Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà cung cấp máy nén khí công nghiệp hàng đầu

Hotline: 0986 779 699
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
Mitsuiseiki Gardner Denver SCR Hitachi Orion Hankison Sam Sung
 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất nước giải khát Hệ thống máy nén khí - Tôn Hoa Sen Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất Phốt chặn kín và Roon cao su Hệ thống máy nén khí - Bia Huế Hệ thống máy nén khí - Dược Phẩm Boston Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất dây điện

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 
 

Máy nén khí Cao Áp

Trang

Bài viết tiêu điểm

Giá máy nén khí không dầu tại sao lại cao

Giá máy nén khí không dầu tại sao lại cao

Máy nén khí không dầu là loại máy sử dụng công nghệ bôi trơn đặc biệt mà không cần dầu, với công nghệ này chất bơi trơn có thể là nước hoặc không khí. Loại máy nén khí không dầu sẽ bảo vệ môi trường, chất lượng khí nén sạch không dầu, thích hợp nhu cầu của các ngành công nghiệp như: điện tử, Bệnh viện, phòng thí nghiệm, chế biến thực phẩm v.v..

- Do sử dụng công nghệ bơi trơn đặc biệt nên giá của máy nén khí không dầu (Oil Free) thường đắt gấp 2,5 ~ 3 lần loại máy nén khí có dầu
 

 
Hệ thống kẹp bằng chân không V-Grip

Hệ thống kẹp bằng chân không V-Grip

Dùng để gắp và giữ sản phẩm trong các ứng dụng như nâng hạ, di chuyển sản phẩm sử dụng cánh tay robot trong các nhà máy kính, bao bì, thép tấm, thủy tinh, nhựa
 
Thông số kỹ thuật: hệ thống kẹp bằng chân không V-Grip
VG Series:
 
Độ chân không max: -22,15 inHg (-75kPa)
Lưu lượng tối đa: 1448 Nl/min (51,1 scfm)
Nguồn khí cấp: 4-6 bar, max 7 bar
Khí tiêu thụ: 416 Nl/min (14.6 scfm)
Dạng khí cung cấp: Khí khô
Nhiệt độ làm việc: 20-800C
Độ ồn: 55-65 dB
 

 
Sửa chữa,cung cấp dầu, thay thế phụ tùng máy nén khí Mitsuiseiki

Sửa chữa,cung cấp dầu, thay thế phụ tùng máy nén khí Mitsuiseiki

Công ty Thăng Uy chuyên sửa chữa,cung cấp dầu, thay thế phụ tùng, máy nén khí Mitsuiseiki 

 

 
Nguyên lý hoạt động máy nén khí

Nguyên lý hoạt động máy nén khí

Khí nén được tạo ra từ máy nén khí, ở đó năng lượng cơ học của động cơ điện hoặc của động cơ đốt trong được chuyển đổi thành năng lượng khí nén và nhiệt năng. Máy nén khí được hoạt động theo hai nguyên lý sao:
 
- Nguyên lý thay đổi thể tích : Không khí được dẫn vào buồng chứa, ở đó thể tích của buồng chứa sẽ nhỏ lại. Như vậy theo định luật Boyle-Matiotte Áp suất trong buồng chứa sẽ tăng lên. Máy nén khí hoạt động theo nguyên lý này như kiểu máy nén khí piston, bánh răng, cánh gạt
 
- Nguyên lý động năng : không khí được dẫn trong buồng chứa và được gia tốc bởi một bộ phận quay với tốc độ cao, ở đó Áp suất khí nén dược tạo ra nhờ sự chênh lệch vận tốc, nguyên tắc này tạo ra lưu lượng và công suất rất lớn. Máy nén khí hoạt động theo nguyên lý này như máy nén khí ly tâm.
 
- Có nhiều loại máy nén khí khác nhau đang được sử dụng trong công nghiệp, từ đơn giản dùng trong viêc bơm xe và dùng vào một số việc khác, đến các nhà máy trung bình và lớn dùng trong cong nghiệp hầm mỏ và các xưởng sản xuất. Do đó tùy theo cách phân loại máy nén khí:
 
Máy nén khí áp suất thấp P <15bar
Máy nén khí áp suất cao  P > 15bar
Máy nén khí áp suất cao  P > 300bar
Máy nén khí trục vít áp suất 8bar
Máy nén khí trục vít không dầu áp suất 8bar
Máy nén khí trục vít hồi dầu 8bar
Máy nén khí piston thấp áp 8-15bar
Máy nén khí piston cao áp không dầu 15-35bar
Máy nén khí piston cao áp có dầu 15- 35bar
 
Các chủng loại máy nén khí

Máy nén khí kiểu piston:
 
Máy nén khí piston một cấp ở kì nạp, chân không được tạo lập phía trên piston, do đó không khí được đẩy vào buồng nén không qua van nạp. Van này mở tự động do sự chênh lệch áp suất gây ra bởi chân không ở trên bề mặt piston. Khi piston đi xuống tới “ điểm chếch dưới” và bắc đầu đi lên., không khí đi vào buồng nén do sự mất cân bằng áp suất phía trên và dưới nên van nạp đóng lại và quá trình nén khí bắt đầu xảy ra. Khi áp suất trong buồng nén tăng tới một mức nào đó sẽ làm cho van thoát mở ra, khí nén sẽ thoát qua van thoát để đi vào hệ thống khí nén.
 
- Cả hai van nạp và thoát thường có lò xo và cac2 van đóng mở tự động do sự thong khí sự chênh lệch áp suất ở phía của mỗi van.
 
- Sao khi piston lên đến “điểm chết trên” và bắt đầu đi xuống trở lại, van thoát đóng và một chu trình nén khí mơi bắt đầu.
 
- Máy nén khí kiểu piston một cấp có thể hút được lượng đến 10m/phúc và áp suất nén được 6 bar, có thể trong một số trường hợp áp suất nén đến 10 bar. Máy nén khí kiểu piston 2 cấp có thể nén đến áp suất 15 bar. Loại máy nén khí kiểu piston 3,4 cấp có thể nén áp suất đến 250 bar.
 
- Loại máy nén khí một cấp và hai cấp thích hợp hệ thống điều khiển bằng khí nén trong công nghiệp. Máy nén khí piston được phân loại theo số cấp nén, loại truyền động và phương thức làm nguội khí nén.
 
Máy nén khí kiểu trục vít:
 
- Máy nén khi trục vít hoạt động theo nguyên lý thay đổi thể tích.  Máy nén khí trục vít gồm có hai trục. Trục chính và trục phụ.
 
- Máy nén khí trục vít có khoảng năm 1950 và đã  chiếm lĩnh một thị trường lớn trong lãnh vựt khí nén, Loại máy nén khí này có một vỏ đặt biệt bao boc quanh  hai trục vít quay, 1 lồi một lõm. Các răng của hai trục vít ăn khớp với nhau và số răng trục vít lồi ít hơn trục vít lõm 1 đến 2 răng. Hai trục vít phải quay đồng bộ với nhau, giữa các trục vít và vỏ bọc có khe hở rất nhỏ.
 
- Khi các trục vít quay nhanh, không khí được hút vào bên trong vỏ thông qua cửa nạp và đi vào buồng khí ở giữa các trục vít và ở đó không khí được nén giữa các răng khi buồn khí nhỏ lại, sao đó khí nén đi tới cửa thoát. Cả cửa nạp và cửa thoát sẽ được đống hoặt được mở tự động khi các trục vít quay hoặc không che các cửa, Ở cửa thoát của máy nen khí có lắp một van một chiều để ngăn các trục vít tự quay khi quá trình nén dã ngừng.
 
- Máy nén khí trục vít có nhiều tính chất giống với máy nén khí cánh gạt, chẳng hạn như sự ổn định và không dao động trong khí thoát, ít rung động và tiếng ồn nhỏ. Đạt hiệu suất cao nhất khi hoạt động gần đầy tải.
 
- Lưu lượng từ 1,4m/phuc và có thể len tôi 60m/phuc,    
 
 
-  Trong máy nén khí li tâm, mỗi cấp gồm một ngăn, một cánh quạt, một bộ khuếch tán và một ống khuếch tán tổ hợp. Khi cánh quat quay có nhiều cánh với tốc độ cao, không khí được hút vào giữa cánh quạt với vận tốc lớn và áp suất cao sao đó không khí đi vào vòng khuếch tán tĩnh, ở đó không khí giản nở vì vậy vận tốc của nó giảm nhưng áp suất tăng một cách đáng kể. Từ bộ khuếch tán tổ hợp, ở đó không khí giản nỡ them và áp suất tăng rồi đi đến cấp kế tiếp hoặc trục tiếp đến ngõ ra.  Không giống như loại máy nén khí hướng trục, việc chia cấp cúa máy nén khi này rất đơn giãn
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Vị trí đặt máy nén khí

Vị trí đặt máy nén khí

Phải có địa điểm đặt máy phù hợp cho máy nén, tốt nhất là để máy trong một phòng đặc biệt với các yêu cầu bên dưới:
 
Chọn nơi khô ráo sạch sẽ với nền xưởng vững chắc để đặt máy nén khí. Nếu nhà xưởng thấp và hay ngập nước cần xây móng cao để đặt máy nén khí.
 
Môi trường làm việc cần rộng rãi và đủ sang để vận hành và bảo dưỡng, máy được giữ cách âm ít nhất là 1m từ tường bao quanh và trên đầu cũng cách ít nhất là 1m tính từ trần nhà và cửa thông gió.
 
Máy nén khí cần đặt những nơi có khí vào sạch và có đường thoát khí nóng để khí thải không quẩn trong phòng máy nén.
 

Nếu chất lượng khí dưới mức tiêu chuẩn ( quá bụi ) tốt nhất nên lắp đặt những thiết bị lọc để làm sạch khí. Nhiệt độ môi trường không được vượt quá 45oC, máy cần có quạt làm mát mà lưu lượng lớn hơn lưu lượng của quạt máy nén. 

 

 
Bơm hút chân không GAST - Piston: 1L,2L,3H,4H Serries

Bơm hút chân không GAST - Piston: 1L,2L,3H,4H Serries

Bơm hút chân không, máy hút chân không Gast kiểu Rocking Piston được sử dụng cho hàng ngàn ứng dụng trên thế giới. bơm hút chân không, máy hút chân không Có cả loại không dầu và có dầu motor được gắn liền với bơm, điện áp motor có cả DC và AC có thể lựa chọn điện áp 1 chiều 4-24 V DC.
 
Thông số kỹ thuật: bơm hút chân không, máy hút chân không
 
Dải lưu lượng từ: 32-157 L/min
 
Độ chân không max: 31 mbar (28,5’’Hg)
 
Áp lực nén max: 12bar
 
Điện áp 1 chiều và xoay chiều
 
Công suất từ: 1/6 HP – 2 HP (0,12-1,5 kW)
 
Độ ồn: Thấp nhất tới 8 dB
 
Ứng dụng: bơm hút chân không, máy hút chân không
 
Khí thở Oxy
 
Nha khoa, phẫu thuật
 
Chiết rót đồ uống
 
Bơm nâng ngực
 
Y học trị liệu
 
Đóng gói
 
Bơm hút chân không, máy hút chân không Treo tự động
 

 
Tại sao lại lựa chọn máy khí nén Hitachi cho sản xuất

Tại sao lại lựa chọn máy khí nén Hitachi cho sản xuất

Chúng tôi xin giới thiệu Quý khách hàng về sản phẩm Máy nén khí Hitachi-JAPAN. Hitachi là hãng nổi tiếng trên thế giới sản xuất các dòng sản phẩm phục vụ các ngành công nghiệp, xây dựng, khai khoáng, vận tải, dược phẩm cũng như các lĩnh vực trong ngành y tế....Máy nén khí ( Air compressors) là một trong những sản phẩm nổi tiếng của Hitachi, thị trường máy nén khí trên thế giới chiếm trên 15%. Nhiều tổng công ty lớn đang dùng máy nén khí Hitachi như Tổng công ty Dệt may, Tổng công ty Bia rượu NGK Sài Gòn, Tổng công ty dược Việt Nam cũng như các khách hàng nước ngoài lớn đang hoạt động hiệu quả tại Việt Nam như: Yamaha,Cannon,Panasonic,Yazaki, Olympus...
 
Công ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp Thăng Uy Là nhà phân phối độc quyền sản phẩm Máy nén khí Hitachi tại Việt Nam.
 
Với kinh nghiệm 12 năm trong lĩnh vực máy nén khí, là doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực máy nén khí tại Việt Nam, với văn phòng đại diện khắp mọi miền trên đất nước, Chúng tôi cung cấp cho Quý khách hàng sản phẩm và dịch vụ uy tín nhất, đáp ứng những đòi hỏi khắt khe nhất của Quý Khách hàng.
 
Với đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp, am hiểu chuyên môn, Chúng tôi luôn luôn sẵn sàng và có khả năng tư vấn thiết kế, lựa chọn giải pháp tốt nhát theo yêu cầu của Khách hàng. với các Khách hàng đã đang sử dụng Máy nén khí. Chúng tôi luôn đáp ứng tôt nhu cầu về dịch vụ trước và sau khi bán hàng, như tư vấn lựa chọn máy, tư vấn thiết kế lắp đặt, dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng, cung cấp thay thế phụ tùng và sửa chữa.... Ngoài ra, Chúng tôi còn trực tiếp thực hiện việc xây dựng, lắp đặt các trạm khí nén và toàn bộ hệ thống khí nén phục vụ cho các nhà máy sản xuất công nghiệp. Đây cũng chính là điểm ưu việt mà Chúng tôi có được và đang phấn đấu để phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn.
 
Sán phẩm máy nén khí Hitachi rất đa dạng bao gồm:
 
* Máy nén khí trục vít có dầu Hitachi
 
* Máy nén khí trục vít không dầu Hitachi
 
* Máy nén khí piston có dầu Hitachi
 
* Máy nén khí piston không dầu Hitachi
 
* Máy nén khí piston giảm âm Hitachi
 
Cùng với thương hiệu máy nén khí HITACHI, Thăng Uy còn được biết đến là nhà phân phối nhiều thương hiệu máy nén khí và máy sấy khí nổi tiếng : máy nén khí SCR,  máy nén khí Sauer & Sohn, Máy nén khí Turbo Sámung, máy sấy khí HANKISON, máy sấy khí ORION... với sự phong phú về chủng loại và dải công suất rộng lớn:
 
-   Máy nén khí trục vít có dầu
-   Máy nén khí trục vít không dầu
-   Máy nén khí piston có dầu
-   Máy nén khí piston không dầu
-   Máy nén khí có vỏ cách âm với độ ồn thấp
-   Máy nén khí dạng cuộn (Scroll) với độ ồn thấp
-   Máy nén khí cao áp
-   Máy nén khí turbo (không dầu, lưu lượng lớn)
-   Máy nén khí di động
-   Máy sấy dạng ngưng tụ
-   Máy sấy dạng hấp phụ (dessicant)
-   Lọc bụi, lọc thô, lọc tinh, lọc khử mùi, lọc bụi dessicant...
-   Bình chứa khí nén
 

 
Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014

Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014

Mỗi loại máy nén khí đều có ưu nhược điểm riêng, tùy thuộc vào nhu cầu và mục đích sử dụng mà bạn có thể lựa chọn cho mình một sản phẩm hữu dụng nhất. Để chọn mua được sản phẩm phù hợp bạn nên tham khảo một vài phân tích ưu nhược điểm của máy nén khí trục vít và máy nén khí piston dưới đây :

1. Máy nén khí trục vít


Máy nén khí trục vít - Thăng Uy

Cấu tạo

Máy nén khí trục vít hoạt động theo cơ chế ép khí trên 2 rãnh xoắn, xoắn khít ngược chiều nhau, ép và đẩy hỗn hợp khí và dung môi (nước hoặc dầu). Hỗn hợp này sẽ được qua hệ thống lọc tách khí và dung môi, dung môi được tuần hoàn trở lại hệ thống, khí nén được đưa ra các thiết bị sử dụng.

Ưu điểm :

- Không có van nạp, van đẩy .

- Tỉ số nén cao (max=25)

- Hiệu suất đầy tải cao.

- Hiệu suất lưu lượng tăng theo thời gian

- Lưu lượng đều

- Nhỏ gọn, độ bền cao (hai vít quay không tiếp xúc thân máy nén khí), vận hành êm

- Ít tốn công bảo trì, chi phí vận hành thấp

Nhược điểm :

- Đắt tiền

- Sửa chữa phức tạp

2. Máy nén khí piston

Cấu tạo

Máy nén khí piston hút và nén khí dựa trên chuyển động tịnh tiến của piston trong lòng xylanh nhờ sự truyền động lực của trục khuỷu. Sự kín khít của xylanh và piston được đảm bảo bởi các vòng xéc-măng trên piston. Xéc-măng có thể là hợp kim thép (máy có dầu bôi trơn) hoặc nhựa (máy không dầu). Hơi nén được tích trong bình nén để đảm bảo áp cho các thiết bị ngoại vi.

Ưu điểm :

- Năng suất cao và áp suất rât cao

- Giá thành rẻ

- Dễ sửa chữa

Nhược điểm :

- Tỷ số nén 1 cấp thấp (<10), để tạo áp suất cao cần máy nén nhiều cấp.

- Hiệu suất thấp

- Kích thước lớn, nhiều chi tiết

- Ồn, rung động cao

- Lưu lượng không đều

 

 

Sơ đồ hoạt động của hệ thống máy nén khí trục vít có dầu Mitsuiseiki

Mitsuiseiki/ECEF7DD6-E447-43CE-AFCF-981AC39701CF.gif">Mitsuiseiki/ECEF7DD6-E447-43CE-AFCF-981AC39701CF.gif" width="600" height="435" />

Sơ đồ hoạt động của hệ thống máy nén khí trục vít có dầu Mitsuiseiki .

 
Không khí được hút vào đầu nén khí, khí được nén cùng với dầu, sau đó đi vào bình chứa, khí nén sau đó qua bộ phận tách dầu, lọc dầu, tiếp đến qua bộ phận làm mát (làm mát bằng gió hoặc làm mát bằng nước), sau đó qua bộ phận sấy khí rồi ra ngoài

 

 

 

 
Các yếu tố nguy hiểm của thiết bị áp lực 2013

Các yếu tố nguy hiểm của thiết bị áp lực 2013

CÁC LOẠI THIẾT BỊ ÁP LỰC
 
Thiết bị chịu áp lực là các thiết bị dùng để tiến hành các quá trình nhiệt học, hoá học, sinh học cũng như dùng để chứa, vận chuyển bảo quản các môi chất ở trạng thái có áp suất cao hơn áp suất khí quyển như khí nén, khí hoá lỏng . . . Theo quy phạm an toàn những thiết bị làm việc với áp suất từ0,7 at trở lên coi là các thiết bị áp lực. Thiết bị chịu lực gồm nhiều loại khác nhau, chúng có thể là những thiết bị đơn chiếc và trọn bộ(bình axêtylen, chai oxy . . .) cũng có thể là những tổ hợp thiết bị (nồi hơi công nghiệp, hệ thống lạnh . . .), chủ yếu là hai loại là thiết bị đốt nóng và thiết bị không đốt nóng.
 
Các thiết bị đốt nóng: Gồm có nồi hơi vàcác bộ phận của nó(bao hơi, ống dẫn hơi), nồi chưng cất, nồi hấp. Áp lực tạo ra là do hơi nước khi nước bị đua quá nhiệt (trên 1000C) trong các bình kín.
 
Nồi hơi được phân thành nhiều loại tùy theo:
 
* Phương tiện sử dụng có nồi hơi cố định và nồi hơi di động.
* Cấu tạo và nguyên lý làm việc có:
1- Nồi hơi ống nước, trong nồi hơi này nước tuần hoàn trong các ống được đốt nóng và sinh hơi.
2- Nồi hơi ống lò, là loại nồi hơi trong đó sản phẩm của quá trình (nhiệt) chuyển động trong các ống đặt trong thùng hơi.
 
* Phương pháp đốt nhiên liệu, có:
 
1 – Lò ghi, nhiêu liệu đốt có dạng rắn.
2 – Lò đốt buồng, nhiên liệu đốt có dạng lỏng, khí và rắn được nghiền nhỏ.
* Áp suất làm việc, có nồi hơi hạ áp, nồi hơi trung áp, nồi hơi cao áp và nồi hơi siêu cao áp.
- Các thiết bị không đốt nóng: gồm có:
* Thiết bị khí nén, không khí bị nén trong bình kén dướ i áp suất cao.
* Bình chứa khí như bình oxy (áp suất tới 150 at), bình nitơ, bình hyđrô.
* Bình sinh khí axêtylen (áp suất tới 20at).
 
Hiện nay trên các công trường cũng như trên các cơ sở công nghiệp vật liệu xây dựng trong nhiều quá trình công nghệ phải sử dụng các thiết bị chịu áp lực, chẳng hạn như:
 
1 – Nồi hơi cung cấp hơi nước dùng trong quá trình hấp sấy cốt liệu bê tông, vữa, các cấu kiện bê tông cốt thép.
 
2 – Máy nén khí dùng để sản xuất không khí nén với tư cách cung cấp năng lượng cho các bộ phận dẫn động của thiết bị công nghệ như búa khoan, bơm bê tông, phụt vữa, phun sơn trang trí phủ bề mặt công trình, phun cát để làm sạch bề mặt kim loại . . .
 
CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM CỦA THIẾT BỊ ÁP LỰC
 
Nguy cơ nổ: Nồi hơi và các thiết bị chịu áp lực làm việc trong điều kiện mỗi chất chứa trong đó có áp suất khác bới áp suất khí quyển (lớn hơn -áp suất dương; nhỏ hơn – áp suất âm chân không); vì vậy giữa chúng (mỗi chất bên trong và không khí bên ngoài luôn luôn có xu hướng cân bằng áp xuất kèm theo sự giải phóng năng lượng khi điều kiện cho phép. Chẳng hạn, khi ứng suất tác dụng vượt quá giới hạn độ bền của vật liệu bình chứa thì sự giải phóng năng lượng để cân bằng áp suất diễn ra dưới hiện tượng nổ. Các vụ nổ của thiết bị chịu áp lực sẽ dẫn đến phá huỷ nhà cửa, công trình, máy móc thiết bị, gây chân thương tai nạn cho người xung quanh. Hiện tượng nổ của thiết bị áp lực có thể đơn thuần là nổ vật lý, nhưng cũng có khi là sự kết hợp giữa hai hiện tượng nổ xảy ra liên tiếp, đó là nổ hoá học và nổ vật lý.
 
* Nổ vật lý là hiện tượng phá huỷ thiết bị để cân bằng áp suất giữa trong và ngoài khi áp suất môi chất trong thiết bị vượt quá trị số cho phép đối với loại vật liệu, thành bình hoặc khi vật liệu làm thành bình bị lão hoá, ăn mòn. Khi đó ứng suất do áp lực môi chất chứa trong thiết bị tác dụng lên thành bình vượt quá ứng suất cho phép của vật liệu làm thành bình. Khi nổ vật lý xảy ra, thông thường thiết bị bị phá huỷ ở điểm yếu nhất.
 
* Hiện tượng nổ vỡ thiết bị do các phản ứng hoá học trong thiết bị chịu áp lực chính là quá trình diễn ra của hai hiện tượng nổ liên tiếp; ban đầu là nổ hoá học ( áp suất tăng nhanh) sau đó là nổ vật lý do thiết bị không có khả năng chịu được áp suất tạo ra khi nổ hoá học trong bình chứa môi chất. Đặc điểm của nổ hoá học là áp suất do nổ tạo ra rất lớn và phá huỷ thiết bị thành nhiều mảnh nhỏ (do tốc độ gia tăng áp suất quá nhanh). Công sinh ra do nổ hoá học rất lớn và phụ thuộc vào bản thân chất nổ, tốc độ cháy của hỗn hợp, phương thức lan truyền của sóng nổ. Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào kết cấu của thiết bị (ví dụ: khi nổ hỗn hợp axêtylen, không khí áp suất khi nổ đạt 11∼13 lần áp suất trước khi nổ, nếu trên đường lan truyền của sóng nổ gặp chướng ngại vật thì sóng phản kích tăng lên hàng trăm lần áp suất ban đầu), vì vậy khi tính toán độ bền của thiết bị phải chú ý đến khả năng chịu lực khi có nổ hoá hoc, khả năng thoát khí qua van an toàn.
 
- Nguy cơ bỏng nhiệt: Nồi hơi và thiết bị chịu áp lực làm việc đối với môi chất có nhiệt độ cao (thấp) luôn tạo mối nguy hiểm bỏng nhiệt. Bị bỏng nhiệt khi thiết bị nổvỡ, xì hơi mô chất hoặc tiếp xúc với các bộ phận có nhiệt độ cao nhưng không được lọc cách nhiệt hay cách nhiệt bị hư hỏng. Ngoài ra khi vận hành thiết bị chịu áp lực, người còn chịu tác dụng xấu của nhiệt đối lưu và nhiệt bức xạ. Bên cạnh đó còn gặp những hiện tượng bỏng không kém phần nguy hiểm như:
* Bỏng do nhiệt độ thấp ở các thiết bị mà môi chất được làm lạnh lâu ở áp suất lớn (trong hệthống thiết bị sản xuấ t oxy).
 
* Bỏng do các hoáchất, chất lỏng do hoạt tính cao (acid, chất oxy hoá mạnh, kiềm …).
Hiện tượng bỏng nhiệt ở các thiết bị chịu áp lực thường gây chân thương rất nặng do áp suất của môi chất thường rất lớn (khi áp suất càng cao thì nội năng càng lớn):
 
- Các chất độc hại: Trong nhiều thiết bị chịu áp lực, môi chất bên trong làcác hoá chất độc hại, như bình khí axêtylen, bình cacbôníc … Bản thân các hoá chất độc hại này có thể gây ra các hiện tượng ngộ độc cấp tính, mãn tính, bệnh nghề nghiệp. Trong điều kiện bình thường hoá chất độc xuất hiện trong môi trường lao động là do hiện tượng rò rỉ tại các mối lắp ghép, đường ống, phụ tùng đường ống, tại van an toàn. Lúc có sự cố nổ vỡ thiết bị thì mức độ độc hại sẽ tăng gấp bội.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
 
Bạn đang xem:Máy nén khí Cao Áp - Máy nén khí của Đức - Máy nén khí Mitsui seiki Máy nén khí Cao Áp - Máy nén khí của Đức - Máy nén khí Mitsui seiki
9.6/10 -  29 bình chọn

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: xe nâng hàng giá rẻ, xe nâng hàng Toyota giá rẻ, xe nâng hàng Komatsu giá rẻ, xe nâng hàng TCM giá rẻ, ấm sắc thuốc bắc Bát Tràng giá rẻ, may phun suong , Xe Đẩy Hàng , may bien ap , máy nén khí nhật , máy chấm công , may tro giang , Máy tính tiền , bảo dưỡng máy nén khí , máy nén khí hitachi , máy nén khí trục vít ,