút chân không vòng nước 2 cấp EVP model 2SK

Bơm hút chân không vòng nước 2 cấp EVP model 2SK

Bơm hút chân không vòng nước 2 cấp Model 2SK sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp như: sản xuất gạch tuynel công nghiệp hóa chất, công nghiệp thực phẩm, trong quá trình cô chân không hay xử lý môi trường. bơm hút chân không vòng nước 2 cấp 2SK sử dụng cho nhà máy giấy, Công nghiệp khai thác mỏ, Cô đặc chân không trong dược phẩm.
 

 
Quy trình lắp đặt máy nén khí an toàn

Quy trình lắp đặt máy nén khí an toàn

Nắm vững bí quyết lắp đặt máy nén khí, làm cho máy bền hơn, một nơi lý tưởng để đặt máy nén khí, có thể làm cho máy của bạn vận hành và ở trạng thái tốt nhất, vậy làm sao để tìm ra vị trí thích hợp để đặt máy?
 
(Vị trí tốt) làm cho máy bạn khỏe hơn; (Hút khí tốt) làm cho máy bạn bền hơn. Hệ thống van nhập tích bụi anh hưởng đến năng suất.
 
Vị trí tốt, độ bền cao 
 
1.Thông gió tốt, tránh ánh nắng mặt trời / mưa / độ ẩm, nhiệt độ <35 ° C
 
Máy nén khí Swan sử dụng vật liệu chịu được độ nhiệt cao, có thể hoạt động ở nhiệt độ cao, nhưng do dầu bôi trơn vì đặc tính hạn chế, nên sẽ biến chất mất đi tính bôi trơn làm cho máy móc hỏng hóc, vì vậy  tránh việc để máy phơi dưới ánh nắng mặt trời.
 
Phơi dưới nắng mặt trời hoặc không khí lưu thông không tốt, máy nén khí một phần của hệ thống điều khiển điện tử, nên tránh mưa, độ ẩm có thể gây thiệt hại các bộ phận.
 
Máy nén khí vận hành trong môi trường nhiệt độ dưới 35°C hiệu quả sẽ tốt hơn, nếu nhiệt độ môi trường trên 35°C, kiến nghị sử dụng dầu bôi trơn chịu nhiệt cao chuyên dùng của SWAN, dễ xảy ra phản ứng carbon hóa do nhiệt độ cao tạo thành 
       
2.Tránh có vật dễ cháy
 
Nén máy nén khí chạy nhiệt độ cao, nên cấm tuyệt đối các chất lỏng dễ cháy đặt gần máy nén khí để tránh nguy hiểm.
   
3.Mặt đất bằng phẳng
 
Để đảm bảo an toàn, máy nén khí sử dụng vật liệu tương đối dày, nên khá nặng, nhưng máy nén khí khi vận hành vẫn bị rung nhẹ cho nên vị trí đặt máy phải bằng phẳng để tránh nguy hiểm vì sự rung lắc của máy có thể gây nên.
        
Hút khí tốt, độ bền cao
 
1.Nên đặt máy cách tường tính từ lưới an toàn từ 30cm trở lên , lưới an toàn là phía máy tản nhiệt, nếu để quá gần tường thì hiệu quả tản nhiệt không cao, nên để cách tường 30cm trở lên
 
2.Tránh đặt các máy song song
 
Hút khí mát là một trong những cách để máy nén khí tản nhiệt, ví dụ đặt 3 máy A B C song song, máy A khi vận hành thải ra khí nóng, máy B hút vào, còn máy C thì hút khí thải ra của máy B, nhiệt độ 3 máy là  C>B>A trừ máy nén đầu tiên, các máy còn lại không được hít không khí mát mẻ, vị trí càng sau nhiệt độ càng cao.
                
3.Không có thể khí và bụi ăn mòn
 
Máy nén khí hút phải thể khí ăn mòn và bụi bẩn, có thể làm mất đặc tính bôi trơn của dầu hoặc tắt ngẽn van nhập, dẫn đến hiện tượng tràn dầu hoặc van nhập tich bụi bẩn.
 
 

Nguồn: Sưu tầm

 

Bộ phận điều khiển Cosmos và Ecosep trong máy nén khí Hitachi HISCREW

Bộ phận điều khiển Cosmos giám sát thời gian thực của các chức năng, thiết lập và hoạt động tình trạng của máy nén từ văn phòng của bạn đóng góp công lao động và tiết kiệm năng lượng.

- Giám sát thông qua Web trên máy tính hiện tại của bạn không yêu cầu bất kỳ cài đặt thêm phần mềm cụ thể.
- Nâng cấp để giám sát mở rộng thông qua Internet và / hoặc bảo trì hệ thống là có thể.
- Theo dõi số nhiều đơn vị kiểm soát hoặc máy nén đã được đưa vào những nơi phân phối.
- Tích hợp CNTT với máy nén đảm bảo giám sát dễ dàng. Trung tâm điều hành của một máy tính hiện có trên mạng LAN của bạn là có thể.
- Hệ thống giám sát từ xa của máy nén khí Hitachi (LAN: Local Area Network)
 
 
ECOSEP duy trì dầu mức độ tập trung trong các ống tại 5 mg / L hoặc ít hơn.
 
Mô hình kết hợp loại V -M 

 

 
Cho thuê máy nén khí Nhật Bản: 22kw, 37kw, 75kw

Cho thuê máy nén khí Nhật Bản: 22kw, 37kw, 75kw

Nhu cầu khí nén trong các nhà máy hiện nay ngày càng gia tăng. Hệ thống khí nén là 1 thành phần quan trọng của nhà máy. Thấu hiểu được vấn đề này công ty chúng tôi đưa ra giái pháp cho thuê máy nén khí nhằm giải quyết nhu cầu :

- Dùng máy nén khí khi máy nén khí của nhà máy đột ngột không  thể khắc phục được ngay trong khi nhà máy cần đảm bảo lượng khí nén để sử dụng

- Hiện nay một số nhà máy, đơn vị sử dụng mô hình thuê máy nén khí theo tháng và năm để phù hợp với mô hình đầu tư

Chúng tôi có dịch vụ cho thuê máy nén khí mới 100% đảm bảo lưu lượng khí nén, chi phí phù hợp nhất với doanh nghiệp, cam kết đàm bảo hệ thống khí hoạt động ổn định

- Khi sử dụng dịch vụ cho thuê máy nén khí của chúng tôi Quý khách hàng được

+ Tư vấn về các sử dụng

+ Vận hành máy

+ Tối ưu hiệu suất hệ thống khí nén

+ Phương án tiết kiệm điện khi sử dùng hệ thống máy nén khí

 

 
Lễ khởi công Nhà máy may Hồ Gươm, lễ cất nóc nhà hàng Châu Á­ – Thái Bình

Lễ khởi công Nhà máy may Hồ Gươm, lễ cất nóc nhà hàng Châu Á­ – Thái Bình

CJSC với thương hiệu và niềm tin đã được khẳng định với chủ đầu tư Công ty may Hồ Gươm qua 2 dự án tại Cẩm Thủy, Thanh Hóa và Bình Lục, Hà Nam. Nối tiếp niềm tin, nhà thầu CJSC đã tiếp tục nhận được sự tin tưởng để thực hiện nhà máy may Hồ Gươm thứ 3.
 
Vừa qua, ngày 16/12/2012, Công ty may Hồ Gươm và nhà thầu CJSC tiến hành lễ khởi công Nhà máy may Hồ Gươm tại Khu Công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh, Tp Thái Bình. Được xây dựng trên khu đất có diện tích 1,7 ha, với diện tích khu xưởng chính gần 3000 m2, các xưởng phụ và các hạng mục phụ trợ.
 
Dự kiến nhà máy sẽ hoàn thành và đưa vào hoạt động vào tháng 3 - 2013. khi dự án đi vào hoạt động sẽ tạo công ăn việc làm cho hàng trăm lao động trực tiếp sản xuất nơi đây.
 
Mặc dù đứng trước thời điểm nhiều doanh nghiệp phải thu nhỏ qui mô thậm chí phá sản do ảnh hưởng suy thoái kinh tế nhưng kinh doanh của Công ty may Hồ Gươm vẫn tăng trưởng đều do chiến lược và lộ trình phát triển đang đi đúng hướng theo kỳ vọng của Lãnh đạo Công ty.
 
Phát biểu tại buổi lễ, CT HĐQT may Hồ Gươm bà Ninh Thị Ty khẳng định, sự ra đời của Nhà máy may tại Thái Bình thêm một bằng chứng khẳng định sức mạnh của Doanh nghiệp cũng như đánh giá cao năng lực quản lý chất lượng sản phẩm thi công của nhà thầu CJSC ngoài ra bà cũng cam kết luôn đồng hành cùng nhà thầu CJSC và tin tưởng nhà thầu thực hiện thi công theo đúng tiến độ.
 
Sáng 19/12/2012 CJSC tổ chức lễ cất nóc cho khối nhà hàng, cà phê Châu Á đúng theo nghi lễ, phong tục truyền thống của Việt Nam.
 
Tham dự lễ cất nóc có đại diện đơn vị thi công, chủ đầu tư CJSC và các khách mời đã cùng nhau tiến hành nghi lễ cất nóc, dựng kèo và gác xà gồ đánh dấu mốc thi công “Hoàn công phần thô”
 
Dự kiến, nhà hàng Châu Á sẽ được hoàn thành, khai trương đón khách vào tháng 3/2013.
 
Nhà hàng Châu Á nổi bật với thiết kế kiến trúc, không gian độc đáo, chất lượng xây dựng và các chất liệu hoàn thiện, cũng như nội thất hiện đại và nhiều tiện ích hợp thành một nhà hàng hiện đại. 
 
                                  
 
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Tiết kiệm điện cho máy nén khí trục vít

Tiết kiệm điện cho máy nén khí trục vít

Máy nén khí trục vít: Công nghệ đầu nén tiết kiệm điện 2013. Máy nén khí trục vít Mitsuiseiki là loại máy nén sử dụng đầu nén khí trục vít hình chữ Z, với 1 trục vít và 2 bánh răng 2 bên, buồng khí là các rãnh vít, với 6 rãnh vít trên trục vít tạo nên 12 buồng nén khí, cho lưu lượng khí được nhiều hơn, áp lực ổn định hơn.
 
- Công nghệ đầu nén hiện nay sử dụng 2 trục vít với 1 trục chủ động, 1 trục bị động với 4 rãnh vít. Để tạo ra lưu lượng lớn, áp lực cao. Trong khi số vòng quay của động cơ là 3400 rpm. Bắt buộc phải dùng culi để tăng tốc độ quay của trục vít lên tới 7000 rpm để được lưu lượng và áp lực cao, cùng với đó là công suất động cơ cũng được tăng lên
 
- Công nghệ đầu nén hình chữ Z, với 12 buồng khí nén chỉ cần với tốc độ quay 3400 rpm đã tạo ra lưu lượng khí và áp lực cao, công suất động cơ ổn định mà không cần chạy éo tải
 
- Rõ ràng công nghệ đầu nén khí hình chữ Z tiết kiệm năng lượng điện hơn, độ bên của đầu nén cao hơn do tốc độ quay của trục vít không cao
 

 
Chọn máy nén khí như thế nào cho tốt nhất ?

Chọn máy nén khí như thế nào cho tốt nhất ?

Muốn chọn được chiếc máy nén khí phù hợp phải tính đến một số yếu tố, có thể liệt kê khái quát 9 điểm quan trọng sau: Áp lực làm việc, lưu lượng khí ra, nguồn điện, yêu cầu về bảo vệ môi trường, cách lắp đặt, kiểu làm lạnh, yêu cầu về độ ồn, kiểu điều khiển, yêu cầu về hiệu suất. Chúng tôi sẽ lần lượt chia sẻ với quý công ty cụ thể từng điểm một.
 
Điểm quan trọng thứ nhất: Áp lực làm việc
 
Áp lực khí đầu ra của máy nén khí(kg/cm2) ngoài việc lấy áp lực sử dụng thực tế làm cơ sở ra còn phải công thêm áp lực tổn thất trong quá trình chạy trong đường ống và trong hệ thống làm sạch khí nén(máy sấy).
 
Áp lực đường ống giảm: Tổn thất của khí nén trong đường ống tựa như phương tiện giao thông di chuyển trên đường vậy. Khi đường trống, thẳng và ngắn, đường không vòng vèo sẽ giảm được tiêu hao trong thời gian lưu thông. Thường thì tổn thấp áp lực trong đường ống vào khoảng 0.5 kg/cm2,  khí nén  thường phải được xử lý bằng hệ thống làm sạch, khí nén chạy vào đường ống tiến hành trao đổi nhiệt để làm khô, hoặc chạy qua cột lọc khí để tiến hành quá trình làm sạch, đều sẽ sảy ra hiện tượng giảm áp, khoảng 0.3~0.5 kg/cm2(Lọc khí + máy sấy)
 
Điểm quan trọng thứ 2 là lưu lượng khí ra.
 
Trước khi tìm hiểu lưu lượng khí ra, Đầu tiên phải phân biệt sự khác nhau giữa lưu lượng khí ra thực tế và lưu lượng dịch chuyển của piston(lưu lượng khí lý thuyết).
 
Lưu lượng khí thực tế: Dựa vào dụng cụ đo làm chuẩn, đo được lượng khí trong máy nén khí xả ra sau quá trình nén.
 
Lưu lượng dịch chuyển của piston: tức lưu lượng khí ra lý thuyết, cũng chính là lưu lượng không tính đến bất kỳ tổn thất nào về năng lượng và hiệu suất, chỉ dựa trên nền tảng lý luận vật lý, thông qua công thức để tính toán mà cho ra kết quả. Thông thường mà nói, máy nén khí đơn cấp nhân với 0.65, máy nén hai cấp nhân cho 0.8 sẽ bằng với lưu lượng khí ra thực tế. Do đó, chọn lựa lưu lượng khí nên suy nghĩ đến mấy điểm dưới đây:
A: Lưu lượng khí hiện tại cần dùng (100%).
B: Lưu lượng có thể rò rỉ của đường ống (10%)
C: Kế hoạch mở rộng xưởng trong tương lai (20-50%)
D: Tần suất sử dụng (10-30%).
Có nghĩa là: 
Lưu lượng khí lựa chọn= (A+B+C) x (1+D), khi giá trị C càng lớn, Giá trị D có thể giảm xuống các hợp lý. Cần đặc biệt chú ý tiêu chuẩn đo lường là dựa theo lưu lượng khí ra thực tế.
 
Những nhân tố khác cần tính đến
 
Nguồn điện
 
Môtơ sử dụng cho máy nén khí theo nguồn điện sẽ khác nhau, có thể chia thành điện 1 pha và 3 pha:
 
Một pha: Hiệu điện thế thông tường là 110V, 220V, theo tính an toàn và tiện lợi mà nói, 1HP trở xuống có thể sử dụng 110V, 1HP trở lên có thể sửa dụng 220V, 5HP hoặc mã lực lớn hơn không thích hợp sử dụng nguồn điện 1 pha.
 
Dựa vào sự khác nhau về kết cấu của máy nén khí, có thể chia ra 2 loại máy nén khí có dầu và không dầu, người sử dụng có thể dựa vào yêu cầu thực tế của mình để chọn lựa.
 
Loại có dầu: Tất cả các loại dùng nhớt để bôi trơn linh kiện phía trong đầu máy và bộ phận nén đều được gọi là loại có dầu, trong khí áp của dòng sản phẩm này có chứa một lượng nhỏ hơi dầu, tuy vậy vẫn có thể thích hợp để sử dụng cho một số ngành công nghiệp thông thường, nói chung khi sử dụng, vẫn có thể lọc bỏ lượng dầu đó bằng các bộ lọc, khi máy móc được vận hành sau một khoảng thời gian nhất định thì cần thay một lần dầu bôi trơn, sau đó phải thay định kỳ, nếu như không thay đúng thời gian và thay bằng loại dầu bôi trơn không thích hợp thì sẽ gây ra hỏng hóc đối với linh kiện bên trong máy tính, xem chi tiết hướng dẫn thời gian thay dầu định kỳ và loại dầu bôi trơn thích hợp trong bảng hướng dẫn sử dụng. Các ngành nghề sử dụng phù hợp: thép, nhựa, khuôn, chế biến và các ngành chế tạo thông thường.
 
Loại không dầu: linh kiện của máy không dầu được chế tạo từ những vật liệu có tính tự bôi trơn, không cần dùng dầu bôi trơn, nhưng bộ phận nén khí vẫn đạt được hiệu quả bôi trơn. Vì vậy đối với  yêu cầu trong khí áp không chứa dầu thì những ngành nghề đó có thể sử dụng máy không dầu. Đối tượng sử dụng phù hợp: Công nghiệp chính xác, y khoa, thực phẩm, chất bán dẫn, ngành mạ v.v
 
Đối với các vấn đề của máy có dầu như dầu phế thải, ô nhiễm dầu, trong nước thải có chứa dầu thì đều phải được xử lý theo quy định an toàn môi trường.
 
Yêu cầu lắp đặt
 
Căn cứ theo yêu cầu sử dụng, có thể lựa chọn các cách sau:
 
Kiểu di động: các máy nén khí loại nhỏ đều sử dụng kiểu này, sử dụng hai bánh xe hoặc bốn bánh xe để có thể phù hợp với nhu cầu cần di chuyển của khách hàng.
 
Kiểu cố định: đối với các kiểu máy nén khí lớn, do thể tích và trọng lượng của những loại máy này đều không thích hợp để di chuyển và do yêu cầu lắp đặt cố định, cộng thêm việc giảm thiểu rung động và tiếng ồn, đa số các máy này đều dùng cách lắp đặt cố định này, khi lắp đặt cần chú ý vấn đề cường độ và mức cố định.
 
Yêu cầu giải nhiệt
 
Chức năng của việc giải nhiệt:
 
- Làm giảm nhiệt độ của máy móc, tăng tuổi thọ cho máy móc
- Giảm nhiệt độ thải khí, tăng tính hiệu quả cho việc sấy khô
- Bảo đảm an toàn, phòng tránh những sự cố về nhiệt độ phát sinh ngoài ý muốn
 
 
Phương thức giải nhiệt chia làm 2 kiểu:
 
- Giải nhiệt bằng nước: cần phải lắp thêm tháp nước giải nhiệt tuần hoàn . Sử dụng sự lưu động dòng nước để làm giảm nhiệt độ cho xy lanh và đường ống thải khí, đây là cách giải nhiệt hiệu quả nhất, thích hợp với các loại máy mã lực lớn.
 
- Giải nhiệt bằng khí: sử dụng cánh quạt để làm giảm nhiệt độ cho xy lanh và đường ống dẫn khí, là phương thức đơn giản, thuận tiện trong lắp đặt. Là cách làm lạnh thông dụng cho cả máy mã lực lớn và nhỏ.
 
Chú ý không gian lắp đặt máy nén khí:
 
Nguyên tắc đầu tiên là phải đặt ở nơi thoáng khí và rộng. Về vị trí lắp đặt, mặt cánh quạt của máy piston phải cách mặt tường 30cm trở lên, mặt khí ra của máy trục vít và mặt tường phải cách nhau tối thiểu 1m, cách mái nhà tối thiểu 1.5m
 
Yêu cầu về độ ồn                         
 
Tiếng ồn của máy nén khí thường xuất phát từ:
 
Sự vận hành máy móc: trong quá trình nén khí, tốc độ vận hành của máy làm phát sinh tiếng ồn, tiếng nạp và thải khí, tiếng ma sát và tiếng ồn do cánh quạt tạo ra.
 
Nguồn động lực tạo ra: Mô-tơ và động cơ trong máy gây ra tiếng ồn khi máy vận hành
 
Thân máy không cân bằng: đặt máy không cân bằng hoặc không đúng theo yêu cầu cũng sẽ tạo ra tiếng ồn khi máy vận hành
 
Rò rỉ khí ra: Sự lưu động của đường ra của ống thoát khí và áp suất cũng sản sinh tiếng ồn.
 
Các loại máy có kết cấu và cách vận hành khác nhau nên mức độ ồn tạo ra cũng khác nhau:
 
Máy piston thông thường: tếng ồn phát ra khi máy piston vận hành mà không có vật gì cản âm, tiếng ồn lan ra xung quanh.
 
Máy piston dạng hộp: tuy thân máy giống với máy thông thường, nhưng do mặt bên thùng máy được thiết kế đặc biệt, dùng vật liệu hút âm cao cấp, vật liệu chống rung và cách âm để tạo ra nên có thể giảm một lượng tiếng ồn đáng kể.
 
Máy trục vít: Do cấu tạo khác với máy piston nên độ tiếng ồn của hai loại cũng khác nhau.
 
Máy trục vít thường được thiết kế theo dạng hợp và mặt bên thùng máy được thiết kế đặc biệt, dùng vật liệu hút âm cao cấp, vật liệu chống rung và cách âm để tạo ra nên tiếng ồn thường nhỏ hơn máy piston.
 
Việc chống tiếng ồn tất nhiên không thể đạt được mức độ không có tiếng ồn nào, chỉ hy vọng có thể giảm bớt lượng tiếng ồn quá cao ảnh hưởng đến môi trường làm việc có thể chấp nhận, so với môi trường là ở mức dưới 75dB. Theo nhu cầu sử dụng và điều kiện kinh tế, khi yêu cầu về độ ồn của môi trường làm việc xung quanh không quá cao thì tốt nhất nên chọn máy dạng mở.
 
Yêu cầu về kiểu điều khiển
 
Cách điều khiển máy nén khí được thiết kế theo tình hình sử dụng và lượng sử dụng khác nhau, mục đích để máy có tuổi thọ lâu nhất và sử dụng hiệu quả nhất. Lấy máy mã lực nhỏ kiểu giải nhiệt khí làm ví dụ, các thao tác điều khiển máy này hiện nay chia làm hai kiểu bán tự động và tự động hoàn toàn.
 
(Automatic Unloading System) 
 
Loại bán tự động: Sử dụng van xả tự động (Automatic Unloading System) để điều khiển máy nén khí không tải và tải trọng. Nguyên lý hoạt động của nó là khi khí áp trong hệ thống vượt quá mức đã cài đặt, vòng van tự động làm xy lanh hoạt động khiến cho van nhập khí duy trì tình trạng mở và hiển thị trạng thái không tải
 
( Pressure Switch System ) 
 
Loại hoàn toàn tự động: Sử dụng công tắc áp lực ( Pressure Switch System ) để điều khiển motơ chuyển động. Khi khí áp hệ thống vượt quá mức khí áp mà công tắc áp lực đã cài đặt sẵn thì công tắc điện bị ngưng, tạm ngưng nguồn motơ và máy nén khí ngừng hoạt động; khi khí áp hệ thống hạ xuống thấp hơn mức hạn cài đặt, công tắc điện mở làm motơ hoạt động, máy nén khí tiếp tục nén khí như ban đầu.
 
Trên thực tế, những phương thức sau có thể làm tăng tính linh hoạt khi sử dụng:
- Lựa chọn bán và hoàn toàn tự động: cài đặt hệ thống điều khiển căn cứ theo tình hình thực tế
- Thay đổi qua lại giữa bán và hoàn toàn tự động: lựa chọn cách điều khiển thông qua máy tính.
Cách điều khiển của máy trục vít và máy mã lực lớn có nhiều kiểu, sẽ nói rõ ở những phần khác.
 
Yêu cầu hiệu suất                               
 
Các dòng máy nén khí khác nhau có kết cấu thiết kế, áp lực sử dụng, lưu lượng khí, thông số nén khí khác nhau, cụ thể như sau:
 
Máy có mã lực nhỏ, áp lực thấp: chủ yếu sử dụng máy piston
 
Máy 10HP trở xuống, đồng thời cần cách âm thì có thể lựa chọn kiểu máy hộp cách âm hoặc kiểu máy cuộn .
 
Máy 20HP trở lên: Chủ yếu chọn máy trục vít và máy giải nhiệt bằng nước
 
Máy cao áp (12kg trở lên): có thể chọn máy piston cao áp.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Cách giữ gìn bảo dưỡng hệ thống máy nén khí

Cách giữ gìn bảo dưỡng hệ thống máy nén khí

Biết cách chăm sóc giữ gìn và bảo dưỡng thường xuyên sẽ làm tăng tuổi thọ máy nén khí.
 
I.GIỮ GÌN VÀ BẢO DƯỠNG
 
1  DẦU BÔI TRƠN:
 
Lượng dầu bôi trơn là yếu tố thiết yếu ảnh hưởng tới hiệu suất và hoạt động của máy nén trục vít. Nếu lượng dầu thiếu sẽ gây ra một vài hư hỏng của máy nén, vì vậy hãy sử dụng loại dầu đặc biệt của máy nén trục vít. Loại dầu đặc biệt dùng cho máy nén trục vít có chất lượng rất tốt, độ nhớt ở khoảng 40o C rất phù hợp cho máy nén trục vít và nó là yếu tố chống lại sự thoái hoá, rất khó để hoà tan vào nước thành dạng sữa hoặc nổi bọt và chống mòn v.v…
 
Bạn nên sử dụng loại dầu trục vít của hãng HITACHI và thay dầu sau 6000 giờ chạy máy.
 
2.Thay dầu và lọc dầu:
 
  - Đóng van xả từ từ để cho máy nén không tải khoảng 3 phút.
 
  -  Dừng máy và tắt nguồn điện.
 
  - Khi áp suất trong thiết bị tách dầu – khí ngắt, mở đường dầu ra từ từ vừa ấn vừa xoay khoảng mười vòng.
 
  - Dùng thiết bị mở đặc biệt để tháo lọc dầu, đặt nó vào chứa dầu và lau sạch, không để dầu chảy ra ngoài. 
 
  - Tháo lọc dầu.
 
  - Tháo đường cắm dầu và khoá van dầu lại để dầu bôi trơn tự động chảy vào bình dầu, và ngăn không cho dầu làm ô nhiễm môi trường.
 
  -  Đóng van dầu và đặt đường cắm dầu làm đầy lượng dầu bôi trơn cho tới mức giới hạn, siết chặt lại đường cắm dầu.
 
  -  Để máy dừng lại sau khoảng 5 phút vận hành, kiểm tra lại hệ thống áp suất của bình chứa dầu- khí. Khi mức dầu được duy trì, từ từ khoá đường cắm dầu và làm dầu bôi trơn tới mức giới hạn, siết chặt lại đường cắm dầu.
 
II. THAY THẾ CÁC PHỤ TÙNG VÀ BẢO DƯỠNG:
 
1  Đường vào lọc khí phải sạch
 
Cần lau sạch thường xuyên 1 hoặc 2 lần mỗi tuần, nếu như môi trường làm việc có nhiều rỉ, cần làm sạch theo chu kì, khi bị hỏng nên thay thế.
 
2.   Bảo dưỡng lọc khí                                         
 
- Nếu màu sắc bên ngoài hoàn toàn bình thường hay trở nên đỏ thì nhìn vào lọc khí xem có bị tắc không, nếu cần thì làm sạch hoặc thay thế.
 
- Để làm sạch lọc khí, sử dụng khí nén không quá 5 bar để làm sạch, đẩy chúng ra ngoài. Mở bên dưới khoảng 20 mm tính từ bề mặt bên trong.
 
-  Tránh va đập và không được làm sạch lọc khí bằng nước, thay thế khi nó bị hư hỏng và khi nó có dầu hoặc quá bẩn.
 
-  Sau khi làm sạch hay thay thế lọc nên ấn vào nút reset cho đến khi các màu trở lại bình thường.
 
- Thay lọc sau khoảng 3000 giờ làm việc, nếu như máy nén làm việc trong điều kiện xấu chúng ta nên thay thế sớm hơn.                                                                             
 
3  Bảo quản lọc dầu
 
1. Thông thường lọc dầu được thay sau lần hoạt động đầu tiên khoảng 500 giờ, sau đó 2000 giờ thay một lần. nếu bạn thay dầu bôi trơn, bạn nên thay luôn lọc dầu, nếu môi trường bẩn, nên thay thế trong thời gian ngắn hơn.
 
2. Các bước thay lọc dầu:
  • 1 Sau khi máy đã dừng lại và nguội tháo lọc dầu bằng dụng cụ cầm tay.
  • 2 Lau sạch vòng đệm của lọc dầu mới và thêm vào 1 lớp dầu sạch lên vòng đệm.
  • 3 Lắp một lọc mới vào máy và chắc chắn vòng đệm của lọc dầu trên giá và siết chặt bằng   tay khoảng một nửa chu trình.
  • 4 . Bảo quản thiết bị lọc tách dầu khí:
Thông thường thiết bị lọc tách dầu khí được thay thế sau 2000 giờ hoạt động, hoặc thay thế khi thay dầu bôi trơn. sự thay thế thiết bị lọc tách dầu – khí sẽ ảnh hưởng tới hiệu suất tới hiệu suất của của máy.
 
Chú ý: Khi tháo rời thiết bị lọc tách dầu – khí cần lắp lại cho đúng không để lỏng, khi siết chú ý không làm hỏng vòng tròn ở phía trên.
 
Làm sạch máy làm mát:
 
 Khi nhiệt độ của khí cao hơn một chút so với múc bình thường, bạn nên sử dụng khí nén để làm sạch những rỉ ở cánh quạt, nếu nó không ra ngoài thì bạn cần một dụng cụ làm sạch thích hợp để lau, nhưng không dùng chổi kim loại và phải đảm bảo bề mặt khô sau khi lau sạch.
 
Van an toàn:
 
Kiểm tra áp suất mở van an toàn, nếu sai thì điều chỉnh, tốt nhất là đúng với nhà sản xuất ra. Khi kiểm tra xong cho khí ra hệ thống ống khí.
 
Chú ý: Van an toàn được làm sẵn ở trong nhà máy, không điều chỉnh khi không cần thiết.
 
Van đường vào:
 
Khi van đường vào tắc hoặc bị rò rỉ, làm sạch hoặc thay thế các bộ phận của nó, bảo dưỡng các bộ phận theo chỉ dẫn bên dưới.
 
Van áp suất nhỏ nhất:
 
Khi van bị tắc hoặc bị rò rỉ, làm sạch hoặc thay thế các bộ phận của nó, bảo dưỡng các bộ phận theo chỉ dẫn bên dưới:
 
 

 
Quy trình vận hành và xử lý sự cố máy nén khí trục vít 2013

Quy trình vận hành và xử lý sự cố máy nén khí trục vít 2013

Phân loại máy nén khí theo cơ chế hoạt động
 
Máy nén khí chuyển động tròn
 Máy nén khí chuyển động tịnh tiến
 Máy nén khí đối lưu
 Máy nén khí ly tâm
 Máy nén khí dòng hỗn hợp
 Máy nén khí dạng cuộn
 Máy nén khí màng lọc
 
1. QUY ĐỊNH CHUNG :
 
Máy nén khí phải được đặt xa nguồn nhiệt ít nhất 5 mét cũng như không đặt máy ỡ những vùng có những khí có thể tự cháy hoặc những hỗn hợp dễ bốc cháy ,dễ gây nổ .
 
Vị trí đặt máy phải sạch sẽ khô ráo, không có dầu mỡ và hoá chất dễ cháy nổ
 
Nhân viên đã qua lớp huấn luyện an toàn và vận hành máy mới được phép sử dụng máy .
 
Không cho máy vào hoạt động khi chưa lắp hệ thống bảo vệ dây đai (dây couroir) truyền động, khi van an toàn không hoàn hảo, khi áp kế và rơ – le áp suất không chính xác.
 
Việc nối điện từ động cơ vào mạng điện phải được thực hiện qua cầu dao đóng ngắt điện có nắp bảo vệ hoặc aptomat .
 
Không cho máy vào hoạt động khi chưa lắp bầu lọc khí và bộ phận phân ly dầu (nếu có) .
 
Không để áp suất và công suất thiết bị dao động đột ngột .Nghiêm chỉnh thực hiện quy trình vận hành và quy trình xử lý sự cố theo qui tắc an toàn lao động .
 
Không được tự ý thay đổi vị trí lắp đặt máy và sử dụng máy vào mục đích khác mà không được sự đồng ý của người quản lý phụ trách phân xưởng đặt bình chứa khí nén .
 
Khi có hư hỏng ở các bộ phận chịu áp lực phải báo cho bộ phận có trách nhiệm sửa chữa, không được tự ý sửa chữa .
 
Cho phép đặt bình dưới mặt đất nhưng phải bảo vệ không được ngập nước hoặc không bị gỉ mòn và phải có lối đi đến các bộ phận của bình để kiểm tra, thao tác vận hành.
 
Định kỳ hàng tuần châm thêm dầu nhờn bôi trơn, hàng quý (hoặc theo qui định bảo dưỡng của nhà chế tạo) thay dầu nhờn bôi trơn sạch đúng chủng loại .
 
 Mỗi năm (hoặc theo qui định sửa chữa bảo dưỡng của nhà chế tạo) phải kiểm tra toàn diện các chi tiết của máy nén, động cơ lai và các thiết bị trên bình chứa không khí nén (như van an toàn, rơ – le áp suất. . . .). Sửa chữa hoặc thay mới các chi tiết máy bị hư hỏng
 
2. QUY TRÌNH VẬN HÀNH :
 
1. Chuẩn bị:
 
Kiểm tra toàn bộ các phụ tùng kèm theo như: áp kế, van an toàn, các loại van và tiến hành xả nước ngưng trong bình.
 
Kiểm tra hôp bao che dây curoa, dây tiếp đất động cơ, mức dầu bôi trơn máy nén ở mức cho phép.
 
Trước khi khởi động máy phải kiểm tra cầu dao có mất pha không.
 
Khi có áp lực đã có, ngắt nhẹ van an toàn để thông van và van xả đáy để xả nước ngưng hoặc dầu đọng lại dưới đáy bình .
 
2. Vận hành:
 
Đóng cầu dao điện, ấn nút khởi động máy chạy, chú ý các biểu hiện bất thường trong quá trình chạy máy.
 
Trong một ca tối thiểu kiểm tra cưỡng chế sự hoạt động của van an toàn 1 lần. Chú ý sự hoạt động của rơle áp suất theo đúng trị số chỉ định.
 
Không vận hành máy quá thông số quy định của Cơ quan đăng kiểm.
 
3. QUY TRÌNH XỬ LÝ SỰ CỐ :
 
Tất cả các sự cố về khả năng làm việc của bình chứa không khí nén nếu có như :Xì hở chân ren, rò rỉ dầu nhớt, dây đai hư . . . . . thì người vận hành phải báo ngay cho bộ phận có trách nhiệm sửa chữa. Trường hợp do yêu cầu sản xuất không thể ngừng và không có máy dự phòng mà hư hỏng không nặng và không ảnh hưởng đến an toàn lao động thì có thể cho bình hoạt động tạm thời dưới sự giám sát thường xuyên của người có trách nhiệm
 
Những trường hợp nguy hiểm có ảnh hưởng đến an toàn lao động như : phồng rộp thân bình chứa, nứt mối hàn . . . . .Nếu phát hiện thấy có hiện tượng này phải bình tỉnh tắt máy và báo động ngay cho toàn phân xưởng tránh xa khu vực nguy hiểm .Báo cáo cho bộ phận chức năng đến xử lý. Nếu đang dùng khí nén thì tiếp tục sử dụng và đồng thời mở van xã hơi từ từ để xã hết hơi trong bình cho đến khi đồng hồ áp kế chỉ báo áp lực bằng ‘ 0 ‘ .
 
 

Nguồn: Sưu tầm

 
 
Bạn đang xem:Máy nén khí Cao Áp - Máy nén khí của Đức - Máy nén khí Mitsui seiki Máy nén khí Cao Áp - Máy nén khí của Đức - Máy nén khí Mitsui seiki
9.6/10 -  29 bình chọn

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: co so may ao gio , máy nén khí nhật , máy chấm công , Thiết bị trợ giảng , Máy tính tiền , bảo dưỡng máy nén khí , máy nén khí hitachi , máy nén khí trục vít ,