Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà cung cấp máy nén khí công nghiệp hàng đầu

Hotline: 0986 779 699
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
Sam Sung Orion Hitachi Gardner Denver Hankison SCR Mitsuiseiki
 
Từ khóa tìm kiếm
 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất nước giải khát Hệ thống máy nén khí - Tôn Hoa Sen Hệ thống máy nén khí - Canon Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất giấy Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất dây điện Hệ thống máy nén khí - Nhà máy Sữa

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 
 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kW  04/06/2013 - 04:20 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kW. Công nghệ nén khí với đầu nén hình chữ Z, hàng đầu thế giới cho lưu lượng khí và áp lực khí ổn định, độ ồn thấp, hàng có sẵn, giao hàng trong 10 ngày

 
 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kW. Công nghệ nén khí với đầu nén hình chữ Z, hàng đầu thế giới cho lưu lượng khí và áp lực khí ổn định, độ ồn thấp, hàng có sẵn, giao hàng trong 10 ngày           

Tin tức khác

Ưu điểm của dòng máy nén khí không dầu MitsuiseikiƯu điểm của dòng máy nén khí không dầu Mitsuiseiki  12/06/2014 - 10:29 

Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014  11/06/2014 - 03:43 

Cho thuê máy nén khí Nhật Bản: 22kw, 37kw, 75kwCho thuê máy nén khí Nhật Bản: 22kw, 37kw, 75kw  22/10/2013 - 11:11 

Cho thuê máy nén khí Mitsui seiki - Nhật BảnCho thuê máy nén khí Mitsui seiki - Nhật Bản  22/10/2013 - 11:08 

Tại sao sử dụng dầu trong máy nén trục vítTại sao sử dụng dầu trong máy nén trục vít  06/06/2013 - 08:26 

Tiết kiệm điện cho máy nén khí trục vítTiết kiệm điện cho máy nén khí trục vít  05/06/2013 - 10:04 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kWMáy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kW  04/06/2013 - 04:20 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki  - Đầu nén khí trục vít chữ ZMáy nén khí trục vít Mitsui seiki - Đầu nén khí trục vít chữ Z  03/06/2013 - 01:49 

Dầu máy nén khí trục vít Hitachi, Mitsui seiki: 22kw, 37kw, 55kw, 75kwDầu máy nén khí trục vít Hitachi, Mitsui seiki: 22kw, 37kw, 55kw, 75kw  31/05/2013 - 10:10 

Máy nén khí Mitsuiseiki 3,7 kW và 5,5kW dạng ScrollMáy nén khí Mitsuiseiki 3,7 kW và 5,5kW dạng Scroll  23/05/2013 - 09:02 

Phạm vi ảnh hưởng của công ty máy nén khí MitsuiseikiPhạm vi ảnh hưởng của công ty máy nén khí Mitsuiseiki  14/05/2013 - 08:44 

Bạn hãy bình chọn cho bài viết:

Số lần Vote: 0 lượt/ Số lượt xem: 1443

Bài viết tiêu điểm

Quy trình tiêu chuẩn cho lắp đặt và vận hành máy nén khí

Quy trình tiêu chuẩn cho lắp đặt và vận hành máy nén khí

A.   VỊ TRÍ
 
1.     Chọn nơi khô ráo sạch sẽ với nền xưởng vững chắc để đặt máy nén khí
2.     Nhiệt độ môi trường xung quanh lớn nhất mà ở đó động cơ và máy nén có thể vận hành là 40oC (104oF), bởi vậy nó phải được đặt ở nơi thông thoáng.
 
B. LẮP ĐẶT ĐỘNG CƠ
 
1. Kiểm tra nguồn điện cung cấp như số pha, điện áp và tần số được biểu hiện trên nhãn của động cơ.
2. Bố trí của dây đai thẳng hàng, vuông góc với động cơ
3. Kiểm tra độ căng đai : Dây đai nên được lắp sao khi ta dùng một lực (3~4.5)kg ở giữa dây đai thì đạt được độ võng vào khoảng cách 10-13 mm (tức không bị  căng quá)
 
CẨN THẬN: Dây đai căng quá sẽ dẫn đến quá tải làm phá huỷ dây đai và động cơ. 

- Khi dây đai lỏng dẫn đến dây đai quá nhiệt và tốc độ không ổn định.
- Thay đổi lực căng bằng cách nới lỏng bu lông siết của động cơ và trượt động cơ trên đế. Nếu cần thiết có thể sử dụng đòn bẩy hoặc điều  chỉnh trên đế moto.
 
CHÚ Ý : DÂY ĐAI KHÔNG ĐƯỢC CĂNG QUÁ.
 
C- DÂY ĐIỆN
 
Dùng dây điện có tiết diện vừa đủ đảm bảo cho việc tải dòng của động cơ mà không có sự hao tổn điện áp quá lớn (Tiết diện 01 mm2 dây đồng tải được 5A), có thể xem phần sử dụng động cơ điện.
 
YÊU CẦU AN TOÀN

Khi sử dụng máy nén khí cần đảm bảo các yêu cầu an toàn sau:
 
1. Sử dụng bảo hiểm đai để kín hoàn toàn dây đai và có thể đặt hướng về phía bức tường, khoảng cách tối thiểu thuận tiện cho việc bảo dưỡng là 2 feet (khoảng 610mm)
2. Ngắt công tắc điện khi không làm việc để tránh máy khởi động ngoài mong muốn.
3. Xả hết áp lực khí nén trong hệ thống trước khi bảo trì sửa chữa đề đảm bảo an toàn.
4. Khi lắp điện không được bỏ qua rơ le bảo vệ dòng quá tải của động cơ.
5. Không được thay đổi việc cài đặt làm ảnh hưởng tới hoạt động của van an toàn.
 
Khi neo móc thiết bị để di chuyển không làm quá căng quá các đường ống, dây điện hay bình chứa.
 
QUY TRÌNH KHỞI ĐỘNG MÁY
 
 Nếu máy nén được trang bị hệ thống đóng ngắt tự động (với rơ le  áp lực không tải), nó tự động không tải khi khởi động và sẽ tự động tải  sau khi đạt đến tốc độ. Nếu máy nén khí được trang bị bộ điều khiển tốc độ không đổi (van điều khiển không tải, cần dùng tay điều khiển  không tải) nếu có áp lực trong đường ống xả, để khởi động không tải máy nén khí phải được hoạt động bằng tay sau khi đạt được tốc độ làm việc. Tất nhiên, chức năng tự động duy trì áp suất hoạt động đến khi máy ngưng làm việc. 
 
Đóng công tắc và bắt đầu khởi động máy. Quan sát chiều quay, chiều quay ngược chiều kim đồng hồ khi ta quan sát từ phía bên cạnh của bánh đà máy nén đối với tất cả các loại máy.
 
Đối với máy một pha, chiều quay chỉ dẫn trên nhãn động cơ và được quy định tại nơi sản xuất. Đối với máy ba pha, nếu chiều quay không đúng, dừng máy và thay đổi hai trong ba dây pha của động cơ, khi đó chiều quay của động cơ sẽ đảo lại.
 
ĐIỀU CHỈNH ÁP SUẤT
 
Trừ các yêu cầu khác, hệ thống điều khiển áp lực đã được cài đặt tại 

Nhà máy:
- Áp suất không tải: 7kg/cm2
- Áp suất tải: 5kg/cm2
Việc thay đổi được thực hiện theo quy trình điều chỉnh dưới đây:
 
A. VAN ĐIỀU KHIỂN KHÍ NÉN
 
1) Điều chỉnh áp suất không tải
1. Nới lỏng đai ốc khoá trên
2. Vặn bu lông điều chỉnh áp suất không tải theo cùng chiều kim đồng hồ để tăng áp suất không tải và ngược lại để giảm áp suất không tải.
3. Siết đai ốc khoá trên.
 
2) Điều chỉnh áp suất tải
1. Nới lỏng đai ốc khoá dưới
2. Vặn đai ốc điều chỉnh chênh lệch áp suất theo chiều kim đồng hồ để 

giảm áp suất, ngược chiều kim đồng hồ để tăng áp suất.
3. Siết đai ốc khoá dưới.
 
B. ĐIỀU KHIỂN RỜ LE ÁP SUẤT 
 
A) Vặn vít điều chỉnh áp suất không tải theo cùng chiều kim đồng hồ để tăng áp suất không tải và ngược lại để giảm áp suất không tải.
B)Vặn vít điều chỉnh chênh lệch áp suất theo chiều kim đồng hồ để giảm áp suất, ngược chiều kim đồng hồ để tăng áp suất.
 
BẢO TRÌ - BẢO DƯỠNG MÁY
 
Một kế hoạch bảo trì tốt tuổi thọ của máy sẽ tăng lên. Dưới đây là kế hoạch bảo dưỡng máy  (Lưu ý: tắt nguồn trước khi bảo dưỡng)
 
A. BẢO DƯỠNG HÀNG NGÀY
 
1. Kiểm tra và duy trì mức dầu nằm giữa kính thăm dầu.
2. Xả bình chứa khí 4 tiếng hay 8 tiếng mỗi lần phụ thuộc vào độ ẩm của không khí.
3. Kiểm tra chấn động và tiếng ồn bất thường (xem bảng xử lý các vấn đề bất thường)
 
B. BẢO DƯỠNG HÀNG TUẦN
 
1. Làm sạch bộ lọc khí. Bộ lọc bị nghẹt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất máy và  dẫn đến quá nhiệt và giảm tuổi thọ nhớt.
2. Lám sạch tất cả linh kiện bên ngoài của máy. Đảm bảo các ống giải nhiệt ở hai đầu máy nén sạch sẽ. Máy bị dơ sẽ tạo ra nhiệt độ cao khác thường và dầu bị các bon hoá ở các linh kiện van bên trong.
3. Kiểm tra hoạt động van an toàn bằng cách kéo vòng hay cần.
 
C. BẢO DƯỠNG HÀNG THÁNG
 
1. Kiểm tra rò rỉ của hệ thống khí.
2. Kiểm tra dầu, thay nếu cần thiết.
3. Kiểm tra độ căng dây đai, tăng nếu cần.
 
D. BẢO DƯỠNG HÀNG QUÝ
 
1. Thay dầu.
2. Kiểm tra các van. Làm sạch muội than ở các van và đầu máy.
3. Kiểm tra và siết tất cả các bu lông, đai ốc,… nếu thấy cần thiết.
4. Kiểm tra chế độ không tải của máy.
 
E. BÔI TRƠN
 
1. Sử dụng nhớt SAE 20 vào mùa đông, SAE 30 vào mùa hè.
2. Sử dụng nhớt hợp lý thì tốc độ (vòng/ phút) của máy sẽ đạt được 

như mong muốn, nằm trong tốc độ giới hạn.
3. Duy trì mức dầu luôn nằm ở giữa giới hạn và giới hạn dưới của kính thăm dầu.
4. Ngừng máy, cho (châm) dầu vào.
5. Không được đổ dầu cao hơn giới hạn trên và không được vận hành máy khi dầu dưới giới hạn dưới.
 
DẦU KHÔNG QUÁ ĐẦY
 
6. Thay dầu vào 100 giờ làm việc đầu tiên và 1000 giờ cho các lần 

tiếp theo hoặc theo quy định. Có thể thay sớm hơn thông thường 

trong điều kiện thông thoáng và ẩm ướt không tốt.
 
BẢNG XỬ  LÝ CÁC VẤN ĐỀ BẤT THƯỜNG
 
 
HIỆN TƯỢNG
NGUYÊN NHÂN
BIỆN PHÁP SỬA CHỮA
KHI MÁY ĐANG VẬN HÀNH
Chiều quay 
không đúng
Cách đấu dây động cơ không đúng
Đấu lại điện cho đúng
Ổ quay nóng
1. Thiếu dầu bôi trơn
2. Dầu bôi trơn dơ bẩn
3. Trực khuỷu lắp sai
1. Bổ sung dầu bôi trơn
2.Thay dầu
3. Tháo ra và lắp lại
Vòng quay chậm
1. Sử dụng dầu bôi trơn có độ nhớt cao
2. Sụt áp
3. Cực than bị mòn
1. Sử dụng dầu nhớt có độ nhớt nhẹ hơn
2. Dùng qua ổn áp
3.Thay cực than
Máy rung động
Trục khuỷu bị cong
Chuyển về Đại lý sửa chữa
Tiếng ồn bất bình thường
1. Van lắp hỏng
2. Pittong chạm lắp xilanh
3. ổ quay bị hỏng
1. Siết đai ốc và bulong
2. Đặt thêm đệm lót vào xilanh
 
3. Sửa chữa hoặc thay mới
 
 
KHI MÁY  VẬN HÀNH
Áp suất không thể tăng cao hoặc tăng tới một mức nào đó không thể tăng được nữa
1. Lá van mòn
2. Lò xo van yếu
3.Lá van bị bẩn
4. Rò rỉ van an toàn
5. Rò rỉ từ các lỗ bulong
6. Bề mặt tiếp xúc lá van không phẳng
7. Rò rỉ từ séc măng pittong
8. Đệm không khí không đạt (đệm quá dầy)
9.Rò rỉ các van xả(nước, khí)
1. Sửa chữa hoặc thay lá van
2. Thay lò xo
3. Tháo và vệ sinh lá van
4. Sửa chữa hoặc thay thế
5. Siết chặt bulong đai ốc
6. Tháo và làm sạch bề mặt
 
7. Thay séc măng mới
 
8. Thay đệm mới
 
 
9. Thay mới
Đồng hồ đo áp không chính xác
Đồng hồ đo áp bị hỏng
Thay đồng hồ mới
Dầu bôi trơn tiêu hao nhiều
1. Sec mang pittong bị mòn
2. Pittong bị mòn
3. Xi lanh bị mòn
1. Thay mới
 
2. Thay mới
3. Thay mới
 
Dây đai bị trượt
1. Áp suất sử dụng quá cao
2. Độ căng dây đai không phù hợp
3. Dây đai mòn
1. Giảm bớt áp suất sử dụng
 
2. Điều chỉnh lại độ căng dây đai
3. Thay mới
Nhiệt độ động cơ điện quá cao
1. Áp suất sử dụng vượt áp suất thiết kế, dẫn đến quá tải cho động cơ điện
2. Pittong bị cháy
3. ổ quay bị cháy
4. Sụt áp
1. Giảm áp suất sử dụng
 
 
 
2. Sửa chữa đầu nén
3. Sửa chữa hoặc thay thế
4. Dùng qua ổn áp
 
KHI MÁY KHÔNG THỂ KHỞI ĐỘNG
Không hoạt động
1. Cúp điện
2. Dây điện bị đứt
3. Động cơ điện bị hư hỏng
1. Liên hệ nhà máy điện
2. Thay dây điện
3. Liên hệ nhà máy cung cấp mô tơ
Cầu chì dễ đứt
1. Cầu chì quá nhỏ
2. Đấu dây sai
3. Động cơ điện quá tải
4. Rò rỉ van xả đầu nén dẫn đến động cơ điện quá tải
5. Trục khuỷu của máy nén quá chặt
1. Thay cầu chì lớn
2. Đấu dây đúng
3. Giảm tải động cơ điện
4. Tháo và sửa chữa van xả đầu nén
 
5. Tháo và sửa chữa trục khuỷu

  

 

 
Kiến thức mua máy nén khí và công dụng của máy nén khí

Kiến thức mua máy nén khí và công dụng của máy nén khí

Máy nén khí là các máy móc (hệ thống cơ học) có chức năng làm tăng áp suất của chất khí. Công dụng của máy nén khí thì rất nhiều, chúng có mặt trong hầu hết các ngành công nghiệp như in ấn, bao bì, thực phẩm, dệt, gỗ,… Máy nén khí là một “mắt xích” quan trọng trong các hệ thống công nghiệp sử dụng khí ở áp suất cao để vận hành các máy móc khác…

Máy nén khí trục vít sử dụng chuyển động tròn của trục vít sử dụng 2 buli được nối vào 2 trục vít ép khí vào trong thể tích nhỏ hơn với dải công suất lớn từ 7,5kw (10HP) – 240 kw(300HP).
 
Các dải thông số kỹ thuật của máy nén khí Hitachi:
 
- Catalog máy nén khí trục vít có dầu (Oil Flooded):
 
 
- Catalog máy nén khí trục vít không dầu ( Oil Free ):
 
 
Một hệ thống máy nén khí hoàn chỉnh sẽ bao gồm: Máy nén khí → Bình tích áp → Máy sấy khí → Lọc → thiết bị tiêu thụ khí nén. Sơ đồ hệ thống được mô tả như hình dưới
 
 
Tác dụng của từng thiết bị trong hệ thống được mô tả tóm lược như sau:
 
Máy nén khí: tạo ra khí nén với lưu lượng và áp lực theo yêu cầu của khách hàng. Máy nén khí có dầu được dùng đối với các ngành sản xuất cơ khí nói chung và máy nén khí không dầu được áp dụng trong ngành công nghệ sạch như thực phẩm, thuốc, bia…
 
Bán máy nén khí , ban may nen khi, máy nén khí trục vít, bán máy nén khí trục vít
 
Cấu tạo bên trong máy nén khí trục vít được mô tả như hình dưới:
 
 
Nguyên lý hoạt động của máy nén khí trục vít được mô tả như hình dưới:
 
 
Mô hình đường đi của khí nén trong máy nén khí trục vít
 
 
 
Các đại lượng cơ bản của hệ thống khí nén:
 
+) Lưu lượng (Capacity) khí nén thường được tính theo đơn vị lít/phút, m3/phút, CFM, Nm3/phút . . . Với công thức quy đổi như sau:
1 m3/phút = 1000 lít/phút
1 m3/phút =  1,089 x 1 Nm3/phút
1 CFM = 0,0283 m3/phút
+) Áp lực (Pressure) khí nén thường được tính theo đơn vị Mpa (Megapascal), bar, kgf/cm2, psi, atm … Với công thức quy đổi như sau:
1 Mpa = 10 bar
1 atm pressure = 1,01325 bar
1 bar = 14,5038 psi
1 bar = 1,0215 kgf/cm2
+) Công suất (Power) máy nén khí thường được tính theo đơn vị Kw hoặc HP ( sức ngựa) với công thức quy đổi như sau:
1kw = 1,35 HP
Hiện tại trên thị trường máy nén khí có thể phân chia thành 4 loại chính:
Máy nén khí Piston có dầu và máy nén khí Piston không dầu 
Máy nén khí trục vít có dầu và máy nén khí trục vít không dầu
Máy nén khí lưu lượng lớn Turbo
Máy nén khí di động
 
- Bình tích áp:  Thông thường máy nén khí khi bắt đầu hoạt động không thể đáp ứng ngay được áp lực yêu cầu của sản xuất ( Ví dụ nhà máy cần có khí nén với áp lực 8 bar để điều khiển một thiết bị nào đó ) mà máy nén khí phải chạy một thời gian ( thông thường khoảng 1 – 2 phút ) mới đạt được áp lực 8 bar như vậy nếu không có bình tích áp thì sẽ có độ trễ nhất định trong việc điều khiển. Nhu vậy có thể nói bình tích áp có tác dụng như là một nơi tích trữ áp lực khí nén để đáp ứng nhu cầu sản xuất đồng thời có tác dụng tách một phần nước trong khí nén và giảm nhiệt độ của khí nén trước khí đi vào máy sấy khí. Khi máy nén khí tích trữ áp lực đủ lớn vào bình tích áp thì nó sẽ dừng máy hoặc chạy ở chế độ không tải tuỳ thuộc vào việc cài đặt
Độ lớn của bình tích áp sẽ phụ thuộc vào từng công nghệ của mỗi một nhà máy.
 
- Máy sấy khí: có tác dụng làm khô khí nén bằng việc tác nước. Hiện trên thị trường có 02 loại máy sấy đó là (1) loại máy sấy tách nước theo nguyên lý làm lạnh khí nén để ngưng tụ nước, (2) loại máy sấy tách nước theo nguyên lý hấp thụ nước qua các hạt hút nước.
 
Cấu tạo của máy sấy khí có hình dưới đây:
 
 
Nguyên lý hoạt động của máy sấy khí:
 
 
- Bộ lọc: Có tác dụng lọc các tạp chất, nước và dầu trong khí nén, tuỳ theo yêu cầu của khách hàng mà có thể phải dùng 1 cấp, 2 cấp hoặc 3 cấp lọc. Cấp lọc thứ nhất thông thường chặn được các tạp chất với kích thước ≥ 0,1 Micromet , cấp lọc thứ hai chặn được tạp chất với kích thước ≥ 0,01 Micromet , cấp lọc thứ ba thông thường là lọc bằng than hoạt tính được dùng trong công nghiệp sạch chặn được tạp chất với kích thước ≥ 0,003 Micromet.
 
Xin vui lòng liên hệ với chúng tôi được được tư vấn thêm
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Cách sử dụng máy nén khí trục vít Mitsuiseiki và Hitachi hiệu quả

Cách sử dụng máy nén khí trục vít Mitsuiseiki và Hitachi hiệu quả

Bạn chỉ cần thực hiện các thủ thuật sau để máy nén khí của bạn cải thiện hiệu quả năng lượng , tiết kiệm năng lượng và chi phí vận hành trên hệ thống khí nén.
 
Duy trì hệ thống Máy nén khí thường xuyên:
 
Thường xuyên kiểm tra các rò rỉ trong đường ống tất cả, các khớp xương, cống, van, ống linh hoạt, phụ kiện, và các đơn vị bộ lọc và bôi trơn. Ví dụ, một lỗ 6.4mm có thể lãng phí 3.400 $ / năm vào hoạt động một hệ thống máy nén không khí ở 700kPa. Giáo dục nhân viên để tìm ra cho chất thải và rò rỉ, và báo cáo này ngay lập tức.
 
Cài đặt giờ tự động để tắt máy nén khí của bạn khi không sử dụng.
 
Áp suất không khí giảm đến mức tối thiểu cần thiết để thực hiện công việc.
 
Rút ngắn khoảng cách phân phối không khí hoặc nhìn vào máy nén khí di chuyển của bạn đến gần hơn nơi khí nén của bạn được sử dụng.
 
Kiểm tra tất cả các ổ đĩa vành đai căng thẳng thường xuyên trong các máy nén khí đai theo định hướng. Năng lượng tổn thất do căng thẳng không chính xác do căng thẳng quá mức về máy nén khí và vòng bi động cơ là phổ biến.
 
Chọn mua Máy nén khí phù hợp với nhu cầu:
 
Chọn kích thước máy nén khí chạy hiệu quả nhất khi nó được chạy ở ’đầy tải.
 
Đảm bảo rằng máy nén khí của bạn phù hợp nhu cầu của bạn, và không cài đặt một máy nén quá cỡ để đáp ứng nhu cầu dự kiến trong tương lai.
 
Mua một, thêm máy nén khí có kích thước thích hợp khi cần thiết sau này thường là kinh tế hơn và hiệu quả.
 
Xem xét các phụ kiện năng lượng hiệu quả để giảm thiểu tổn thất năng lượng trong các hệ thống khí nén như các bộ lọc hiệu quả cao và máy sấy, hoặc chọn một máy nén khí với kết quả đầu ra thay đổi. 
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Kí hiệu Model máy nén nén khí Mitsuiseiki - Nhật Bản hiện nay

Kí hiệu Model máy nén nén khí Mitsuiseiki - Nhật Bản hiện nay

Tìm hiểu các kí hiệu Model máy nén nén khí Mitsuiseiki - Nhật Bản hiện nay. Dòng Zgaiard ZV series, ZV series.Zgaiard ZV series, Escal series,Zgaiard Z Basic series 

Ví dụ: 

ZV - 15AS4 - R
 
+ ZV: là dòng máy biến tần Mitsuiseiki, đầu nén trục vít hình chữ Z
+ 15 là công suất 15KW
+ A là làm mát bằng khí
+ S4 là loại tên
+ R là mấy có tích hợp máy sấy
 
 ZV - 55WS3i - R
 
+ ZV: là dòng máy biến tần Mitsuiseiki, đầu nén trục vít hình chữ Z
+ 55 là công suất 55KW
+ là làm mát bằng nước
+ S3 là loại tên
+ R là mấy có tích hợp máy sấy
 
 Z - 755AS2H - R
 
+ Z: là dòng máy không có biến tần Mitsuiseiki, đầu nén trục vít hình chữ Z
+ 75 là công suất 75KW
+ 5 là 50Hz
+ là làm mát bằng gió
+ S2 là loại tên
+ H là điện áp cao
+ R là mấy có tích hợp máy sấy
 

 
Van chân không dùng khí nén VTEC model VTCL

Van chân không dùng khí nén VTEC model VTCL

Bơm hút chân không dùng khí nén  MEGA TURTLE PUMPS – VMECA
 
Cung cấp đầy đủ các thiết bị tạo độ chân không từ khí nén sử dụng công nghệ phun đa tầng của VMECA Đây là giải pháp tiên tiến nhất để tạo độ chân không bằng khí nén. Ưu điểm thiết bị nhỏ gọn dễ lắp đặt chi phí bảo dưỡng thấp, phù hợp cho những ứng dụng yêu cầu độ tin cậy cao khi vận hành ứng dụng cho những thiết bị nâng hạ hay gắp sản phẩm sử dụng cánh tay robot trong các nhà máy sản xuất có dây chuyền khép kín.
 
TURTLE PUMPS VTC Series:
Thông số kỹ thuật:
 
Độ chân không max: 27.46 inHg (-93kPa)
Lưu lượng dòng chảy: 48.17 scfm (1,364 Nl/min)
Nguồn khí cung cấp: 43.5~87 psi, max 101.5psi 
(3~6bar, max7bar)
Lưu lượng khí tiêu thụ: 6.85~21.47 scfm (194~608 Nl/min)
Kiểu khí cung cấp: khí khô
Nhiệt độ làm việc : -4˙F ~ 176˙F
Độ ồn: 60-65 dBA.
 
TURTLE PUMPS VTCL Series:
Thông số kỹ thuật:
 
Độ chân không max: 22.15 inHg (-75kPa)
Lưu lượng dòng chảy: 51.13 scfm (1,448 Nl/min)
Nguồn khí cung cấp: 58~87 psi, max 101.5psi 
(4~6bar, max7bar)
Lưu lượng khí tiêu thụ: 4.94~14.69 scfm (140~416 Nl/min)
Kiểu khí cung cấp: khí khô
Nhiệt độ làm việc : -4˙F ~ 176˙F
Độ ồn: 60-65 dBA.
 

 
Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014

Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014

Mỗi loại máy nén khí đều có ưu nhược điểm riêng, tùy thuộc vào nhu cầu và mục đích sử dụng mà bạn có thể lựa chọn cho mình một sản phẩm hữu dụng nhất. Để chọn mua được sản phẩm phù hợp bạn nên tham khảo một vài phân tích ưu nhược điểm của máy nén khí trục vít và máy nén khí piston dưới đây :

1. Máy nén khí trục vít


Máy nén khí trục vít - Thăng Uy

Cấu tạo

Máy nén khí trục vít hoạt động theo cơ chế ép khí trên 2 rãnh xoắn, xoắn khít ngược chiều nhau, ép và đẩy hỗn hợp khí và dung môi (nước hoặc dầu). Hỗn hợp này sẽ được qua hệ thống lọc tách khí và dung môi, dung môi được tuần hoàn trở lại hệ thống, khí nén được đưa ra các thiết bị sử dụng.

Ưu điểm :

- Không có van nạp, van đẩy .

- Tỉ số nén cao (max=25)

- Hiệu suất đầy tải cao.

- Hiệu suất lưu lượng tăng theo thời gian

- Lưu lượng đều

- Nhỏ gọn, độ bền cao (hai vít quay không tiếp xúc thân máy nén khí), vận hành êm

- Ít tốn công bảo trì, chi phí vận hành thấp

Nhược điểm :

- Đắt tiền

- Sửa chữa phức tạp

2. Máy nén khí piston

Cấu tạo

Máy nén khí piston hút và nén khí dựa trên chuyển động tịnh tiến của piston trong lòng xylanh nhờ sự truyền động lực của trục khuỷu. Sự kín khít của xylanh và piston được đảm bảo bởi các vòng xéc-măng trên piston. Xéc-măng có thể là hợp kim thép (máy có dầu bôi trơn) hoặc nhựa (máy không dầu). Hơi nén được tích trong bình nén để đảm bảo áp cho các thiết bị ngoại vi.

Ưu điểm :

- Năng suất cao và áp suất rât cao

- Giá thành rẻ

- Dễ sửa chữa

Nhược điểm :

- Tỷ số nén 1 cấp thấp (<10), để tạo áp suất cao cần máy nén nhiều cấp.

- Hiệu suất thấp

- Kích thước lớn, nhiều chi tiết

- Ồn, rung động cao

- Lưu lượng không đều

 

 
Bơm hút nén chân không Gast Rocking Piston

Bơm hút nén chân không Gast Rocking Piston

Bơm hút nén chân không Gast kiểu Rocking Piston được sử dụng cho hàng ngàn ứng dụng trên thế giới. bơm hút chân không, máy hút chân không có cả loại không dầu và có dầu motor được gắn liền với bơm, điện áp motor có cả DC và AC có thể lựa chọn điện áp 1 chiều 4-24 V DC
 
bơm hút chân không, máy hút chân không Gast Vacuum Rocking Piston Series
 
Thông số kỹ thuật: bơm hút chân không, máy hút chân không Gast 
 
Dải lưu lượng từ: 32-157 L/min
 
Độ chân không max: 31 mbar (28,5’’Hg)
 
Áp lực nén max: 12bar
 
Điện áp 1 chiều và xoay chiều
 
Công suất từ: 1/6 HP – 2 HP (0,12-1,5 kW)
 
Độ ồn: Thấp nhất tới 8 dB
 
Ứng dụng: bơm hút chân không, máy hút chân không Gast
 
Khí thở Oxy
Nha khoa, phẫu thuật
Chiết rót đồ uống
Bơm nâng ngực
Y học trị liệu
Đóng gói
Treo tự động
 

 
Máy nén khí trục vít Mitsuiseiki - Công nghệ hàng đầu Nhật Bản

Máy nén khí trục vít Mitsuiseiki - Công nghệ hàng đầu Nhật Bản

Máy nén khí trục vít Mitsuiseiki là dòng sản phẩm máy nén khí sử dụng công nghê đầu nén mới nhất hiện nay. Với thiết kế hình chữ Z nhằm nâng cao hiệu quả nén khí cũng như giảm thiểu việc thay thế phụ tùng máy nén   

 Nguyên lý làm việc của máy nén khí trục vít không dầu Mitsuiseiki

 

 
Phương pháp sử dụng máy nén khí tiết kiệm năng lượng 2013

Phương pháp sử dụng máy nén khí tiết kiệm năng lượng 2013

Đối với ngành chế biến thực phẩm, hệ thống cung cấp khí nén có vai trò khá quan trọng, hệ thống này thường tiêu tốn năng lượng khá lớn. Tuy vậy, việc sử dụng năng lượng hiệu quả ở khâu quan trọng này vẫn chưa được nhiều doanh nghiệp (DN) quan tâm.
 
Ông Phạm Huy Phong, Trưởng Phòng Kỹ thuật Trung tâm Tiết kiệm Năng lượng TPHCM (ECC), phân tích: Nhiều DN lãng phí năng lượng ở khâu này là do chưa sử dụng hợp lý áp suất máy nén khí, dẫn đến lãng phí năng lượng.
 
Thực trạng thường thấy
 
Khảo sát hệ thống khí nén ở một DN sử dụng 2 máy nén khí trục vít hiệu Atlas Copco công suất điện 30 KW. Hai máy hoạt động luân phiên mỗi ngày và thời gian vận hành trong ngày là liên tục 24 giờ. Hai máy có chung một bình chứa khí nén thể tích 1,7 m3 và có chung đường ống phân phối khí nén. Khí nén được cài đặt trong khoảng 5,5 -6,5 kg/cm2.
 
Khí nén được DN này sử dụng cho các nhu cầu sau: Chủ yếu cung cấp cho các lò thanh trùng với áp suất khoảng 1,5 kg/cm2 trong suốt thời gian thanh trùng. Phần này chiếm khoảng 80% tổng nhu cầu khí nén.
 
Cung cấp khí nén phun sương hơi nước làm nguội cá sau khi hấp trong phòng làm nguội. Phần này chiếm khoảng 10% tổng nhu cầu khí nén.
 
Cung cấp khí nén cho các cơ cấu chấp hành khí nén trong dây chuyền chế biến cá. Phần này chiếm khoảng 10% tổng nhu cầu khí nén.
 
Vấn đề bất cập ở đây là: Khí nén được tạo ra từ máy nén khí ở áp suất 5,5 – 6,5 kg/cm2, tuy nhiên 80% lượng khí nén này được đưa vào sử dụng cho các lò thanh trùng chỉ ở áp suất 1,5 kg/cm2. Cần phải cài đặt áp suất khí nén ở mức cao là vì phải bảo đảm đủ cung cấp khí nén cho các lò thanh trùng ngay cả khi có một số lò trùng nhau về thời điểm bắt đầu thanh trùng. Tức là ngay cả những lúc xảy ra sự đột biến tăng về nhu cầu khí nén. Do lưu lượng khí nén trong trường hợp áp suất cao hay thấp khi sử dụng cho các lò thanh trùng đều như nhau nên việc cài đặt áp suất khí nén ở áp suất cao về mặt lý thuyết sẽ làm gia tăng công nén, gây lãng phí năng lượng cho hệ thống nén khí.
 
Cách hợp lý hóa áp suất máy nén khí
 
Sau khi khảo sát, chuyên viên ECC đã đưa ra giải pháp. Tách riêng phần khí nén dùng phun sương (10%) và phần khí nén cung cấp cho các cơ cấu chấp hành (10%) với phần khí nén cho các lò thanh trùng (80%) theo phương án sau:
 
Phần khí nén cung cấp cho các lò thanh trùng được cung cấp riêng biệt từ 1 máy nén hiện tại.
 
Phần khí nén cung cấp cho các cơ cấu chấp hành có thể có được bằng 2 cách: Sử dụng 1 máy nén còn lại (cài đặt ở 5,5-6,5 kg/cm2) hoặc đầu tư riêng một máy nén nhỏ có năng suất vừa đủ (máy khoảng 5Hp).
 
Phần khí nén cung cấp cho phun sương: Sử dụng chung máy nén còn lại hiện tại (cài đặt ở 5,5 – 6,5 kg/cm2) hoặc sử dụng chung máy nén đầu tư riêng thêm (lúc này cần máy có công suất điện khoảng 10 Hp) hoặc dùng các máy nén nước trực tiếp dùng cho việc phun sương (công suất khoảng 3 Hp).
 
Cài đặt áp suất hệ thống khí nén phần cung cấp cho các lò thanh trùng từ 5,5-6,5 kg/cm2 xuống 1,5-2,5 kg/cm2.
 
Thay thế động cơ máy nén cung cấp cho các lò thanh trùng từ công suất điện 30 KW xuống còn 18,5 KW hoặc giữ nguyên động cơ 30 KW nhưng lắp đặt biến tần điều khiển công suất động cơ.
 
Phương án thay đổi này, chi phí đầu tư là 110 triệu đồng. Trong khi đó, mỗi năm DN tiết kiệm được 76 triệu đồng. Như vậy, chỉ sau 17 tháng DN thu hồi được vốn đầu tư.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Chọn máy nén khí như thế nào cho tốt nhất ?

Chọn máy nén khí như thế nào cho tốt nhất ?

Muốn chọn được chiếc máy nén khí phù hợp phải tính đến một số yếu tố, có thể liệt kê khái quát 9 điểm quan trọng sau: Áp lực làm việc, lưu lượng khí ra, nguồn điện, yêu cầu về bảo vệ môi trường, cách lắp đặt, kiểu làm lạnh, yêu cầu về độ ồn, kiểu điều khiển, yêu cầu về hiệu suất. Chúng tôi sẽ lần lượt chia sẻ với quý công ty cụ thể từng điểm một.
 
Điểm quan trọng thứ nhất: Áp lực làm việc
 
Áp lực khí đầu ra của máy nén khí(kg/cm2) ngoài việc lấy áp lực sử dụng thực tế làm cơ sở ra còn phải công thêm áp lực tổn thất trong quá trình chạy trong đường ống và trong hệ thống làm sạch khí nén(máy sấy).
 
Áp lực đường ống giảm: Tổn thất của khí nén trong đường ống tựa như phương tiện giao thông di chuyển trên đường vậy. Khi đường trống, thẳng và ngắn, đường không vòng vèo sẽ giảm được tiêu hao trong thời gian lưu thông. Thường thì tổn thấp áp lực trong đường ống vào khoảng 0.5 kg/cm2,  khí nén  thường phải được xử lý bằng hệ thống làm sạch, khí nén chạy vào đường ống tiến hành trao đổi nhiệt để làm khô, hoặc chạy qua cột lọc khí để tiến hành quá trình làm sạch, đều sẽ sảy ra hiện tượng giảm áp, khoảng 0.3~0.5 kg/cm2(Lọc khí + máy sấy)
 
Điểm quan trọng thứ 2 là lưu lượng khí ra.
 
Trước khi tìm hiểu lưu lượng khí ra, Đầu tiên phải phân biệt sự khác nhau giữa lưu lượng khí ra thực tế và lưu lượng dịch chuyển của piston(lưu lượng khí lý thuyết).
 
Lưu lượng khí thực tế: Dựa vào dụng cụ đo làm chuẩn, đo được lượng khí trong máy nén khí xả ra sau quá trình nén.
 
Lưu lượng dịch chuyển của piston: tức lưu lượng khí ra lý thuyết, cũng chính là lưu lượng không tính đến bất kỳ tổn thất nào về năng lượng và hiệu suất, chỉ dựa trên nền tảng lý luận vật lý, thông qua công thức để tính toán mà cho ra kết quả. Thông thường mà nói, máy nén khí đơn cấp nhân với 0.65, máy nén hai cấp nhân cho 0.8 sẽ bằng với lưu lượng khí ra thực tế. Do đó, chọn lựa lưu lượng khí nên suy nghĩ đến mấy điểm dưới đây:
A: Lưu lượng khí hiện tại cần dùng (100%).
B: Lưu lượng có thể rò rỉ của đường ống (10%)
C: Kế hoạch mở rộng xưởng trong tương lai (20-50%)
D: Tần suất sử dụng (10-30%).
Có nghĩa là: 
Lưu lượng khí lựa chọn= (A+B+C) x (1+D), khi giá trị C càng lớn, Giá trị D có thể giảm xuống các hợp lý. Cần đặc biệt chú ý tiêu chuẩn đo lường là dựa theo lưu lượng khí ra thực tế.
 
Những nhân tố khác cần tính đến
 
Nguồn điện
 
Môtơ sử dụng cho máy nén khí theo nguồn điện sẽ khác nhau, có thể chia thành điện 1 pha và 3 pha:
 
Một pha: Hiệu điện thế thông tường là 110V, 220V, theo tính an toàn và tiện lợi mà nói, 1HP trở xuống có thể sử dụng 110V, 1HP trở lên có thể sửa dụng 220V, 5HP hoặc mã lực lớn hơn không thích hợp sử dụng nguồn điện 1 pha.
 
Dựa vào sự khác nhau về kết cấu của máy nén khí, có thể chia ra 2 loại máy nén khí có dầu và không dầu, người sử dụng có thể dựa vào yêu cầu thực tế của mình để chọn lựa.
 
Loại có dầu: Tất cả các loại dùng nhớt để bôi trơn linh kiện phía trong đầu máy và bộ phận nén đều được gọi là loại có dầu, trong khí áp của dòng sản phẩm này có chứa một lượng nhỏ hơi dầu, tuy vậy vẫn có thể thích hợp để sử dụng cho một số ngành công nghiệp thông thường, nói chung khi sử dụng, vẫn có thể lọc bỏ lượng dầu đó bằng các bộ lọc, khi máy móc được vận hành sau một khoảng thời gian nhất định thì cần thay một lần dầu bôi trơn, sau đó phải thay định kỳ, nếu như không thay đúng thời gian và thay bằng loại dầu bôi trơn không thích hợp thì sẽ gây ra hỏng hóc đối với linh kiện bên trong máy tính, xem chi tiết hướng dẫn thời gian thay dầu định kỳ và loại dầu bôi trơn thích hợp trong bảng hướng dẫn sử dụng. Các ngành nghề sử dụng phù hợp: thép, nhựa, khuôn, chế biến và các ngành chế tạo thông thường.
 
Loại không dầu: linh kiện của máy không dầu được chế tạo từ những vật liệu có tính tự bôi trơn, không cần dùng dầu bôi trơn, nhưng bộ phận nén khí vẫn đạt được hiệu quả bôi trơn. Vì vậy đối với  yêu cầu trong khí áp không chứa dầu thì những ngành nghề đó có thể sử dụng máy không dầu. Đối tượng sử dụng phù hợp: Công nghiệp chính xác, y khoa, thực phẩm, chất bán dẫn, ngành mạ v.v
 
Đối với các vấn đề của máy có dầu như dầu phế thải, ô nhiễm dầu, trong nước thải có chứa dầu thì đều phải được xử lý theo quy định an toàn môi trường.
 
Yêu cầu lắp đặt
 
Căn cứ theo yêu cầu sử dụng, có thể lựa chọn các cách sau:
 
Kiểu di động: các máy nén khí loại nhỏ đều sử dụng kiểu này, sử dụng hai bánh xe hoặc bốn bánh xe để có thể phù hợp với nhu cầu cần di chuyển của khách hàng.
 
Kiểu cố định: đối với các kiểu máy nén khí lớn, do thể tích và trọng lượng của những loại máy này đều không thích hợp để di chuyển và do yêu cầu lắp đặt cố định, cộng thêm việc giảm thiểu rung động và tiếng ồn, đa số các máy này đều dùng cách lắp đặt cố định này, khi lắp đặt cần chú ý vấn đề cường độ và mức cố định.
 
Yêu cầu giải nhiệt
 
Chức năng của việc giải nhiệt:
 
- Làm giảm nhiệt độ của máy móc, tăng tuổi thọ cho máy móc
- Giảm nhiệt độ thải khí, tăng tính hiệu quả cho việc sấy khô
- Bảo đảm an toàn, phòng tránh những sự cố về nhiệt độ phát sinh ngoài ý muốn
 
 
Phương thức giải nhiệt chia làm 2 kiểu:
 
- Giải nhiệt bằng nước: cần phải lắp thêm tháp nước giải nhiệt tuần hoàn . Sử dụng sự lưu động dòng nước để làm giảm nhiệt độ cho xy lanh và đường ống thải khí, đây là cách giải nhiệt hiệu quả nhất, thích hợp với các loại máy mã lực lớn.
 
- Giải nhiệt bằng khí: sử dụng cánh quạt để làm giảm nhiệt độ cho xy lanh và đường ống dẫn khí, là phương thức đơn giản, thuận tiện trong lắp đặt. Là cách làm lạnh thông dụng cho cả máy mã lực lớn và nhỏ.
 
Chú ý không gian lắp đặt máy nén khí:
 
Nguyên tắc đầu tiên là phải đặt ở nơi thoáng khí và rộng. Về vị trí lắp đặt, mặt cánh quạt của máy piston phải cách mặt tường 30cm trở lên, mặt khí ra của máy trục vít và mặt tường phải cách nhau tối thiểu 1m, cách mái nhà tối thiểu 1.5m
 
Yêu cầu về độ ồn                         
 
Tiếng ồn của máy nén khí thường xuất phát từ:
 
Sự vận hành máy móc: trong quá trình nén khí, tốc độ vận hành của máy làm phát sinh tiếng ồn, tiếng nạp và thải khí, tiếng ma sát và tiếng ồn do cánh quạt tạo ra.
 
Nguồn động lực tạo ra: Mô-tơ và động cơ trong máy gây ra tiếng ồn khi máy vận hành
 
Thân máy không cân bằng: đặt máy không cân bằng hoặc không đúng theo yêu cầu cũng sẽ tạo ra tiếng ồn khi máy vận hành
 
Rò rỉ khí ra: Sự lưu động của đường ra của ống thoát khí và áp suất cũng sản sinh tiếng ồn.
 
Các loại máy có kết cấu và cách vận hành khác nhau nên mức độ ồn tạo ra cũng khác nhau:
 
Máy piston thông thường: tếng ồn phát ra khi máy piston vận hành mà không có vật gì cản âm, tiếng ồn lan ra xung quanh.
 
Máy piston dạng hộp: tuy thân máy giống với máy thông thường, nhưng do mặt bên thùng máy được thiết kế đặc biệt, dùng vật liệu hút âm cao cấp, vật liệu chống rung và cách âm để tạo ra nên có thể giảm một lượng tiếng ồn đáng kể.
 
Máy trục vít: Do cấu tạo khác với máy piston nên độ tiếng ồn của hai loại cũng khác nhau.
 
Máy trục vít thường được thiết kế theo dạng hợp và mặt bên thùng máy được thiết kế đặc biệt, dùng vật liệu hút âm cao cấp, vật liệu chống rung và cách âm để tạo ra nên tiếng ồn thường nhỏ hơn máy piston.
 
Việc chống tiếng ồn tất nhiên không thể đạt được mức độ không có tiếng ồn nào, chỉ hy vọng có thể giảm bớt lượng tiếng ồn quá cao ảnh hưởng đến môi trường làm việc có thể chấp nhận, so với môi trường là ở mức dưới 75dB. Theo nhu cầu sử dụng và điều kiện kinh tế, khi yêu cầu về độ ồn của môi trường làm việc xung quanh không quá cao thì tốt nhất nên chọn máy dạng mở.
 
Yêu cầu về kiểu điều khiển
 
Cách điều khiển máy nén khí được thiết kế theo tình hình sử dụng và lượng sử dụng khác nhau, mục đích để máy có tuổi thọ lâu nhất và sử dụng hiệu quả nhất. Lấy máy mã lực nhỏ kiểu giải nhiệt khí làm ví dụ, các thao tác điều khiển máy này hiện nay chia làm hai kiểu bán tự động và tự động hoàn toàn.
 
(Automatic Unloading System) 
 
Loại bán tự động: Sử dụng van xả tự động (Automatic Unloading System) để điều khiển máy nén khí không tải và tải trọng. Nguyên lý hoạt động của nó là khi khí áp trong hệ thống vượt quá mức đã cài đặt, vòng van tự động làm xy lanh hoạt động khiến cho van nhập khí duy trì tình trạng mở và hiển thị trạng thái không tải
 
( Pressure Switch System ) 
 
Loại hoàn toàn tự động: Sử dụng công tắc áp lực ( Pressure Switch System ) để điều khiển motơ chuyển động. Khi khí áp hệ thống vượt quá mức khí áp mà công tắc áp lực đã cài đặt sẵn thì công tắc điện bị ngưng, tạm ngưng nguồn motơ và máy nén khí ngừng hoạt động; khi khí áp hệ thống hạ xuống thấp hơn mức hạn cài đặt, công tắc điện mở làm motơ hoạt động, máy nén khí tiếp tục nén khí như ban đầu.
 
Trên thực tế, những phương thức sau có thể làm tăng tính linh hoạt khi sử dụng:
- Lựa chọn bán và hoàn toàn tự động: cài đặt hệ thống điều khiển căn cứ theo tình hình thực tế
- Thay đổi qua lại giữa bán và hoàn toàn tự động: lựa chọn cách điều khiển thông qua máy tính.
Cách điều khiển của máy trục vít và máy mã lực lớn có nhiều kiểu, sẽ nói rõ ở những phần khác.
 
Yêu cầu hiệu suất                               
 
Các dòng máy nén khí khác nhau có kết cấu thiết kế, áp lực sử dụng, lưu lượng khí, thông số nén khí khác nhau, cụ thể như sau:
 
Máy có mã lực nhỏ, áp lực thấp: chủ yếu sử dụng máy piston
 
Máy 10HP trở xuống, đồng thời cần cách âm thì có thể lựa chọn kiểu máy hộp cách âm hoặc kiểu máy cuộn .
 
Máy 20HP trở lên: Chủ yếu chọn máy trục vít và máy giải nhiệt bằng nước
 
Máy cao áp (12kg trở lên): có thể chọn máy piston cao áp.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: xe nâng hàng giá rẻ, xe nâng hàng Toyota giá rẻ, xe nâng hàng Komatsu giá rẻ, xe nâng hàng TCM giá rẻ, ấm sắc thuốc bắc Bát Tràng giá rẻ, may phun suong , Xe Đẩy Hàng , may bien ap , máy nén khí nhật , máy chấm công , may tro giang , Máy tính tiền , bảo dưỡng máy nén khí , máy nén khí hitachi , máy nén khí trục vít ,