Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà cung cấp máy nén khí công nghiệp hàng đầu

Hotline: 0986 779 699
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
SCR Hankison Hitachi Mitsuiseiki Orion Sam Sung Gardner Denver
 
Từ khóa tìm kiếm
 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Công ty Dệt Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất nước giải khát Hệ thống máy nén khí - Dược Phẩm Boston Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất giấy Hệ thống máy nén khí - Canon Hệ thống máy nén khí - Nhà máy Sữa

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 
 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kW  04/06/2013 - 04:20 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kW. Công nghệ nén khí với đầu nén hình chữ Z, hàng đầu thế giới cho lưu lượng khí và áp lực khí ổn định, độ ồn thấp, hàng có sẵn, giao hàng trong 10 ngày

 
 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kW. Công nghệ nén khí với đầu nén hình chữ Z, hàng đầu thế giới cho lưu lượng khí và áp lực khí ổn định, độ ồn thấp, hàng có sẵn, giao hàng trong 10 ngày           

Tin tức khác

Ưu điểm của dòng máy nén khí không dầu MitsuiseikiƯu điểm của dòng máy nén khí không dầu Mitsuiseiki  12/06/2014 - 10:29 

Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014  11/06/2014 - 03:43 

Cho thuê máy nén khí Nhật Bản: 22kw, 37kw, 75kwCho thuê máy nén khí Nhật Bản: 22kw, 37kw, 75kw  22/10/2013 - 11:11 

Cho thuê máy nén khí Mitsui seiki - Nhật BảnCho thuê máy nén khí Mitsui seiki - Nhật Bản  22/10/2013 - 11:08 

Tại sao sử dụng dầu trong máy nén trục vítTại sao sử dụng dầu trong máy nén trục vít  06/06/2013 - 08:26 

Tiết kiệm điện cho máy nén khí trục vítTiết kiệm điện cho máy nén khí trục vít  05/06/2013 - 10:04 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kWMáy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kW  04/06/2013 - 04:20 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki  - Đầu nén khí trục vít chữ ZMáy nén khí trục vít Mitsui seiki - Đầu nén khí trục vít chữ Z  03/06/2013 - 01:49 

Dầu máy nén khí trục vít Hitachi, Mitsui seiki: 22kw, 37kw, 55kw, 75kwDầu máy nén khí trục vít Hitachi, Mitsui seiki: 22kw, 37kw, 55kw, 75kw  31/05/2013 - 10:10 

Máy nén khí Mitsuiseiki 3,7 kW và 5,5kW dạng ScrollMáy nén khí Mitsuiseiki 3,7 kW và 5,5kW dạng Scroll  23/05/2013 - 09:02 

Phạm vi ảnh hưởng của công ty máy nén khí MitsuiseikiPhạm vi ảnh hưởng của công ty máy nén khí Mitsuiseiki  14/05/2013 - 08:44 

Bạn hãy bình chọn cho bài viết:

Số lần Vote: 0 lượt/ Số lượt xem: 1474

Bài viết tiêu điểm

Bơm kết hợp hút nén chân không Becker DVT Series

Bơm kết hợp hút nén chân không Becker DVT Series

DVT máy hút chân không được trang bị và phù hợp theo tiêu chuẩn trên nhiều sản phẩm OEM, và được thay thế lý tưởng cho hầu như bất kỳ thương hiệu bơm nào. Tất cả các máy bơm hút chân không, máy hút chân không DVT của chúng tôi là hoàn toàn không dầu, đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng
 
Becker chuyên thiết kế các máy bơm hút nén chân không cho các ứng dụng phức tạp nhất về in ấn và trong các thiết bị hiện đại nhất. Không chỉ tính năng hiệu suất được cải thiện, mà còn tiêu thụ ít điện năng hơn. Series DVT là máy bơm vừa hút và nén được cung cấp với van điều tiết cho cả hai chiều hút và nén. Các máy bơm hút chân không, máy hút chân không đã được cải thiện hệ thống làm mát để đảm bảo rằng trong các ứng dụng thông thường bơm hoạt động hiệu quả và được tăng tuổi thọ bơm. Các máy bơm hút chân không, máy hút chân không hoạt động mát hơn so với các phiên bản trước.
 
Tích hợp bộ lọc khí đầu vào để hút loại bỏ bụi bẩn từ ngoài vào bơm.
 
bơm hút chân không, máy hút chân không Series DVT được thiết kế với sự tiện lợi và giảm tối đa chi phí bảo trì, bảo dưỡng trong quá trình vận hành. Tất cả các van điều tiết và tất cả các bộ lọc là trên cùng một bên của máy bơm giảm tối đa kích thước bơm.
 

 
Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014

Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014

Mỗi loại máy nén khí đều có ưu nhược điểm riêng, tùy thuộc vào nhu cầu và mục đích sử dụng mà bạn có thể lựa chọn cho mình một sản phẩm hữu dụng nhất. Để chọn mua được sản phẩm phù hợp bạn nên tham khảo một vài phân tích ưu nhược điểm của máy nén khí trục vít và máy nén khí piston dưới đây :

1. Máy nén khí trục vít


Máy nén khí trục vít - Thăng Uy

Cấu tạo

Máy nén khí trục vít hoạt động theo cơ chế ép khí trên 2 rãnh xoắn, xoắn khít ngược chiều nhau, ép và đẩy hỗn hợp khí và dung môi (nước hoặc dầu). Hỗn hợp này sẽ được qua hệ thống lọc tách khí và dung môi, dung môi được tuần hoàn trở lại hệ thống, khí nén được đưa ra các thiết bị sử dụng.

Ưu điểm :

- Không có van nạp, van đẩy .

- Tỉ số nén cao (max=25)

- Hiệu suất đầy tải cao.

- Hiệu suất lưu lượng tăng theo thời gian

- Lưu lượng đều

- Nhỏ gọn, độ bền cao (hai vít quay không tiếp xúc thân máy nén khí), vận hành êm

- Ít tốn công bảo trì, chi phí vận hành thấp

Nhược điểm :

- Đắt tiền

- Sửa chữa phức tạp

2. Máy nén khí piston

Cấu tạo

Máy nén khí piston hút và nén khí dựa trên chuyển động tịnh tiến của piston trong lòng xylanh nhờ sự truyền động lực của trục khuỷu. Sự kín khít của xylanh và piston được đảm bảo bởi các vòng xéc-măng trên piston. Xéc-măng có thể là hợp kim thép (máy có dầu bôi trơn) hoặc nhựa (máy không dầu). Hơi nén được tích trong bình nén để đảm bảo áp cho các thiết bị ngoại vi.

Ưu điểm :

- Năng suất cao và áp suất rât cao

- Giá thành rẻ

- Dễ sửa chữa

Nhược điểm :

- Tỷ số nén 1 cấp thấp (<10), để tạo áp suất cao cần máy nén nhiều cấp.

- Hiệu suất thấp

- Kích thước lớn, nhiều chi tiết

- Ồn, rung động cao

- Lưu lượng không đều

 

 
Kiểm định cầu trục 2013

Kiểm định cầu trục 2013

1.PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
 
Quy trình này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc kiểm định kỹ thuật an toàn các thiết bị nâng  thuộc Danh mục máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
Việc kiểm định kỹ thuật thiết bị nâng phải được thực hiện trong những trường hợp sau:
 
- Sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng;
- Sau khi tiến hành cải tạo, sửa chữa lớn;
- Sau khi thiết bị xẩy ra tai nạn, sự cố nghiêm trọng và đã khắc phục xong;
- Hết hạn kiểm định hoặc trước thời hạn theo đề nghị của cơ sở quản lý, sử dụng thiết bị nâng;
- Theo yêu cầu của cơ quan thanh tra nhà nước về lao động.
Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng các thiết bị nâng nêu trên có trách nhiệm phối hợp với cơ quan kiểm định theo quy định của pháp luật. 
 
2. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
 
- TCVN 4244 - 2005: Thiết bị nâng thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật. 
- TCVN 4755 - 1989: Cần trục - Yêu cầu an toàn đối với các thiết bị thuỷ lực.
- TCVN 5206 - 1990: Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn đối với đối trọng và ổn trọng.
- TCVN 5207 - 1990: Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn chung.
- TCVN 5209 - 1990: Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn đối với thiết bị điện.
- TCVN 5179 - 90: Máy nâng hạ - Yêu cầu thử thuỷ lực về an toàn.
 
Có thể kiểm định các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn của một số đối tượng thiết bị theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, hay cơ sở chế tạo, với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu qui định trong các Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) được viện dẫn trong quy trình này hoặc các Tiêu chuẩn Quốc gia đã được nêu trên chưa có quy định các chỉ tiêu kỹ thuật an toàn cho đối tượng này.
 
3. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
 
3.1. Trong quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong TCVN 4244 - 2005.
 
3.2. Kiểm tra hàng năm: là hoạt động đánh giá định kỳ về tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của nội quy, quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình sử dụng.
 
3.3. Kiểm định lần đầu: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động khi đối tượng được lắp đặt để sử dụng lần đầu tiên. 
 
3.4. Kiểm định định kỳ: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động định kỳ theo yêu cầu tại phiếu kết quả kiểm định. 
 
3.5. Kiểm định bất thường: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động khi đối tượng kiểm định bị sự cố, tai nạn hoặc sửa chữa lớn.
 
4. CÁC BƯỚC KIỂM ĐỊNH 
 
Khi kiểm định lần đầu, kiểm định định kỳ và kiểm định bất thường, cơ quan kiểm định phải tiến hành lần lượt theo các bước sau:
- Kiểm tra bên ngoài.
- Kiểm tra kỹ thuật - Thử không tải.
- Các chế độ thử tải - Phương pháp thử.
- Xử lý kết quả kiểm định. 5. PHƯƠNG TIỆN KIỂM ĐỊNH
Yêu cầu về phương tiện kiểm định: Các phương tiện kiểm định phải phù hợp với đối tượng kiểm định, phải được kiểm chuẩn và có độ chính xác phù hợp với qui định của cơ quan chức năng có thẩm quyền và bao gồm những loại sau:
- Thiết bị đo tải trọng thử (lực kế).
- Thiết bị đo đường kính (thước cặp, pan me).
- Thiết bị đo khoảng cách (thước lá, thước mét).
- Thiết bị đo vận tốc dài và vận tốc quay.
- Thiết bị đo điện trở cách điện.
- Thiết bị đo điện trở tiếp đất.
- Các thiết bị đo kiểm chuyên dùng khác nếu cần. 
 
6. ĐIỀU KIỆN KIỂM ĐỊNH 
 
Khi tiến hành kiểm định thiết bị phải đảm bảo các yêu cầu về chế tạo, cải tạo, sửa chữa trung đại tu, lắp đặt, sử dụng phù hợp thiết kế kỹ thuật và các tiêu chuẩn có liên quan.

7. CHUẨN BỊ KIỂM ĐỊNH
 
7.1. Thống nhất kế hoạch kiểm định, công việc chuẩn bị và phối hợp giữa đơn vị kiểm định với cơ sở sử dụng thiết bị.
7.2. Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật: 
 
Hồ sơ để kiểm tra ít nhất phải có: 
 
- Lý lịch thiết bị, hồ sơ kỹ thuật của thiết bị (đối với thiết bị cải tạo, sửa chữa có thêm hồ sơ thiết kế cải tạo, sửa chữa), các chứng chỉ cáp, móc, chi tiết, cụm chi tiết an toàn.
- Hồ sơ lắp đặt (đối với những thiết bị lắp đặt cố định), sửa chữa, cải tạo của thiết bị.
- Hồ sơ kết quả đo các thông số an toàn thiết bị, các hệ thống có liên quan: hệ thống nối đất, hệ thống chống sét, hệ thống điện và các hệ thống bảo vệ khác.
- Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng và kết quả các lần đã kiểm định trước ( nếu có).
- Các kết quả thanh tra, kiểm tra và việc thực hiện các kiến nghị của các lần thanh tra, kiểm tra, kiểm định trước (nếu có).
7.3. Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị và phư­ơng tiện để xác định các thông số kỹ thuật an toàn cho quá trình kiểm định. 
7.4. Đảm bảo đủ phương tiện, tải trọng thử, trang bị bảo vệ cá nhân và quy trình, biện pháp an toàn trong suốt quá trình kiểm định.
 
8. TIẾN HÀNH KIỂM ĐỊNH
 
Khi tiến hành kiểm định các thiết bị nâng, cơ quan kiểm định phải tiến hành các công việc sau: 
8.1. Kiểm tra bên ngoài
Tiến hành trình tự theo các bước sau:
- Kiểm tra vị trí lắp đặt thiết bị, hệ thống điện, bảng hướng dẫn nội quy sử dụng, hàng rào bảo vệ, mặt bằng, khoảng cách và các biện pháp an toàn, các chướng ngại vật cần lưu ý trong suốt quá trình tiến hành kiểm định; sự phù hợp của các bộ phận, chi tiết và thông số kỹ thuật của thiết bị so với hồ sơ, lý lịch.
- Xem xét lần lượt và toàn bộ các cơ cấu, bộ phận của thiết bị nâng, đặc biệt chú trọng đến tình trạng các bộ phận và chi tiết sau:
+ Kết cấu kim loại của thiết bị nâng, các mối hàn, mối ghép đinh tán, mối ghép bulông của kết cấu kim loại, buồng điều kiển, thang, sàn và che chắn.
+ Móc và các chi tiết của ổ móc.
+ Cáp và các bộ phận cố định cáp.
+ Ròng rọc, trục và các chi tiết cố định trục ròng rọc.
+ Bộ phận nối đất bảo vệ.
+ Đường ray.
+ Các thiết bị an toàn.
+ Các phanh.
+ Đối trọng và ổn trọng (phù hợp với quy định trong lý lịch thiết bị).
- Kết quả kiểm tra bên ngoài được coi là đạt yêu cầu nếu trong quá trình kiểm tra không phát hiện các hư hỏng, khuyết tật. 
8.2. Kiểm tra kỹ thuật - Thử không tải.
Thử không tải chỉ được tiến hành sau khi kiểm tra bên ngoài đạt yêu cầu và phải tiến hành trình tự theo các bước sau:
- Phân công cụ thể giữa những người tham gia kiểm định: kiểm định viên, người vận hành thiết bị, những người phụ giúp (thợ móc cáp, thợ phục vụ) và người chịu trách nhiệm chỉ huy đảm bảo an toàn trong khu vực thử tải trong suốt quá trình thử tải.
- Kiểm định viên và người vận hành thiết bị (người vận hành phải có bằng hoặc chứng chỉ vận hành phù hợp với thiết bị) thống nhất cách trao đổi tín hiệu; người vận hành thiết bị chỉ thực hiện hiệu lệnh của kiểm định viên.
- Tiến hành thử không tải các cơ cấu và thiết bị (mục 4.3.2 TCVN 4244 - 2005), bao gồm: tất cả các cơ cấu và trang bị điện, các thiết bị an toàn, phanh, hãm và các thiết bị điều khiển, chiếu sáng, tín hiệu, âm hiệu.
- Các phép thử trên được thực hiện không ít hơn 03 lần.
- Thử không tải được coi là đạt yêu cầu khi các cơ cấu và thiết bị an toàn của thiết bị khi thử hoạt động đúng thông số và tính năng thiết kế.
 
8.3. Các chế độ thử tải - Phương pháp thử 
Thử tải chỉ được tiến hành sau khi thử không tải đạt yêu cầu và phải tiến hành trình tự theo các bước sau:
8.3.1. Thử tải tĩnh 
- Thử tải tĩnh thiết bị nâng phải tiến hành chất tải với tải trọng bằng 125% (mục 4.3.2 - TCVN 4244 - 2005) trọng tải thiết kế hoặc trọng tải do đơn vị sử dụng yêu cầu (trọng tải do đơn vị sử dụng yêu cầu phải nhỏ hơn tải trọng thiết kế) và phải phù hợp với chất lượng thực tế  của thiết bị.
- Thử tải tĩnh thiết bị nâng căn cứ vào loại thiết bị và được thực hiện theo mục 4.3.2 - TCVN 4244 - 2005.
- Thử tải tĩnh được coi là đạt yêu cầu nếu trong 10 phút treo tải, tải không trôi, sau khi hạ tải xuống, các cơ cấu và bộ phận của thiết bị không có vết nứt, không có biến dạng dư hoặc các hư hỏng khác (mục 4.3.2 - TCVN 4244 -2005).
8.3.2. Thử tải động:
- Thử tải động chỉ được tiến hành sau khi thử tải tĩnh đạt yêu cầu.
- Thử tải động thiết bị nâng phải tiến hành với tải trọng bằng 110% trọng tải thiết kế hoặc trọng tải do đơn vị sử dụng đề nghị (mục 4.3.2 - TCVN 4244 - 2005), tiến hành nâng và hạ tải đó ba lần và phải kiểm tra hoạt động của tất cả các cơ cấu khác ứng với tải đó.
- Thử tải động thiết bị nâng căn cứ vào loại thiết bị và được thực hiện theo các mục 4.3.2 - TCVN 4244 - 2005.
- Thử tải động được coi là đạt yêu cầu nếu sau khi thực hiện đầy đủ các bước trên các cơ cấu và bộ phận của thiết bị hoạt động đúng tính năng thiết kế và các yêu cầu của các quy phạm kỹ thuật an toàn hiện hành, không có vết nứt, không có biến dạng dư hoặc các hư hỏng khác.
Sau khi thử tải động, đưa thiết bị về vị trí làm việc bình thường.
10. XỬ LÝ KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH
10.1. Lập biên bản kiểm định, ghi kết quả kiểm định vào lý lịch
- Biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị nâng căn cứ theo chủng loại phải được lập theo đúng mẫu quy định tại quy trình này, trong biên bản phải ghi đầy đủ, rõ ràng các nội dung và tiêu chuẩn áp dụng khi tiến hành kiểm định, kể cả các tiêu chuẩn chủ sở hữu thiết bị yêu cầu kiểm định có các chỉ tiêu an toàn cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các TCVN ở mục 2 của quy trình này (khi thiết bị được chế tạo đúng với các tiêu chuẩn, các chỉ tiêu an toàn tương ứng).
- Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch thiết bị (ghi rõ họ tên kiểm định viên, ngày tháng năm kiểm định). 
10.2. Thông qua biên bản kiểm định
Biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị nâng phải được các thành viên tham gia kiểm định thống nhất và ký, trong đó bắt buộc phải có các thành viên:
- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
- Chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu uỷ quyền.
- Người chứng kiến kiểm định.
Sau khi thông qua biên bản, các thành viên trên ký tên, chủ sở hữu ký tên và đóng dấu vào biên bản.
Cấp phiếu kết quả kiểm định 
Khi thiết bị được kiểm định đạt yêu cầu, cấp phiếu kết quả kiểm định (phụ lục – Mẫu phiếu kết quả kiểm định theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) và biên bản kiểm định cho cơ sở.
10.3. Khi thiết bị được kiểm định không đạt yêu cầu, phải ghi rõ những nội dung không đạt và những kiến nghị cho chủ sở hữu thiết bị biết và có biện pháp xử lý phù hợp.
11. CHU KỲ KIỂM ĐỊNH :Chu kỳ kiểm định của thiết bị nâng thực hiện theo quy định tại mục 4.3.1 - TCVN 4244 - 2005: Thiết bị nâng thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật và căn cứ kết quả kiểm định kỹ thuật an toàn nhưng không được dài hơn 3 năm đối với việc kiểm định định kỳ.
Khi rút ngắn chu kỳ kiểm định, phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Máy khí nén dùng cho ngành chế tạo cơ khí

Máy khí nén dùng cho ngành chế tạo cơ khí

Thiết bị sản xuất trong các ngành chế tạo, đa số đều phải dùng máy nén khí để điều khiển các thiết bị tự động hóa.
 
Dùng trong việc cẩu hàng, máy nén khí thúc đẩy thiết bị máy móc làm cho hàng hóa nâng cao hoặc hạ thấp , ví dụ như cần cẩu , thiết bị nâng khí nén.
 
Khí nén tác động súng phun sơn hoặc các thiết bị khác đến bề mặt kim loại hoặc vật liệu khác.
 
Khí nén có thể sử dụng để sản xuất bao bì chân không, kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm.
 
Tác dụng phun mạnh của khí nén có thể loại bỏ các bụi bẩn, vi hạt, mạt sắt trên bề mặt vật liệu, thâm nhập làm sạch những khe hở mà không cách nào tiếp xúc được, không làm mài mòn hoặc làm xước bề mặt của vật liệu, đặc biệt dùng cho những vật không thể sử dụng dung dịch làm sạch hoặc không thể tiếp xúc vào, thường phối hợp với các dụng cụ dùng khí như súng hơi, máy giặt.
 
Nấu chảy kim loại , thiêu kết, cán nguội, cán nóng , công tác đóng gói tấm dây bundling đều phải dùng khí nén để vận hành.
 
Khí nén dùng trong thao tác bơm và thiết bị in .
 
Khí nén được sử dụng vào công việc cắt và hàn, như máy cắt laser, súng hàn và các thiết bị, công cụ dùng khí khác.
 

 
Phương pháp sử dụng máy nén khí tiết kiệm năng lượng 2013

Phương pháp sử dụng máy nén khí tiết kiệm năng lượng 2013

Đối với ngành chế biến thực phẩm, hệ thống cung cấp khí nén có vai trò khá quan trọng, hệ thống này thường tiêu tốn năng lượng khá lớn. Tuy vậy, việc sử dụng năng lượng hiệu quả ở khâu quan trọng này vẫn chưa được nhiều doanh nghiệp (DN) quan tâm.
 
Ông Phạm Huy Phong, Trưởng Phòng Kỹ thuật Trung tâm Tiết kiệm Năng lượng TPHCM (ECC), phân tích: Nhiều DN lãng phí năng lượng ở khâu này là do chưa sử dụng hợp lý áp suất máy nén khí, dẫn đến lãng phí năng lượng.
 
Thực trạng thường thấy
 
Khảo sát hệ thống khí nén ở một DN sử dụng 2 máy nén khí trục vít hiệu Atlas Copco công suất điện 30 KW. Hai máy hoạt động luân phiên mỗi ngày và thời gian vận hành trong ngày là liên tục 24 giờ. Hai máy có chung một bình chứa khí nén thể tích 1,7 m3 và có chung đường ống phân phối khí nén. Khí nén được cài đặt trong khoảng 5,5 -6,5 kg/cm2.
 
Khí nén được DN này sử dụng cho các nhu cầu sau: Chủ yếu cung cấp cho các lò thanh trùng với áp suất khoảng 1,5 kg/cm2 trong suốt thời gian thanh trùng. Phần này chiếm khoảng 80% tổng nhu cầu khí nén.
 
Cung cấp khí nén phun sương hơi nước làm nguội cá sau khi hấp trong phòng làm nguội. Phần này chiếm khoảng 10% tổng nhu cầu khí nén.
 
Cung cấp khí nén cho các cơ cấu chấp hành khí nén trong dây chuyền chế biến cá. Phần này chiếm khoảng 10% tổng nhu cầu khí nén.
 
Vấn đề bất cập ở đây là: Khí nén được tạo ra từ máy nén khí ở áp suất 5,5 – 6,5 kg/cm2, tuy nhiên 80% lượng khí nén này được đưa vào sử dụng cho các lò thanh trùng chỉ ở áp suất 1,5 kg/cm2. Cần phải cài đặt áp suất khí nén ở mức cao là vì phải bảo đảm đủ cung cấp khí nén cho các lò thanh trùng ngay cả khi có một số lò trùng nhau về thời điểm bắt đầu thanh trùng. Tức là ngay cả những lúc xảy ra sự đột biến tăng về nhu cầu khí nén. Do lưu lượng khí nén trong trường hợp áp suất cao hay thấp khi sử dụng cho các lò thanh trùng đều như nhau nên việc cài đặt áp suất khí nén ở áp suất cao về mặt lý thuyết sẽ làm gia tăng công nén, gây lãng phí năng lượng cho hệ thống nén khí.
 
Cách hợp lý hóa áp suất máy nén khí
 
Sau khi khảo sát, chuyên viên ECC đã đưa ra giải pháp. Tách riêng phần khí nén dùng phun sương (10%) và phần khí nén cung cấp cho các cơ cấu chấp hành (10%) với phần khí nén cho các lò thanh trùng (80%) theo phương án sau:
 
Phần khí nén cung cấp cho các lò thanh trùng được cung cấp riêng biệt từ 1 máy nén hiện tại.
 
Phần khí nén cung cấp cho các cơ cấu chấp hành có thể có được bằng 2 cách: Sử dụng 1 máy nén còn lại (cài đặt ở 5,5-6,5 kg/cm2) hoặc đầu tư riêng một máy nén nhỏ có năng suất vừa đủ (máy khoảng 5Hp).
 
Phần khí nén cung cấp cho phun sương: Sử dụng chung máy nén còn lại hiện tại (cài đặt ở 5,5 – 6,5 kg/cm2) hoặc sử dụng chung máy nén đầu tư riêng thêm (lúc này cần máy có công suất điện khoảng 10 Hp) hoặc dùng các máy nén nước trực tiếp dùng cho việc phun sương (công suất khoảng 3 Hp).
 
Cài đặt áp suất hệ thống khí nén phần cung cấp cho các lò thanh trùng từ 5,5-6,5 kg/cm2 xuống 1,5-2,5 kg/cm2.
 
Thay thế động cơ máy nén cung cấp cho các lò thanh trùng từ công suất điện 30 KW xuống còn 18,5 KW hoặc giữ nguyên động cơ 30 KW nhưng lắp đặt biến tần điều khiển công suất động cơ.
 
Phương án thay đổi này, chi phí đầu tư là 110 triệu đồng. Trong khi đó, mỗi năm DN tiết kiệm được 76 triệu đồng. Như vậy, chỉ sau 17 tháng DN thu hồi được vốn đầu tư.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Bơm hút chân không dùng dầu Becker model U4.70-4.630

Bơm hút chân không dùng dầu Becker model U4.70-4.630

Bơm hút chân không, máy hút chân không U 4.70 -U4.630
 
Máy hút chân không Becker U4.70-U4.630 series  bao gồm 5 models, mỗi model có sẵn 2 versions:là SA series dùng cho những ứng dụng trong công nghiệp và F series, dùng cho những ứng dụng cần độ chân không cao hơn.
 
Nguyên lý sử dụng cánh gạt quay. Làm mát và làm kín bằng dầu có 2 khoang chứa dầu bộ lọc dầu đi kèm bơm, đảm bảo cho bơm làm việc tốt hơn. Nếu bạn sử dụng dầu của chúng tôi cung cấp trong suốt quá trình làm việc chúng tôi cam kết tăng thời gian bảo hành cho khách hàng lên gấp đôi. Được cung cấp kèm bộ lọc dầu bên trong mỗi bơm hút chân không, máy hút chân không được thiết kế có khả năng làm việc liên tục với độ chân không tối đa có thể đạt được là 2 torr. Lựa chọn thêm là bọ lọc gas  ballast như hình dưới
 
Sensor đo nhiệt độ làm việc bơm và bộ làm mát bằng nước Becker  U4  series là lý tưởng cho những ứng dụng cần lưu lượng hút lớn. Ứng dụng cho những yêu cầu chân không trung bình (dưới 250 torr), nhưng cũng có thể làm việc ở nhiều mức chân không  khác nhau tùy thuộc vào trạng thái còn dòng F series là lựa chọn tốt nhất cho nhũng ứng dụng cần độ chân không dưới 50 torr). Nó có thể đạt độ chân không cuối cùng là 29.9 in. Hg. (0.4 torr). U4  series  là loại motor được gắn trực tiếp với củ bơm có thể làm việc với tần số cao phù hợp với tiêu chuẩn TEFC Becker  U4 series được cung cấp từ nhà máy cùng với các ứng dụng chính như sản xuất bao bì, thực phẩm, y tế Hệ thống chân không cho bệnh viện (complete system) bao gồm bình tích chân không và bộ điều khiển cho hệ thống. Số bơm gắn trên một hệ thống có thể lên tới 6 bơm lưu lượng tối đa lên tới 2640  CFM.
 

 
Quy trình tiêu chuẩn cho lắp đặt và vận hành máy nén khí

Quy trình tiêu chuẩn cho lắp đặt và vận hành máy nén khí

A.   VỊ TRÍ
 
1.     Chọn nơi khô ráo sạch sẽ với nền xưởng vững chắc để đặt máy nén khí
2.     Nhiệt độ môi trường xung quanh lớn nhất mà ở đó động cơ và máy nén có thể vận hành là 40oC (104oF), bởi vậy nó phải được đặt ở nơi thông thoáng.
 
B. LẮP ĐẶT ĐỘNG CƠ
 
1. Kiểm tra nguồn điện cung cấp như số pha, điện áp và tần số được biểu hiện trên nhãn của động cơ.
2. Bố trí của dây đai thẳng hàng, vuông góc với động cơ
3. Kiểm tra độ căng đai : Dây đai nên được lắp sao khi ta dùng một lực (3~4.5)kg ở giữa dây đai thì đạt được độ võng vào khoảng cách 10-13 mm (tức không bị  căng quá)
 
CẨN THẬN: Dây đai căng quá sẽ dẫn đến quá tải làm phá huỷ dây đai và động cơ. 

- Khi dây đai lỏng dẫn đến dây đai quá nhiệt và tốc độ không ổn định.
- Thay đổi lực căng bằng cách nới lỏng bu lông siết của động cơ và trượt động cơ trên đế. Nếu cần thiết có thể sử dụng đòn bẩy hoặc điều  chỉnh trên đế moto.
 
CHÚ Ý : DÂY ĐAI KHÔNG ĐƯỢC CĂNG QUÁ.
 
C- DÂY ĐIỆN
 
Dùng dây điện có tiết diện vừa đủ đảm bảo cho việc tải dòng của động cơ mà không có sự hao tổn điện áp quá lớn (Tiết diện 01 mm2 dây đồng tải được 5A), có thể xem phần sử dụng động cơ điện.
 
YÊU CẦU AN TOÀN

Khi sử dụng máy nén khí cần đảm bảo các yêu cầu an toàn sau:
 
1. Sử dụng bảo hiểm đai để kín hoàn toàn dây đai và có thể đặt hướng về phía bức tường, khoảng cách tối thiểu thuận tiện cho việc bảo dưỡng là 2 feet (khoảng 610mm)
2. Ngắt công tắc điện khi không làm việc để tránh máy khởi động ngoài mong muốn.
3. Xả hết áp lực khí nén trong hệ thống trước khi bảo trì sửa chữa đề đảm bảo an toàn.
4. Khi lắp điện không được bỏ qua rơ le bảo vệ dòng quá tải của động cơ.
5. Không được thay đổi việc cài đặt làm ảnh hưởng tới hoạt động của van an toàn.
 
Khi neo móc thiết bị để di chuyển không làm quá căng quá các đường ống, dây điện hay bình chứa.
 
QUY TRÌNH KHỞI ĐỘNG MÁY
 
 Nếu máy nén được trang bị hệ thống đóng ngắt tự động (với rơ le  áp lực không tải), nó tự động không tải khi khởi động và sẽ tự động tải  sau khi đạt đến tốc độ. Nếu máy nén khí được trang bị bộ điều khiển tốc độ không đổi (van điều khiển không tải, cần dùng tay điều khiển  không tải) nếu có áp lực trong đường ống xả, để khởi động không tải máy nén khí phải được hoạt động bằng tay sau khi đạt được tốc độ làm việc. Tất nhiên, chức năng tự động duy trì áp suất hoạt động đến khi máy ngưng làm việc. 
 
Đóng công tắc và bắt đầu khởi động máy. Quan sát chiều quay, chiều quay ngược chiều kim đồng hồ khi ta quan sát từ phía bên cạnh của bánh đà máy nén đối với tất cả các loại máy.
 
Đối với máy một pha, chiều quay chỉ dẫn trên nhãn động cơ và được quy định tại nơi sản xuất. Đối với máy ba pha, nếu chiều quay không đúng, dừng máy và thay đổi hai trong ba dây pha của động cơ, khi đó chiều quay của động cơ sẽ đảo lại.
 
ĐIỀU CHỈNH ÁP SUẤT
 
Trừ các yêu cầu khác, hệ thống điều khiển áp lực đã được cài đặt tại 

Nhà máy:
- Áp suất không tải: 7kg/cm2
- Áp suất tải: 5kg/cm2
Việc thay đổi được thực hiện theo quy trình điều chỉnh dưới đây:
 
A. VAN ĐIỀU KHIỂN KHÍ NÉN
 
1) Điều chỉnh áp suất không tải
1. Nới lỏng đai ốc khoá trên
2. Vặn bu lông điều chỉnh áp suất không tải theo cùng chiều kim đồng hồ để tăng áp suất không tải và ngược lại để giảm áp suất không tải.
3. Siết đai ốc khoá trên.
 
2) Điều chỉnh áp suất tải
1. Nới lỏng đai ốc khoá dưới
2. Vặn đai ốc điều chỉnh chênh lệch áp suất theo chiều kim đồng hồ để 

giảm áp suất, ngược chiều kim đồng hồ để tăng áp suất.
3. Siết đai ốc khoá dưới.
 
B. ĐIỀU KHIỂN RỜ LE ÁP SUẤT 
 
A) Vặn vít điều chỉnh áp suất không tải theo cùng chiều kim đồng hồ để tăng áp suất không tải và ngược lại để giảm áp suất không tải.
B)Vặn vít điều chỉnh chênh lệch áp suất theo chiều kim đồng hồ để giảm áp suất, ngược chiều kim đồng hồ để tăng áp suất.
 
BẢO TRÌ - BẢO DƯỠNG MÁY
 
Một kế hoạch bảo trì tốt tuổi thọ của máy sẽ tăng lên. Dưới đây là kế hoạch bảo dưỡng máy  (Lưu ý: tắt nguồn trước khi bảo dưỡng)
 
A. BẢO DƯỠNG HÀNG NGÀY
 
1. Kiểm tra và duy trì mức dầu nằm giữa kính thăm dầu.
2. Xả bình chứa khí 4 tiếng hay 8 tiếng mỗi lần phụ thuộc vào độ ẩm của không khí.
3. Kiểm tra chấn động và tiếng ồn bất thường (xem bảng xử lý các vấn đề bất thường)
 
B. BẢO DƯỠNG HÀNG TUẦN
 
1. Làm sạch bộ lọc khí. Bộ lọc bị nghẹt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất máy và  dẫn đến quá nhiệt và giảm tuổi thọ nhớt.
2. Lám sạch tất cả linh kiện bên ngoài của máy. Đảm bảo các ống giải nhiệt ở hai đầu máy nén sạch sẽ. Máy bị dơ sẽ tạo ra nhiệt độ cao khác thường và dầu bị các bon hoá ở các linh kiện van bên trong.
3. Kiểm tra hoạt động van an toàn bằng cách kéo vòng hay cần.
 
C. BẢO DƯỠNG HÀNG THÁNG
 
1. Kiểm tra rò rỉ của hệ thống khí.
2. Kiểm tra dầu, thay nếu cần thiết.
3. Kiểm tra độ căng dây đai, tăng nếu cần.
 
D. BẢO DƯỠNG HÀNG QUÝ
 
1. Thay dầu.
2. Kiểm tra các van. Làm sạch muội than ở các van và đầu máy.
3. Kiểm tra và siết tất cả các bu lông, đai ốc,… nếu thấy cần thiết.
4. Kiểm tra chế độ không tải của máy.
 
E. BÔI TRƠN
 
1. Sử dụng nhớt SAE 20 vào mùa đông, SAE 30 vào mùa hè.
2. Sử dụng nhớt hợp lý thì tốc độ (vòng/ phút) của máy sẽ đạt được 

như mong muốn, nằm trong tốc độ giới hạn.
3. Duy trì mức dầu luôn nằm ở giữa giới hạn và giới hạn dưới của kính thăm dầu.
4. Ngừng máy, cho (châm) dầu vào.
5. Không được đổ dầu cao hơn giới hạn trên và không được vận hành máy khi dầu dưới giới hạn dưới.
 
DẦU KHÔNG QUÁ ĐẦY
 
6. Thay dầu vào 100 giờ làm việc đầu tiên và 1000 giờ cho các lần 

tiếp theo hoặc theo quy định. Có thể thay sớm hơn thông thường 

trong điều kiện thông thoáng và ẩm ướt không tốt.
 
BẢNG XỬ  LÝ CÁC VẤN ĐỀ BẤT THƯỜNG
 
 
HIỆN TƯỢNG
NGUYÊN NHÂN
BIỆN PHÁP SỬA CHỮA
KHI MÁY ĐANG VẬN HÀNH
Chiều quay 
không đúng
Cách đấu dây động cơ không đúng
Đấu lại điện cho đúng
Ổ quay nóng
1. Thiếu dầu bôi trơn
2. Dầu bôi trơn dơ bẩn
3. Trực khuỷu lắp sai
1. Bổ sung dầu bôi trơn
2.Thay dầu
3. Tháo ra và lắp lại
Vòng quay chậm
1. Sử dụng dầu bôi trơn có độ nhớt cao
2. Sụt áp
3. Cực than bị mòn
1. Sử dụng dầu nhớt có độ nhớt nhẹ hơn
2. Dùng qua ổn áp
3.Thay cực than
Máy rung động
Trục khuỷu bị cong
Chuyển về Đại lý sửa chữa
Tiếng ồn bất bình thường
1. Van lắp hỏng
2. Pittong chạm lắp xilanh
3. ổ quay bị hỏng
1. Siết đai ốc và bulong
2. Đặt thêm đệm lót vào xilanh
 
3. Sửa chữa hoặc thay mới
 
 
KHI MÁY  VẬN HÀNH
Áp suất không thể tăng cao hoặc tăng tới một mức nào đó không thể tăng được nữa
1. Lá van mòn
2. Lò xo van yếu
3.Lá van bị bẩn
4. Rò rỉ van an toàn
5. Rò rỉ từ các lỗ bulong
6. Bề mặt tiếp xúc lá van không phẳng
7. Rò rỉ từ séc măng pittong
8. Đệm không khí không đạt (đệm quá dầy)
9.Rò rỉ các van xả(nước, khí)
1. Sửa chữa hoặc thay lá van
2. Thay lò xo
3. Tháo và vệ sinh lá van
4. Sửa chữa hoặc thay thế
5. Siết chặt bulong đai ốc
6. Tháo và làm sạch bề mặt
 
7. Thay séc măng mới
 
8. Thay đệm mới
 
 
9. Thay mới
Đồng hồ đo áp không chính xác
Đồng hồ đo áp bị hỏng
Thay đồng hồ mới
Dầu bôi trơn tiêu hao nhiều
1. Sec mang pittong bị mòn
2. Pittong bị mòn
3. Xi lanh bị mòn
1. Thay mới
 
2. Thay mới
3. Thay mới
 
Dây đai bị trượt
1. Áp suất sử dụng quá cao
2. Độ căng dây đai không phù hợp
3. Dây đai mòn
1. Giảm bớt áp suất sử dụng
 
2. Điều chỉnh lại độ căng dây đai
3. Thay mới
Nhiệt độ động cơ điện quá cao
1. Áp suất sử dụng vượt áp suất thiết kế, dẫn đến quá tải cho động cơ điện
2. Pittong bị cháy
3. ổ quay bị cháy
4. Sụt áp
1. Giảm áp suất sử dụng
 
 
 
2. Sửa chữa đầu nén
3. Sửa chữa hoặc thay thế
4. Dùng qua ổn áp
 
KHI MÁY KHÔNG THỂ KHỞI ĐỘNG
Không hoạt động
1. Cúp điện
2. Dây điện bị đứt
3. Động cơ điện bị hư hỏng
1. Liên hệ nhà máy điện
2. Thay dây điện
3. Liên hệ nhà máy cung cấp mô tơ
Cầu chì dễ đứt
1. Cầu chì quá nhỏ
2. Đấu dây sai
3. Động cơ điện quá tải
4. Rò rỉ van xả đầu nén dẫn đến động cơ điện quá tải
5. Trục khuỷu của máy nén quá chặt
1. Thay cầu chì lớn
2. Đấu dây đúng
3. Giảm tải động cơ điện
4. Tháo và sửa chữa van xả đầu nén
 
5. Tháo và sửa chữa trục khuỷu

  

 

 
Quy trình bảo dưỡng và sử dụng tổ máy phát điện

Quy trình bảo dưỡng và sử dụng tổ máy phát điện

Tình hình cung ứng nguồn điện lưới của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam hiện nay cho các đơn vị và sinh hoạt thường ngày của dân chúng chưa đảm bảo. Các doanh nghiệp, cơ quan, văn phòng và một số hộ gia đình có tổ máy phát điện dự phòng chạy bằng dầu điezel (loại công suất lớn) hoặc xăng (loại có công suất từ 0.5 - 10 KVa). Để đảm bảo việc vận hành được dễ dàng, máy sử dụng bền, đỡ tốn nhiên liệu… phải chú ý những điểm như sau:
 
Khi tìm hiểu về tổ máy phát điện ta có thể hình dung chúng gồm 2 phần chính: phần động cơ nổ và phần phát điện, nối với nhau qua khớp trung gian, đặt trên bệ đỡ được thiết kế chống rung. Những loại phục vụ cho văn phòng, khách sạn được lắp vỏ giảm âm và bộ chuyển đổi điện tự động (ATS).
 
Khi sử dụng tổ máy phát điện người vận hành phải nắm bắt được một số nguyên tắc chính như: Hiểu biết về cấu tạo, nguyên lý làm việc của tổ máy. Cách chọn nhiên liệu sao cho phù hợp với từng loại đầu nổ, không pha lẫn các tạp chất khác. Khi cho nhiên liệu vào bình xăng hoặc bình dầu, sau 30 phút mới sử dụng, đề phòng các tạp chất trong nhiên liệu có thời gian lắng đọng. Đối với xăng dầu dự trữ, thùng chứa phải sạch, không bị gỉ, có nắp đậy kín tránh bụi, nước lẫn vào và phòng tránh hoả hoạn. Dùng dầu bôi trơn đúng chủng loại, không nhiều qúa cũng không ít qúa theo vạch đã định ở catter máy. Thị trường hiện nay có nhiều loại xăng dầu, dầu bôi trơn không đảm bảo chất lượng, thì không nên dùng, chỉ nên mua nhiên liệu và dầu bôi trơn ở những cửa hàng có uy tín. Nước làm mát đầu nổ phải thực sự là nước ngọt, sạch có chất lượng cao, không lẫn các tạp chất làm ăn mòn két nước. Ngoài ra để đảm bảo quá trình làm mát được tốt hơn người ta còn pha thêm chất phụ gia thích hợp vào nước làm mát theo tỷ lệ (chi tiết hỏi đại lý bán máy).
 
Chuẩn bị trước khi khởi động máy:
 
-    Kiểm tra dầu bôi trơn, nước làm mát, nhiên liệu
 
-    Ngắt tải khỏi tổ máy phát điện
 
-    Kiểm tra bình ắc quy: mức dung dịch điện phân, điện áp bình, xiết chặt các mối nối với bình ắc quy. Cẩn thận đấu nối đúng cực tính.
 
-     Kiểm tra độ ẩm phần phát và khắc phục bất kỳ sự rò rỉ nào trong tổ máy phát điện.
 
-     Kiểm tra và xiết chặt các bu lông, đai ốc... các mối nối dây.
 
-     Kiểm tra dây cu roa có bị căng hoặc chùng quá không?
 
-     Mở van cấp nhiên liệu từ bình nhiên liệu đến bơm cao áp ( nếu có )
 
-     Bơm dầu bôi trơn bằng tay cho động cơ ( nếu có )
 
-     Kiểm tra nút dừng khẩn cấp “Emergency Stop“ phải ở vị trí mở
 
-     Đảm bảo không có vật gì cản trở hoặc sẽ bị hút vào máy khi máy đang hoạt động
 
-     Nếu là động cơ chạy xăng thì kiểm tra điện đánh lửa và bộ chế hoà khí
 
-      Kiểm tra dây tiếp mát.
 
Khởi động máy:
 
Trước khi khởi động phải via máy hoặc giật, quay... kiểm tra xem phần chuyển động cú trơn tru không rồi mới bật công tắc khởi động và khởi động không tải, sau khi thấy máy ổn định, các thông số kỹ thuật đảm bảo mới đóng tải, theo dõi và hiệu chỉnh điện áp (lưu ý phòng ngừa bị rò điện).
 
Dừng máy:
 
- Giảm tải từ từ, ngắt cầu dao, cho máy chạy không tải 3-5 phút và để nguội dần
 
- Đóng van nhiên liệu và để máy thông thoáng không che đậy đến khi máy nguội hoàn toàn.
 
Bảo dưỡng:
 
Trong quỏ trình sử dụng máy thường xuyên phải duy tu, bảo dưỡng, chăm sóc đúng mức, đúng hạn... sẽ giúp đầu nổ làm việc tốt hơn và tuổi thọ máy kéo dài hơn. Việc bảo dưỡng thực hiện trước mỗi lần chạy máy, sau 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng và 24 tháng. Thường xuyên ghi nhật ký cho máy, lưu trữ các tài liệu, thông số kĩ thuật để việc theo dõi bảo dưỡng, sửa chữa được dễ dàng, thuận lợi.
 

 
Máy khí nén dùng cho ngành y tế và nha khoa

Máy khí nén dùng cho ngành y tế và nha khoa

Máy nén khí có thể cung cấp không đủ oxy , cho nên cất lượng khí nén phải hoàn toàn sạch sẽ, máy nén khí không dầu có thể cung cấp không khí không có dầu, không mùi , vệ sinh, sạch sẽ, khô ráo , sẽ không gây tổn hại đến sức khỏe người bệnh.
 
Rất nhiều thiết bị y tế đều cần đến máy nén khí để hoạt động, máy nén khí không dầu có thể cung cấp không khí không dầu sạch sẽ, bảo vệ các dụng cụ chính xác đắc tiền và các thiết bị, tránh bị nhiễm dầu làm tắt nghẽn và hư hại.
 
Khí nén được dùng để khử trùng, cho nên chất lượng khí nén phải hoàn toàn sạch sẽ, máy nén khí không dầu có thể cung cấp không khí không dầu, kkhông mùi, sạch sẽ, khô ráo, càng có hiệu quả hơn trong quá trình khử trùng.
 
Trong một số quá trình phản ứng hóa học, để tránh khả năng xảy ra cháy nổ, yêu cầu đối với khí nén không dầu là rất nghiêm ngặt, máy nén khí không dầu có thể cung cấp không khí không dầu, không mùi, sạch sẽ, khô ráo , có thể đảm bảo sự an toàn và độ chính xác trong quá trình thí nghiệm.
 
Nha khoa thường dùng những loại máy cầm tay tốc độ cao, máy thổi, máy phun 3 chức năng v.v…đều là lợi dụng nguồn khí nén để đẩy mạnh, do khí nén tiếp xúc trực tiếp với khoang miệng, nên chất lượng khí nén phải hòan toàn sạch sẽ, máy nén khí không dầu có thể cung cấp nguồn không khí xanh không dầu, không mùi, sạch sẽ, khô ráo, khi thổi vào trong khoang miệng sẽ không gây tổn hại cho sức khỏe bệnh nhân, thỏa mãn nhu cầu điều trị.
 

 
Máy khí nén dùng cho ngành sản xuất dược phẩm

Máy khí nén dùng cho ngành sản xuất dược phẩm

Khí nén dùng trong vận chuyển thuốc viên, đóng gói dạng vỉ và đóng chai.v.v…Do khí nén tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm, sự tồn tại của dầu ô nhiễm có thể làm ô nhiễm dược phẩm, ảnh hưởng tới sức khỏe con người. Nhất định phải dùng máy nén khí không dầu.
 
Trong quá trình sản xuất thuốc kháng sinh, khí nén dùng để cung cấp đầy đủ khí oxy sạch cho vi khuẩn , thậm chí một lượng dầu cực nhỏ cũng có thể giết chết các vi khuẩn và gây ô cho sản phẩm cuối cùng. Nhất định phải dùng máy nén khí không dầu.
 
Cung cấp oxy để đẩy nhanh quá trình sấy khô. Do khí nén tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm, sự tồn tại của dầu ô nhiễm có thể làm ô nhiễm dược phẩm, ảnh hưởng tới sức khỏe con người. Nhất định phải dùng máy nén khí không dầu.
 
Phun rửa vỏ thuốc, dầu trong khí nén sẽ bám trực tiếp lên dược phẩm, ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng của sản phẩm, thậm chí có hại cho sức khỏe của người sử dụng, cho nên nhất định phải sử dụng máy nén khí không dầu.
 
Vận dụng trong việc vận chuyển dược phẩm dạng bột, do không khí tiếp xúc trực tiếp với dược phẩm , nếu không khí không sạch sẽ , sẽ làm cho sản phẩm bị ô nhiễm , ảnh hưởng tới sức khỏe của con người . Nên nhất định phải dùng máy nén khí không dầu.
 
Chúng tôi xin giới thiệu Quý khách hàng về sản phẩm Máy nén khí Hitachi-JAPANHitachi là hãng nổi tiếng trên thế giới sản xuất các dòng sản phẩm phục vụ các ngành công nghiệp, xây dựng, khai khoáng, vận tải, dược phẩm cũng như các lĩnh vực trong ngành y tế....Máy nén khí ( Air compressors) là một trong những sản phẩm nổi tiếng của Hitachi, thị trường máy nén khí trên thế giới chiếm trên 15%. Nhiều tổng công ty lớn đang dùng máy nén khí Hitachi như Tổng công ty Dệt may, Tổng công ty Bia rượu NGK Sài Gòn, Tổng công ty dược Việt Nam cũng như các khách hàng nước ngoài lớn đang hoạt động hiệu quả tại Việt Nam như: Yamaha,Cannon,Panasonic,Yazaki, Olympus...
 
Công ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp Thăng Uy Là nhà phân phối độc quyền sản phẩm Máy nén khí Hitachi tại Việt Nam.
 
Với kinh nghiệm 12 năm trong lĩnh vực máy nén khí, là doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực máy nén khí tại Việt Nam, với văn phòng đại diện khắp mọi miền trên đất nước, Chúng tôi cung cấp cho Quý khách hàng sản phẩm và dịch vụ uy tín nhất, đáp ứng những đòi hỏi khắt khe nhất của Quý Khách hàng.
 
Với đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp, am hiểu chuyên môn, Chúng tôi luôn luôn sẵn sàng và có khả năng tư vấn thiết kế, lựa chọn giải pháp tốt nhát theo yêu cầu của Khách hàng. với các Khách hàng đã đang sử dụng Máy nén khí. Chúng tôi luôn đáp ứng tôt nhu cầu về dịch vụ trước và sau khi bán hàng, như tư vấn lựa chọn máy, tư vấn thiết kế lắp đặt, dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng, cung cấp thay thế phụ tùng và sửa chữa.... Ngoài ra, Chúng tôi còn trực tiếp thực hiện việc xây dựng, lắp đặt các trạm khí nén và toàn bộ hệ thống khí nén phục vụ cho các nhà máy sản xuất công nghiệp. Đây cũng chính là điểm ưu việt mà Chúng tôi có được và đang phấn đấu để phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn.
 
Sán phẩm máy nén khí Hitachi rất đa dạng bao gồm:
 
* Máy nén khí trục vít có dầu Hitachi
 
* Máy nén khí trục vít không dầu Hitachi
 
* Máy nén khí piston có dầu Hitachi
 
* Máy nén khí piston không dầu Hitachi
 
* Máy nén khí piston giảm âm Hitachi
 
Cùng với thương hiệu máy nén khí HITACHI, Thăng Uy còn được biết đến là nhà phân phối nhiều thương hiệu máy nén khí và máy sấy khí nổi tiếng : máy nén khí SCR,  máy nén khí Sauer & Sohn, Máy nén khí Turbo Sámung, máy sấy khí HANKISON, máy sấy khí ORION... với sự phong phú về chủng loại và dải công suất rộng lớn:
 
-   Máy nén khí trục vít có dầu
-   Máy nén khí trục vít không dầu
-   Máy nén khí piston có dầu
-   Máy nén khí piston không dầu
-   Máy nén khí có vỏ cách âm với độ ồn thấp
-   Máy nén khí dạng cuộn (Scroll) với độ ồn thấp
-   Máy nén khí cao áp
-   Máy nén khí turbo (không dầu, lưu lượng lớn)
-   Máy nén khí di động
-   Máy sấy dạng ngưng tụ
-   Máy sấy dạng hấp phụ (dessicant)
-   Lọc bụi, lọc thô, lọc tinh, lọc khử mùi, lọc bụi dessicant...
-   Bình chứa khí nén
 

 
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: xe nâng hàng giá rẻ, xe nâng hàng Toyota giá rẻ, xe nâng hàng Komatsu giá rẻ, xe nâng hàng TCM giá rẻ, ấm sắc thuốc bắc Bát Tràng giá rẻ, may phun suong , Xe Đẩy Hàng , may bien ap , máy nén khí nhật , máy chấm công , may tro giang , Máy tính tiền , bảo dưỡng máy nén khí , máy nén khí hitachi , máy nén khí trục vít ,