Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà cung cấp máy nén khí công nghiệp hàng đầu

Hotline: 0986 779 699
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
Orion SCR Gardner Denver Mitsuiseiki Hitachi Hankison Sam Sung
 
Từ khóa tìm kiếm
 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Nhà máy Sữa Hệ thống máy nén khí - Tôn Hoa Sen Hệ thống máy nén khí - Dược Phẩm Boston Hệ thống máy nén khí - Canon Hệ thống máy nén khí - Công ty Dệt Hệ thống máy nén khí - Bia Huế

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 
 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kW  04/06/2013 - 04:20 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kW. Công nghệ nén khí với đầu nén hình chữ Z, hàng đầu thế giới cho lưu lượng khí và áp lực khí ổn định, độ ồn thấp, hàng có sẵn, giao hàng trong 10 ngày

 
 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kW. Công nghệ nén khí với đầu nén hình chữ Z, hàng đầu thế giới cho lưu lượng khí và áp lực khí ổn định, độ ồn thấp, hàng có sẵn, giao hàng trong 10 ngày           

Tin tức khác

Ưu điểm của dòng máy nén khí không dầu MitsuiseikiƯu điểm của dòng máy nén khí không dầu Mitsuiseiki  12/06/2014 - 10:29 

Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014  11/06/2014 - 03:43 

Cho thuê máy nén khí Nhật Bản: 22kw, 37kw, 75kwCho thuê máy nén khí Nhật Bản: 22kw, 37kw, 75kw  22/10/2013 - 11:11 

Cho thuê máy nén khí Mitsui seiki - Nhật BảnCho thuê máy nén khí Mitsui seiki - Nhật Bản  22/10/2013 - 11:08 

Tại sao sử dụng dầu trong máy nén trục vítTại sao sử dụng dầu trong máy nén trục vít  06/06/2013 - 08:26 

Tiết kiệm điện cho máy nén khí trục vítTiết kiệm điện cho máy nén khí trục vít  05/06/2013 - 10:04 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kWMáy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kW  04/06/2013 - 04:20 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki  - Đầu nén khí trục vít chữ ZMáy nén khí trục vít Mitsui seiki - Đầu nén khí trục vít chữ Z  03/06/2013 - 01:49 

Dầu máy nén khí trục vít Hitachi, Mitsui seiki: 22kw, 37kw, 55kw, 75kwDầu máy nén khí trục vít Hitachi, Mitsui seiki: 22kw, 37kw, 55kw, 75kw  31/05/2013 - 10:10 

Máy nén khí Mitsuiseiki 3,7 kW và 5,5kW dạng ScrollMáy nén khí Mitsuiseiki 3,7 kW và 5,5kW dạng Scroll  23/05/2013 - 09:02 

Phạm vi ảnh hưởng của công ty máy nén khí MitsuiseikiPhạm vi ảnh hưởng của công ty máy nén khí Mitsuiseiki  14/05/2013 - 08:44 

Bạn hãy bình chọn cho bài viết:

Số lần Vote: 0 lượt/ Số lượt xem: 543

Bài viết tiêu điểm

Quy trình bảo dưỡng và sử dụng tổ máy phát điện

Quy trình bảo dưỡng và sử dụng tổ máy phát điện

Tình hình cung ứng nguồn điện lưới của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam hiện nay cho các đơn vị và sinh hoạt thường ngày của dân chúng chưa đảm bảo. Các doanh nghiệp, cơ quan, văn phòng và một số hộ gia đình có tổ máy phát điện dự phòng chạy bằng dầu điezel (loại công suất lớn) hoặc xăng (loại có công suất từ 0.5 - 10 KVa). Để đảm bảo việc vận hành được dễ dàng, máy sử dụng bền, đỡ tốn nhiên liệu… phải chú ý những điểm như sau:
 
Khi tìm hiểu về tổ máy phát điện ta có thể hình dung chúng gồm 2 phần chính: phần động cơ nổ và phần phát điện, nối với nhau qua khớp trung gian, đặt trên bệ đỡ được thiết kế chống rung. Những loại phục vụ cho văn phòng, khách sạn được lắp vỏ giảm âm và bộ chuyển đổi điện tự động (ATS).
 
Khi sử dụng tổ máy phát điện người vận hành phải nắm bắt được một số nguyên tắc chính như: Hiểu biết về cấu tạo, nguyên lý làm việc của tổ máy. Cách chọn nhiên liệu sao cho phù hợp với từng loại đầu nổ, không pha lẫn các tạp chất khác. Khi cho nhiên liệu vào bình xăng hoặc bình dầu, sau 30 phút mới sử dụng, đề phòng các tạp chất trong nhiên liệu có thời gian lắng đọng. Đối với xăng dầu dự trữ, thùng chứa phải sạch, không bị gỉ, có nắp đậy kín tránh bụi, nước lẫn vào và phòng tránh hoả hoạn. Dùng dầu bôi trơn đúng chủng loại, không nhiều qúa cũng không ít qúa theo vạch đã định ở catter máy. Thị trường hiện nay có nhiều loại xăng dầu, dầu bôi trơn không đảm bảo chất lượng, thì không nên dùng, chỉ nên mua nhiên liệu và dầu bôi trơn ở những cửa hàng có uy tín. Nước làm mát đầu nổ phải thực sự là nước ngọt, sạch có chất lượng cao, không lẫn các tạp chất làm ăn mòn két nước. Ngoài ra để đảm bảo quá trình làm mát được tốt hơn người ta còn pha thêm chất phụ gia thích hợp vào nước làm mát theo tỷ lệ (chi tiết hỏi đại lý bán máy).
 
Chuẩn bị trước khi khởi động máy:
 
-    Kiểm tra dầu bôi trơn, nước làm mát, nhiên liệu
 
-    Ngắt tải khỏi tổ máy phát điện
 
-    Kiểm tra bình ắc quy: mức dung dịch điện phân, điện áp bình, xiết chặt các mối nối với bình ắc quy. Cẩn thận đấu nối đúng cực tính.
 
-     Kiểm tra độ ẩm phần phát và khắc phục bất kỳ sự rò rỉ nào trong tổ máy phát điện.
 
-     Kiểm tra và xiết chặt các bu lông, đai ốc... các mối nối dây.
 
-     Kiểm tra dây cu roa có bị căng hoặc chùng quá không?
 
-     Mở van cấp nhiên liệu từ bình nhiên liệu đến bơm cao áp ( nếu có )
 
-     Bơm dầu bôi trơn bằng tay cho động cơ ( nếu có )
 
-     Kiểm tra nút dừng khẩn cấp “Emergency Stop“ phải ở vị trí mở
 
-     Đảm bảo không có vật gì cản trở hoặc sẽ bị hút vào máy khi máy đang hoạt động
 
-     Nếu là động cơ chạy xăng thì kiểm tra điện đánh lửa và bộ chế hoà khí
 
-      Kiểm tra dây tiếp mát.
 
Khởi động máy:
 
Trước khi khởi động phải via máy hoặc giật, quay... kiểm tra xem phần chuyển động cú trơn tru không rồi mới bật công tắc khởi động và khởi động không tải, sau khi thấy máy ổn định, các thông số kỹ thuật đảm bảo mới đóng tải, theo dõi và hiệu chỉnh điện áp (lưu ý phòng ngừa bị rò điện).
 
Dừng máy:
 
- Giảm tải từ từ, ngắt cầu dao, cho máy chạy không tải 3-5 phút và để nguội dần
 
- Đóng van nhiên liệu và để máy thông thoáng không che đậy đến khi máy nguội hoàn toàn.
 
Bảo dưỡng:
 
Trong quỏ trình sử dụng máy thường xuyên phải duy tu, bảo dưỡng, chăm sóc đúng mức, đúng hạn... sẽ giúp đầu nổ làm việc tốt hơn và tuổi thọ máy kéo dài hơn. Việc bảo dưỡng thực hiện trước mỗi lần chạy máy, sau 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng và 24 tháng. Thường xuyên ghi nhật ký cho máy, lưu trữ các tài liệu, thông số kĩ thuật để việc theo dõi bảo dưỡng, sửa chữa được dễ dàng, thuận lợi.
 

 
Kiểm định thang máy 2013

Kiểm định thang máy 2013

1. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
 
- TCVN 6395-2008: Thang máy điện- yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt .
- TCVN 6904-2001: Thang máy điện- Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
- TCVN 6396-1998: Thang máy thuỷ lực- yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
- TCVN 6905-2001: Thang máy thuỷ lực- Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
- TCVN 7628-2007: Thang máy - Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng?
- TCVN 5867 : 1995: Thang máy – Cabin, đối trọng, ray dẫn hướng yêu cầu an toàn.
 
Có thể kiểm định các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn của một số đối tượng thiết bị theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, hay cơ sở chế tạo, với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu qui định trong các Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) được viện dẫn trong quy trình này hoặc các Tiêu chuẩn Quốc gia đã được nêu trên chưa có quy định các chỉ tiêu kỹ thuật an toàn cho đối tượng này.
 
3. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
 
3.1. Trong Quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa qui định trong TCVN 6395:2008 và TCVN 6396: 1998.
3.2. Kiểm tra hàng năm: là hoạt động đánh giá định kỳ về tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của nội quy, quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình sử dụng.
3.3. Kiểm định lần đầu: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động khi đối tượng được lắp đặt để sử dụng lần đầu tiên. 
3.4. Kiểm định định kỳ: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động định kỳ theo yêu cầu tại phiếu kết quả kiểm định. 
3.5. Kiểm định bất thường: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động khi đối tượng kiểm định bị sự cố, tai nạn hoặc sửa chữa lớn. 
 
2.TIẾN HÀNH KIỂM ĐỊNH
 
2.1. Thang máy điện
Khi tiến hành kiểm định thang máy điện, cơ quan kiểm định phải tiến hành các công việc sau:
8.1.1. Kiểm tra bên ngoài
Việc kiểm tra bên ngoài bao gồm các công việc sau đây:
a/ Kiểm tra tính đầy đủ và đồng bộ của thang máy
- Kiểm tra tính đầy đủ của các bộ phận, cụm máy.
- Kiểm tra thông số kỹ thuật, tính đồng bộ của các cụm máy về các chỉ tiêu kỹ thuật: tốc độ, điện áp, kích thước lắp ráp. Đánh giá theo điều 3.2 TCVN 6904:2001.
b/ Kiểm tra sự chính xác giữa hồ sơ của nhà chế tạo, lắp đặt so với thực tế (về các thông số, chỉ tiêu kỹ thuật, nhãn hiệu).
c/ Kiểm tra các khuyết tật, biến dạng của các bộ phận, cụm máy (nếu có).
d/ Kiểm tra dầm treo giá đỡ các bộ phận, cụm máy.
2.1.2. Kiểm tra kỹ thuật- thử không tải
8.1.2.1. Kiểm tra buồng máy và các thiết bị trong buồng máy
a/ Kiểm tra phần xây dựng và các bộ phận máy
- Kiểm tra vị trí lắp đặt các cụm máy, tủ điện trong buồng máy, đo đạc các khoảng cách an toàn giữa chúng với các kết cấu xây dựng trong buồng máy, đánh giá theo mục 5.4.4-TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra kỹ thuật cáp treo cabin- đối trọng, đánh giá theo mục 7.9 TCVN 6395-2008. 
- Kiểm tra cáp của bộ khống chế vượt tốc đánh giá theo mục 9.3.6 TCVN 6395-2008. 
- Kiểm tra khung- bệ máy.
- Kiểm tra môi trường trong buồng máy: nhiệt độ, chiếu sáng, thông gió, đánh giá theo các mục 5.4.1, 5.4.2 và 5.4.3 -TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra cửa ra vào buồng máy : cánh cửa- khoá cửa, đánh giá theo mục 5.3.3-TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra đường buồng máy, các cao trình trong buồng máy: lan can, cầu thang, đánh giá theo mục 5.2-TCVN 6395: 2008.
b/ Các cơ cấu truyền động, phanh điện và máy kéo
- Kiểm tra việc lắp đặt cụm máy đồng bộ lên bệ (giá) máy phải chắc chắn và trong tình trạng hoạt động tốt.
- Kiểm tra phanh điện : tình trạng kỹ thuật của bánh phanh, má phanh, lò so phanh và đánh giá theo các mục 10.3.3.1, 10.3.3.2, 10.3.3.4 - TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra các puli dẫn cáp, hướng cáp và việc bảo vệ chúng, đánh giá theo mục 7.9.6.1-TCVN 6395: 2008.
c/ Kiểm tra bảng điện, đường điện, đầu đấu dây
- Kiểm tra việc bố trí các bảng điện, công tắc điện trong buồng máy, đánh giá theo mục 11.4.2 - TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra việc đi đường điện từ bảng điện chính đến tủ điện, từ tủ điện đến các bộ phận máy và đánh giá theo các mục từ 11.5.1 ¸ 11.5.12 - TCVN 6395: 2008.
2.1.2.2. Kiểm tra ca bin và các thiết bị trong cabin
a/ Kiểm tra khe hở giữa 2 cánh cửa cabin, khe hở giữa cánh cửa và khung cabin, đánh giá theo điều 7.5.4-TCVN 6395: 2008.
Đối với cửa bản lề , đánh giá theo mục 7.5.5 -TCVN 6395: 2008.
b/ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật và hoạt động của thiết bị chống kẹt cửa, đánh giá theo mục 7.5.10.2.3-TCVN 6395: 2008.
c/ Kiểm tra thiết bị điện an toàn kiểm soát trạng thái đóng mở cửa cabin đánh giá theo mục 7.5.11.1 TCVN 6395-2008.
d/ Kiểm tra tình trạng thông gió và chiếu sáng trong cabin đánh giá theo mục 7.7 TCVN 6395-2008.
- Tổng diện tích các lỗ thông gió phía trên và phía dưới không nhỏ hơn 1% diện tích hữu ích sau cabin.
- Cabin phải chiếu sáng liên tục với cường độ tối thiểu 50 lux.
e/ Kiểm tra nguồn sáng dự phòng khi mất điện nguồn chiếu sáng chính.
g/ Kiểm tra khoảng cách an toàn theo phương ngang giữa ngưỡng cửa cabin và ngưỡng cửa tầng phải không lớn hơn 35mm.
h/ - Kiểm tra các nút gọi tầng.
8.1.2.3. Kiểm tra trên đỉnh cabin và các thiết bị liên quan
a/ Đo khoảng cách an toàn giữa nóc cabin tới điểm thấp nhất của trần tối thiểu bằng 1,0 + 0,035 v2(m).
b/ Kiểm tra các đầu cố định cáp cả phía cabin và phía đối trọng.
c/ Kiểm tra cửa sập trên nóc cabin và tình trạng hoạt động của tiếp điểm an toàn điện kiểm soát việc đóng mở cửa sập đánh giá theo các mục 7.6.1, 7.6.3.1 -:- 5 TCVN 6395-2008.
d/ Kiểm tra lan can nóc cabin
- Chiều cao không nhỏ hơn 0,70 m.
- Khoảng cách từ phía ngoài tay vịn lan can đến bất kỳ bộ phận nào cũng không nhỏ hơn 0,10 m.
e/ Kiểm tra khung đối trọng, tình hình lắp các phiến đối trọng trong khung, việc cố định các phiến trong khung.
g/ Kiểm tra ray dẫn hướng cabin và đối trọng
- Kiểm tra việc cố định ray vào công trình.
- Kiểm tra khoảng cách giữa các kẹp ray (đối chiếu với hồ sơ lắp đặt).
- Kiểm tra khoảng cách an toàn giữa cabin và đối trọng kể cả các phần nhô ra của 2 bộ phận trên không nhỏ hơn 0,05 m.
h/ Kiểm tra giếng thang
- Phải đảm bảo không có các thiết bị khác lắp đặt trong giếng thang.
- Kiểm tra việc bao che giếng thang.
- Kiểm tra các cửa cứu hộ, cửa kiểm tra (về kích thước, kiểu khoá, tiếp điểm kiểm soát đóng mở cửa).
- Thông gió giếng thang: tiết diện lỗ thông gió không nhỏ hơn 1% diện tích cắt ngang giếng.
- Chiếu sáng giếng thang: kiểm tra về độ sáng (+50lux) và khoảng cách giữa các đèn không lớn hơn 7 m.
- Kiểm tra việc lắp đặt các thiết bị hạn chế hành trình phía trên và hoạt động của chúng.
8.1.2.4. Kiểm tra các cửa tầng
a/ Kiểm tra khe hở giữa hai cánh, giữa cánh và khuôn cửa.
Giá trị này không lớn hơn 6mm (thang cũ có thể đến 10mm).
b/ Kiểm tra thiết bị kiểm soát đóng mở cửa tầng 
- Kiểm tra kỹ thuật và tình trạng hoạt động của khoá cơ khí.
- Kiểm tra kỹ thuật và tình trạng hoạt động của tiếp điểm điện.
c/ Kiểm tra các pa-nen cửa tầng
- Kiểm tra hiện thị các bảng báo tầng.
- Kiểm tra các nút gọi tầng.
2.1.2.5. Kiểm tra đáy hố thang
a/ Kiểm tra môi trường đáy hố
- Kiểm tra tình trạng vệ sinh đáy hố.
- Kiểm tra tình trạng thấm nước ngầm, chiếu sáng ở đáy hố.
b/ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật, vị trí lắp của bảng điện chính đáy hố bao gồm: công tắc điện đáy hố, ổ cắm. 
- Kiểm tra việc lắp và tình trạng hoạt động của các thiết bị hạn chế hành trình dưới.
- Đo độ sâu đáy hố và khoảng cách thẳng đứng giữa đáy hố và phần thấp nhất của đáy cabin, đánh giá theo khoản b, mục 4.6.3.5- TCVN 6395: 2008.
c/ Kiểm tra giảm chấn
- Kiểm tra hành trình giảm chấn.
- Kiểm tra tiếp điểm điện kiểm soát vị trí (đối với giảm chấn hấp thụ năng lượng).
d/ Kiểm tra puli, đối trọng kéo cáp bộ khống chế vượt tốc
- Tình trạng khớp quay giá đỡ đối trọng.
- Trọng lượng đối trọng.
- Bảo vệ puli.
- Tiếp điểm điện khống chế hành trình đối trọng kéo cáp.
2.1.2.6. Thử không tải
Cho thang máy hoạt động, ca bin lên xuống 3 chu kỳ. Quan sát sự hoạt động của các bộ phận. Nếu không có hiện tượng bất thường nào thì đánh giá là đạt yêu cầu.
2.1.3. Các chế độ thử tải- Phương pháp thử
2.1.3.1. Thử tải động ở chế độ 100% tải định mức
Chất tải đều trên sàn cabin, cho thang hoạt động ở vận tốc định mức, yêu cầu kiểm tra các thông số sau đây:
a/ Đo dòng điện động cơ thang máy
- Đánh giá và so sánh với hồ sơ thiết bị.
b/ Đo vận tốc cabin
- Đánh giá, so sánh với hồ sơ thiết bị.
- Hoặc đánh giá theo mục 10.7.1-TCVN 6395: 2008.
c/ Đo độ chính xác dừng tại các tầng phục vụ, đánh giá theo mục 8.7-TCVN 6395: 2008.
8.1.3.2.Thử tải động ở chế độ 125% tải định mức
a/ Thử phanh: phương pháp thử và đánh giá theo  mục 4.2.1-TCVN 6904: 2001.
b/ Thử bộ khống chế vượt tốc
- Phương pháp thử theo mục 4.2.2-TCVN 6904: 2001.
c/ Thử bộ hãm bảo hiểm cabin - bộ cứu hộ bằng tay
- Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.3.1.2-TCVN 6904: 2001.
- Đối với thang chở hàng trang bị thiết bị chống chùng cáp thì thử và đánh giá theo mục 10.6-TCVN 6395: 2008. 
d/ Thử kéo
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.4-TCVN:6904-2001.
2.1.3.3. Kiểm tra thiết bị hạn chế quá tải
Kiểm tra sự hoạt động và đánh giá theo mục 11.8.6-TCVN 6395:2008.
2.1.3.4. Thử bộ hãm bảo hiểm đối trọng
Phương pháp thử theo mục 4.2.3.2.2-TCVN: 6904-2001.
2.1.3.5. Thử bộ cứu hộ tự động (nếu có), bộ cứu hộ bằng tay
Thực hiện và đánh giá theo 4.2.6-TCVN 6904: 2001.
2.1.3.6. Thử thiết bị báo động cứu hộ
Thực hiện và đánh giá theo mục 4.2.7-TCVN 6904-2001.
2.1.3.7. Thử các chương trình hoạt động đặc biệt của thang máy
- Chế độ hoạt động của thang khi có sự cố : hoả hoạn, động đất.
- Chế độ chạy ưu tiên.
- Đánh giá so sánh với hồ sơ của nhà chế tạo.
2.2. Thang máy thuỷ lực
Khi kiểm định thang máy thuỷ lực, cơ quan kiểm định phải tiến hành những công việc sau:
2.2.1. Kiểm tra bên ngoài
Việc kiểm tra bên ngoài được tiến hành theo các mục từ a ¸ c của phần 8.1.1 quy trình này.
2.2.2. Kiểm tra kỹ thuật- Thử không tải
8.2.2.1. Kiểm tra buồng máy và các thiết bị trong buồng máy
a/ Kiểm tra phần lắp đặt và các bộ phận máy
Việc kiểm tra được tiến hành theo các bước của mục a phần 8.1.2.1 quy trình này và đánh giá theo các mục 5.2; 5.3.2.1; 5.3.3.1; 5.4.3- TCVN 6396 : 1998.
b/ Kiểm tra máy dẫn động và các thiết bị thuỷ lực
- Kiểm tra việc lắp đặt máy dẫn động và phương pháp dẫn động,đánh giá theo mục 10.1-TCVN 6396: 1998.
- Kiểm tra việc lắp đặt hệ thống ống dẫn, đánh giá theo mục 10.3.2-TCVN 6396: 1998.
c/ Kiểm tra các bảng điện, đường điện, đầu đấu dây
- Kiểm tra việc bố trí bảng điện- công tắc chính, đánh giá theo mục 11.4.2-TCVN 6396: 1998.
- Kiểm tra việc bố trí các đường dây dẫn điện, đánh giá theo các mục từ 11.5.2 đến 11.5.4 -TCVN 6396: 1998.
8.2.2.2. Kiểm tra cabin và các thiết bị trong cabin
a/ Kiểm tra khe hở giữa hai cánh cửa cabin, khe hở giữa cánh cửa và khung cabin, đánh giá theo mục 7.5.4-TCVN 6396: 1998.
b/ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật và hoạt động của các thiết bị chống kẹt cửa, đánh giá theo mục 7.5.10.2.3-TCVN 6396: 1998.
- Việc kiểm tra tiếp theo được thực hiện từ khoản (c) đến khoản (g) của mục 8.1.2.2. quy trình này.
8.2.2.3. Kiểm tra trên đỉnh cabin và các thiết bị liên quan
a/ Đo khoảng cách an toàn giữa nóc cabin tới điểm thấp nhất của sàn và đánh giá theo mục 4.6.1.1-TCVN 6396: 1998.
b/ Kiểm tra các đầu cố định cáp và liên kết giữa đầu pittông với cabin.
Việc kiểm tra tiếp theo được thực hiện từ mục (b) đến mục (h) của phần 8.1.2.3 quy trình này.
2.2.2.4. Kiểm tra các cửa tầng
Việc kiểm tra các cửa tầng và đánh giá thực hiện theo các mục từ (a) đến (c) của phần 8.1.2.4. quy trình này.
2.2.2.5. Kiểm tra đáy hố thang
- Việc kiểm tra đáy hố thang được thực hiện theo các mục từ mục (a) đến (d) của phần 8.1.2.5 quy trình này.
- Phần độ sâu hố thang được đánh giá theo mục 4.6.2.5-TCVN 6396: 1998.
2.2.2.6. Thử không tải
Việc kiểm tra và thực hiện như mục 8.1.2.6 quy trình này.
2.2.3. Các chế độ thử tải- Phương pháp thử 
2.2.3.1. Thử tải động ở chế độ 100% tải định mức
Chất tải đều trên sàn cabin cho thang hoạt động ở vận tốc định mức, xác định các thông số sau đây:
a/ Đo dòng điện động cơ bơm chính
Đánh giá và so sánh với hồ sơ thiết bị.
b/Đo vận tốc ca bin
Đánh giá, so sánh với hồ sơ thiết bị và đánh giá theo mục 10.7.2- TCVN 6396: 1998.
c/ Đo độ chính xác dừng tầng tại các tầng phục vụ
Đánh giá theo mục 8.7- TCVN 6396: 1998.
d/ Thử bộ hãm bảo hiểm cabin
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.2.1-TCVN 6905: 2001.
e/ Thử van ngắt
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.6-TCVN 6905: 2001.
g/ Thử van hãm
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.7-TCVN 6905: 2001.
h/ Thử trôi tầng
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.9-TCVN 6905: 2001.
i/ Thử thiết bị điện chống trôi tầng:
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.10-TCVN 6905: 2001.
2.2.3.2. Thử tải động ở chế độ 125% tải định mức
a/ Thử thiết bị chèn
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.3-TCVN 6905: 2001.
b/ Thử thiết bị chặn
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.4-TCVN 6905: 2001.
2.2.3.3. Thử cứu hộ thang máy
- Mở van xả cho cabin đi xuống và cho dừng ở tầng gần nhất.
- Đánh giá theo các mục 10.8.1.1 đến 10.8.1.4- TCVN 6396: 1998.
2.2.3.4. Thử thiết bị báo động cứu hộ
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.12- TCVN 6905: 2001.
2.2.3.5. Thử áp suất
Phương pháp thử và đánh giá theo 4.2.8- TCVN 6905: 2001. 
3. CHU KỲ KIỂM ĐỊNH
3.1. Thang máy điện: Thực hiện các bước kiểm định từ 8.1.1  đến 8.1.3  của quy trình này, chu kỳ không quá 5 năm- theo phụ lục B, TCVN 6395: 2008.
3.2. Thang máy thủy lực: Thực hiện theo các bước kiểm định từ 8.2.1 đến 8.3.2.5 của quy trình này, chu kỳ kiểm định định kỳ không quá 5 năm theo phụ luc A, TCVN 6396- 1998 và 3 năm đối với những thang máy có những bộ phận, thiết bi liên quan đến an toàn mà được chế tạo snar xuất từ những nước không có thế mạnh trong lĩnh vực này.
3.3. Khi rút ngắn chu kỳ kiểm định, phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Bơm hút chân không vòng dầu SV Series

Bơm hút chân không vòng dầu SV Series

SV Series sử dụng nhiều trong các nhà máy công nghiệp như đóng gói, nhà máy bao bì SV series có thể thay thế cho các dòng bơm của như U series của hãng Becker hay R5 Series của hãng Busch, VC series của hãng Rietschle vì có thông số kỹ thuật đều tương đương các dòng bơm kia nhưng giá cả lại hoàn toàn cạnh tranh phù hợp với vốn đầu tư ban đầu thấp.
 
Ứng dụng chính:
Công nghiệp xe hơi
Trong chế biến thực phẩm
Công nghiệp chế biến gỗ và nội thất
Công nghệ Laser
Trong Bệnh Viện, Y tế
Đóng gói, bao bì chân không …vv
 

 
Nhà phân phối máy nén khí Mitsuiseiki 22KW, 37KW, 75KW cho các Khu công nghiệp

Nhà phân phối máy nén khí Mitsuiseiki 22KW, 37KW, 75KW cho các Khu công nghiệp

Công ty Thăng Uy được thành lập năm 1999 - giấy phép ĐKKD số 070541 ngày 05 tháng 03 năm 1999. Hiện nay, với 4 văn phòng và trung tâm bảo trì, bảo hành tại TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội, và cùng với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, Thang Uy Group đảm bảo cung cấp đến khách hàng những sản phẩm tốt nhất  và dịch vụ hậu mãi hoàn hảo nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
 
Quá trình phát triển các sản phẩm tại thị trường Việt Nam của Thang Uy Group.
 
- Năm 1999: Công ty TNHH Thăng Uy được thành lập để trở thành nhà phân phối và cung cấp dịch vụ sau bán hảng cho hệ thống máy nén khí HITACHI tại thị trường Việt Nam.
 
- Năm 2000: Công ty Thăng Uy trở thành nhà phân phối của công ty HANKISON (USA) về các hệ thống xử lý khô khí nén tại Việt Nam.
 
- Năm 2001: Công ty Thăng Uy được Công ty Hitachi Asia chỉ định là nhà phân phối và là trung tâm bảo trì, bảo hành hệ thống điều hòa không khí trung tâm của Hitachi tại Việt Nam.
 
- Năm 2002: Công ty Thăng Uy hợp tác với Công ty Nomura Trading Co.Ltd để cung cấp hệ thống nồi hơi tiết kiệm nhiên liệu của hãng SAMSON (Japan) tại Việt Nam.
 
- Năm 2004: Công ty Thăng Uy bắt đầu hợp tác với tập đoàn Citic - Sumber Shang Shaicung cấp và thi công sơn Polyurea (USA) Cho các công trình tại Việt Nam.
 
- Năm 2005: Công ty Thăng Uy trở thành nhà phân phối hệ thống máy nén khí cao áp Sauer & Sohn cho các nhà máy tại Việt Nam.
 
- Năm 2008: Công ty Thăng Uy trở thành nhà phân phối và trung tâm bảo trì, bảo hành hệ thống máy nén khí Turbo Sam Sung (Samsung TechWin) tại thị trường Việt Nam.
 
- Năm 2008: Công ty Thăng Uy trở thành nhà phân phối và cung cấp dịch vụ sau bán hàng của sản phẩm xe nâng tự hành SNORKEL.
 
- Năm 2009: Công ty Thăng Uy được Công ty Hitachi Asia chỉ định là nhà phân phối hệ thống thang máy và thang cuốn Hitachi tại Việt Nam.  
 
- Năm 2010: Công ty  Thăng Uy được Công ty Hitachi Koki Singapore chỉ định trở thành nhà phân phối sản phẩm dụng cụ điện cầm tay tại Việt Nam.
 
 

Nguồn: Sưu tầm

 

Giới thiệu Thang Uy Group

Công ty Thăng Uy được thành lập năm 1999 - giấy phép ĐKKD số 070541 ngày 05 tháng 03 năm 1999. Hiện nay, với 4 văn phòng và trung tâm bảo trì, bảo hành tại TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội, và cùng với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, Thang Uy Group đảm bảo cung cấp đến khách hàng những sản phẩm tốt nhất  và dịch vụ hậu mãi hoàn hảo nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
 
Quá trình phát triển các sản phẩm tại thị trường Việt Nam của Thang Uy Group.
 
- Năm 1999: Công ty TNHH Thăng Uy được thành lập để trở thành nhà phân phối và cung cấp dịch vụ sau bán hảng cho hệ thống máy nén khí HITACHI tại thị trường Việt Nam.
 
- Năm 2000: Công ty Thăng Uy trở thành nhà phân phối của công ty HANKISON (USA) về các hệ thống xử lý khô khí nén tại Việt Nam.
 
- Năm 2001: Công ty Thăng Uy được Công ty Hitachi Asia chỉ định là nhà phân phối và là trung tâm bảo trì, bảo hành hệ thống điều hòa không khí trung tâm của Hitachi tại Việt Nam.
 
- Năm 2002: Công ty Thăng Uy hợp tác với Công ty Nomura Trading Co.Ltd để cung cấp hệ thống nồi hơi tiết kiệm nhiên liệu của hãng SAMSON (Japan) tại Việt Nam.
 
- Năm 2004: Công ty Thăng Uy bắt đầu hợp tác với tập đoàn Citic - Sumber Shang Shaicung cấp và thi công sơn Polyurea (USA) Cho các công trình tại Việt Nam.
 
- Năm 2005: Công ty Thăng Uy trở thành nhà phân phối hệ thống máy nén khí cao áp Sauer & Sohn cho các nhà máy tại Việt Nam.
 
- Năm 2008: Công ty Thăng Uy trở thành nhà phân phối và trung tâm bảo trì, bảo hành hệ thống máy nén khí Turbo Sam Sung (Samsung TechWin) tại thị trường Việt Nam.
 
- Năm 2008: Công ty Thăng Uy trở thành nhà phân phối và cung cấp dịch vụ sau bán hàng của sản phẩm xe nâng tự hành SNORKEL.
 
- Năm 2009: Công ty Thăng Uy được Công ty Hitachi Asia chỉ định là nhà phân phối hệ thống thang máy và thang cuốn Hitachi tại Việt Nam.  
 
- Năm 2010: Công ty  Thăng Uy được Công ty Hitachi Koki Singapore chỉ định trở thành nhà phân phối sản phẩm dụng cụ điện cầm tay tại Việt Nam.
 

 

Bộ phận điều khiển Cosmos và Ecosep trong máy nén khí Hitachi HISCREW

Bộ phận điều khiển Cosmos giám sát thời gian thực của các chức năng, thiết lập và hoạt động tình trạng của máy nén từ văn phòng của bạn đóng góp công lao động và tiết kiệm năng lượng.

- Giám sát thông qua Web trên máy tính hiện tại của bạn không yêu cầu bất kỳ cài đặt thêm phần mềm cụ thể.
- Nâng cấp để giám sát mở rộng thông qua Internet và / hoặc bảo trì hệ thống là có thể.
- Theo dõi số nhiều đơn vị kiểm soát hoặc máy nén đã được đưa vào những nơi phân phối.
- Tích hợp CNTT với máy nén đảm bảo giám sát dễ dàng. Trung tâm điều hành của một máy tính hiện có trên mạng LAN của bạn là có thể.
- Hệ thống giám sát từ xa của máy nén khí Hitachi (LAN: Local Area Network)
 
 
ECOSEP duy trì dầu mức độ tập trung trong các ống tại 5 mg / L hoặc ít hơn.
 
Mô hình kết hợp loại V -M 

 

 
Đặc trưng quan trọng của khí nén

Đặc trưng quan trọng của khí nén

Những đặc trưng cơ bản của khí nén như sau:
 
 - Về tính vệ sinh: khí nén được sử dụng trong các thiết bị đều được lọc các bụi bẩn,tạp chất hay nước nên thường sạch,không một nguy cơ nào về mặt vệ sinh.Tính chất này rất quang trọng trong các ngành công nghiệp đặc biệt như: thực phẩm,vải sợi,lâm sản và thuộc da.
 
- Về vận tốc: khí nén là một dòng chảy có lưu tốc lớn cho phép đạt được tốc độ cao (vận tốc làm việc trong các xy lanh thường từ 1-2m/s).
 
- Về số lượng: có sẵn ở khắp nơi nên có thể sử dụng với số lượng vô hạn.
 
- Về phòng chống cháy nổ: không một nguy cơ nào gây cháy bởi khí nén,nên không mất chi phí cho việc phòng cháy.Không khí nén thường hoạt động với áp suất khoảng 6 Bar nên việc phòng nổ không quá phức tạp.
 
- Về vận chuyển: khí nén có thể vận chuyển dễ dàng trong các đường ống, với một khoảng cách nhất định.Các đường ống dẫn về không cần thiết vì khí nén sau khi sử dụng sẽ được thoát ra ngoài môi trường sau khi thực hiện xong công tác.
 
- Về cấu tạo thiết bị: đơn giản nên rẻ hơn các thiết bị khác.
 
- Về lưu trữ: máy nén khí không nhất thiết phải hoạt động liên tục.Khí nén có thể được lưu trữ trong các bình chứa để cung cấp khi cần thiết.
 
- Về nhiệt độ: khí nén ít thay đổi theo nhiệt độ.
 
- Về sự quá tải: các công cụ và các thiết bị khí nén đảm nhận tải trọng cho đến khi chúng dừng hoàn toàn cho nên sẽ không xẩy ra quá tải.
 
- Về tính điều chỉnh: vận tốc và áp lực của những thiết bị công tác bằng khí nén được điều chỉnh một cách vô cấp.
 

 

Hội thảo giới thiệu thang máy Hitachi

Ngày 6-1-2010 Hitachi tổ chức hội thảo về thang máy Hitachi lần thứ 19 tại khách sạn SHERATON SAIGON, TP HCM. Hội thảo diễn ra từ ngày 6 ~ 9 - 1 -2010.


 

 

Nguồn: Thanguy.com

 
Chế tạo thành công tàu hút bùn công nghệ khí nén dùng cho sông, hồ thoát nước đô thị

Chế tạo thành công tàu hút bùn công nghệ khí nén dùng cho sông, hồ thoát nước đô thị

Công tác nạo vét bùn cho hệ thống các sông, hồ thoát nước đô thị là công việc rất khó khăn và vô cùng phức tạp. Lựa chọn công nghệ và thiết bị hút bùn phù hợp cho các sông, hồ đô thị cần đáp ứng được các yêu cầu:
 
- Tỷ lệ bùn trong hỗn hợp nạo vét cao, lượng nước theo bùn ít.
- Có thể hút được bùn ngay cả đối với lớp bùn mỏng, bùn lẫn rác, phế thải; với mực nước nông, sâu khác nhau...
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường khi nạo vét bùn và phù hợp điều kiện văn minh, mỹ quan đô thị.
 
Trên thế giới, hiện nay có 3 công nghệ nạo vét được sử dụng là công nghệ cơ khí, công nghệ thủy lực và công nghệ đặc biệt. Mỗi loại công nghệ có nhiều chủng loại thiết bị khác nhau.
 
Bơm hút bùn sử dụng khí nén là thiết bị thuộc loại công nghệ đặc biệt. Bơm hút bùn khí nén có nhiều ưu điểm đáp ứng được các yêu cầu trên đây.
 
Đây là một sản phẩm mới, công nghệ cao, lần đầu tiên được Viện Nghiên cứu Cơ khí thiết kế, chế tạo, đưa vào sử dụng tại Việt Nam. Công ty thoát nước Hà Nội đã tiếp nhận và đưa tầu hút bùn vào vận hành, sử dụng phục vụ nạo vét, duy trì hệ thống thoát nước của Thủ đô.
 
Hoạt động của hệ thống như sau:
 
- Khí nén được cấp từ máy nén khí 1 và qua các van 2,21 đến đồng thời cả hệ thống chân không và bộ phân phối khí.
 
- Khí nén đến hệ thống chân không được dẫn vào ống venturi và qua bộ giảm âm xả ra ngoài không khí. Nhờ hiệu ứng injector, chân không được tạo ra và qua van 8 dẫn đến rôto bộ phân phối 10. Rô to có hai khoang riêng biệt, một khoang chân không và một khoang khí nén. Nhờ cấu tạo đặc biệt của rôto nên khi quay, độ chân không được dẫn đến xi lanh của thân bơm tạo chân không. Vì thân bơm nối với lưỡi cắt để ngập trong bùn, bùn sẽ tự động được hút vào trong xi lanh.
 
- Khí nén đến bộ phân phối khí và được dẫn đến khoang khí nén của rôto. Nhờ cấu tạo của rôto nên khi quay, khí nén được dẫn đến xi lanh và đẩy bùn lên bờ.
 
- Quá trình hoạt động hút và xả bùn của 3 xi lanh là tự động, liên tục và luân phiên nhờ hoạt động của bộ phân phối khí. Do các xi lanh hoạt động liên tục, hệ thống thiết bị nạo vét bùn bằng khí nén có năng suất cao.
 
- Van 2 và 21 điều chỉnh lượng khí nén đến hệ thống chân không và bộ phân phối khí. Hai van phải được duy trì ở vị trí nhất định với cùng điều kiện nạo vét.
 
- Van phao 15 là van thường mở, van tự động đóng lại khi bơm đầy bùn, nước.Trong khuôn khổ một đề tài nghiên cứu KHCN, thành công của đề tài được đánh giá:
 
Về mặt khoa học:
 
- Các kết quả nghiên cứu là hoàn toàn mới, lần đầu tiên ở Việt Nam. Kết quả đã chọn được công nghệ, thiết bị nạo vét bùn tiên tiến, phù hợp các sông (hồ) thoát nước của Hà Nội. Đồng thời, mở ra một hướng nghiên cứu, ứng dụng bơm hút bùn khí nén cho các lĩnh vực khác như hút bùn, cát cho hồ thủy điện; bùn đỏ trong khai thác bô xít; bùn cát tại các cửa sông, cửa biển, luồng lạch…
 
- Viện đã nghiên cứu, tích hợp các hệ thống thiết bị chế tạo trong nước với bơm hút bùn nhập khẩu từ Italia tạo thành một sản phẩm công nghệ cao, chuyên dụng cho hút bùn sông (hồ) đô thị. Tầu có thể hút được lớp bùn ở đáy sông (hồ), ít nước lẫn kèm theo. Quá trình hút bùn hầu như không khuấy động bùn, nước, giảm thiểu các ô nhiễm, tác động thứ cấp phát sinh do quá trình nạo vét.
 
Về giá trị kinh tế:
 
- Tầu hút bùn có thể tạo ra các giải pháp hút bùn mới, hiệu quả, phù hợp các điều kiện thi công nạo vét sông, hồ đô thị. Năng suất cao hơn các phương pháp hiện đang áp dụng. Quá trình vận chuyển bùn sử dụng ít thiết bị hơn. Chi phí hút và vận chuyển bùn có thể giảm khoảng 1/3 so với các phương pháp đang áp dụng.
 
- Tầu hút bùn khí nén là sản phẩm có tính cạnh tranh của Hà Nội trong lĩnh vực thoát nước và môi trường đô thị. Giá thành chế tạo tầu hút bùn trong nước bằng 1/3 giá thành nhập khẩu.
 
Về xã hội, môi trường
 
- Tầu hút bùn công nghệ khí nén tạo ra các giải pháp nạo vét bùn mới, hiệu quả, không vương vãi bùn và bốc mùi hôi thối, giảm thiểu ô nhiễm, đảm bảo mỹ quan, văn minh đô thị.
 
- Người công nhân vận hành tầu hút bùn không phải tiếp xúc trực tiếp với bùn, giảm cường độ lao động, độc hại.
 
Về khả năng ứng dụng:
 
- Các sông, hồ thoát nước ở nước ta đến nay chưa đủ giải pháp và thiết bị nạo vét bùn. Tầu hút bùn bổ sung các giải pháp nạo vét bùn mới, hiện đại cho các sông (hồ) thoát nước.
 
- Công ty thoát nước Hà Nội đã tiếp nhận đưa tầu hút bùn vào sử dụng. Khả năng chuyển giao công nghệ và nhân rộng tầu hút bùn cho các đô thị trên cả nước là rất thuận lợi và khả thi.
 
Kết quả của đề tài cũng đã được các cơ quan chức năng đánh giá:
 
- Đăng kiểm Việt Nam đã phê duyệt thiết kế và Chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa đối với sản phẩm tầu hút bùn;
 
- Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng giám định các chỉ tiêu chất lượng của tầu hút bùn: Năng suất thực Nt = 28,16 m3/giờ; nồng độ bùn S= 88,23%
 
- Hội đồng nghiệm thu cấp Thành phố và Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội phê duyệt kết quả nghiên cứu của Đề tài.
 
- Tầu có tỷ lệ nội địa hóa theo giá trị khoảng 50% do mua bơm hút bùn của Italia. Trong tương lai, Viện sẽ nghiên cứu, chế tạo trong nước bơm hút bùn khí nén, tiến tới nội địa hóa 100% tầu.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Bơm hút chân không vòng nước Taiwan.

Bơm hút chân không vòng nước Taiwan.

Bơm hút chân không vòng nước Taiwan.

Đặc trưng:
 
Bơm được làm việc theo nguyên lý piston vòng chất lỏng, đặc biệt là phù hợp cho những ứng dụng có hơi nước,
 
hơi nước và khí gas có hơi nước ngưng tụ .v.v... Không có kim loại tiếp xúc ở bề mặt bên trong, do đó, không cần dầu bôi trơn, chi phí bảo trì thấp, hoàn toàn không có khói dầu.
 
Ứng dụng:
 
-       Đúc chân không                                     - Hệ thống chân không trong y khoa
 
-       Sấy khô chân không                               - Công nghiệp sợi và rất nhiều ứng dụng khác
 

 
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: co so may ao gio , máy nén khí nhật , máy chấm công , Thiết bị trợ giảng , Máy tính tiền , bảo dưỡng máy nén khí , máy nén khí hitachi , máy nén khí trục vít ,