Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà cung cấp máy nén khí công nghiệp hàng đầu

Hotline: 0986 779 699
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
Sam Sung SCR Hankison Orion Mitsuiseiki Gardner Denver Hitachi
 
Từ khóa tìm kiếm
 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất nước giải khát Hệ thống máy nén khí - Tôn Hoa Sen Hệ thống máy nén khí - Nhà máy Sữa Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất Phốt chặn kín và Roon cao su Hệ thống máy nén khí - Bia Huế Hệ thống máy nén khí - Canon

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 
 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kW  04/06/2013 - 04:20 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kW. Công nghệ nén khí với đầu nén hình chữ Z, hàng đầu thế giới cho lưu lượng khí và áp lực khí ổn định, độ ồn thấp, hàng có sẵn, giao hàng trong 10 ngày

 
 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kW. Công nghệ nén khí với đầu nén hình chữ Z, hàng đầu thế giới cho lưu lượng khí và áp lực khí ổn định, độ ồn thấp, hàng có sẵn, giao hàng trong 10 ngày           

Tin tức khác

Ưu điểm của dòng máy nén khí không dầu MitsuiseikiƯu điểm của dòng máy nén khí không dầu Mitsuiseiki  12/06/2014 - 10:29 

Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014  11/06/2014 - 03:43 

Cho thuê máy nén khí Nhật Bản: 22kw, 37kw, 75kwCho thuê máy nén khí Nhật Bản: 22kw, 37kw, 75kw  22/10/2013 - 11:11 

Cho thuê máy nén khí Mitsui seiki - Nhật BảnCho thuê máy nén khí Mitsui seiki - Nhật Bản  22/10/2013 - 11:08 

Tại sao sử dụng dầu trong máy nén trục vítTại sao sử dụng dầu trong máy nén trục vít  06/06/2013 - 08:26 

Tiết kiệm điện cho máy nén khí trục vítTiết kiệm điện cho máy nén khí trục vít  05/06/2013 - 10:04 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kWMáy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kW  04/06/2013 - 04:20 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki  - Đầu nén khí trục vít chữ ZMáy nén khí trục vít Mitsui seiki - Đầu nén khí trục vít chữ Z  03/06/2013 - 01:49 

Dầu máy nén khí trục vít Hitachi, Mitsui seiki: 22kw, 37kw, 55kw, 75kwDầu máy nén khí trục vít Hitachi, Mitsui seiki: 22kw, 37kw, 55kw, 75kw  31/05/2013 - 10:10 

Máy nén khí Mitsuiseiki 3,7 kW và 5,5kW dạng ScrollMáy nén khí Mitsuiseiki 3,7 kW và 5,5kW dạng Scroll  23/05/2013 - 09:02 

Phạm vi ảnh hưởng của công ty máy nén khí MitsuiseikiPhạm vi ảnh hưởng của công ty máy nén khí Mitsuiseiki  14/05/2013 - 08:44 

Bạn hãy bình chọn cho bài viết:

Số lần Vote: 0 lượt/ Số lượt xem: 1327

Bài viết tiêu điểm

Sấy dầu và phụ gia dầu 2013

Sấy dầu và phụ gia dầu 2013

A/ Quá trình sấy dầu
 
Việc lựa chọn loại nhiên liệu trong lò hơi là rất quan trọng. Nó có ý nghĩa quyết định đến giá thành, tính linh động của  hệ thống. Các   lò   hơi  phải được thiết kế phù hợp với loại nhiên liệu sử dụng, vì  mỗi loại nhiên liệu có những đặc tính và nhiệt độ cháy khác nhau.Việc sử dụng không đúng loại nhiên liệu được thiết kế có thể dẫn đến hư hỏng hay giảm tuổi thọ hệ thống.
 
Hiện nay có 3 loại nhiên liệu được sử dụng trong lò hơi: dầu,than, gas.
 
Ưu điểm của việc dùng nhiên liệu dầu so với than:
 
Thời gian đáp ứng nhiệt nhanh do đó lượng lượng cần dự trữ trong nồi hơn ít hơn, dẫn đến kích thước nồi hơn, khoảng không gian   chiếm chỗ cũng giảm, lượng nhiệt tỏa ra môi trường cũng ít hơn, hiệu suất tăng.
 
Loại bỏ được thiết bị cơ khí cấp nhiên liệu ( cơ cấu cấp than). Hệ thống lò hơi sử dụng dầu gọn hơn loại đốt than.
 
Lượng chất thải ít và hầu như không cần can thiệp bằng tay để loại chúng. 1kg dầu có khi đốt có thể tạo ra 15kg hơi hoặc 1 lit dầu có thể tạo ra 14kg hơi.
 
Dầu được phun vào buồng lửa dưới dạng các hạt nhỏ, theo kinh nghiệm hạt dầu có kích thước từ 20µm đến 40µm sẽ đạt hiệu suất cháy cao nhất.
 
Vấn đề quan trọng nữa đối với lò dầu là độ nhớt của dầu. Độ nhớt của dầu ở các nhiệt độ khác nhau là khác nhau. Thông thường khi sử dụng nhiên liệu dầu, trước khi đốt người ta sẽ làm nóng dầu, việc làm nóng dầu lên các nhiệt độ khác nhau cũng dẫn đến kích thước hạt dầu ở đầu phun cũng khác nhau, do đó cần phải điều chỉnh nhiệt độ làm nóng dầu chính xác..
 
Để điều chỉnh nhiệt độ của dầu trước khi dưa vào buồng đốt ngưới  ta  dùng các thiết bị phun dầu để làm gia tăng thêm nhiệt độ và tiết   kiệm được một lượng dầu trong buồng đốt
 
Một số loại đầu phun dầu :
 
 Đầu phun dầu áp suất cao ( Pressure jet burner)
 
Cấu tạo đơn giản gồm một dĩa đục lỗ (Orifice) được đặt chặn cuối đường ống áp suất cao, áp suất dầu khoảng 7-15bar.
 
Dầu áp suất cao sau khi đi qua dĩa, áp suất giảm đột ngột, sẽ phân tán thành các hạt nhỏ trong long lò.
 
Việc điều chỉnh áp suất dầu trước đầu phun có thể thực hiện được bằng cách thay đổi lưu lượng dầu.
 
+ Ưu điểm của loại đầu phun áp suất cao:
 
Giá thành thấp
Dễ bảo trì
 
+  Nhược điểm
 
Dễ bị  tắc đầu phun do cặn trong dầu.
Nếu đặc tính tải làm việc thay đổi lớn thì phải thay đổi đầu phun thường xuyên.
 
Đầu phun dạng chén quay (Rotary cup burner):
 
Sử dụng áp suất cao ( 10 – 20 bar) phun dầu qua lỗ nhỏ tạo thành dạng bụi nhỏ Đầu miệng ống phun lắp êcu để giữ đĩa phân phối, đĩa xoáy và đĩa phun,trên đĩa phân có nhiều lỗ nhỏ, nối liền nhau bằng 1 lỗ sâu hình vành khăn đến 3 lỗ nhỏ ở đĩa xoáy và nối tiếp tuyến với 1 lỗ tròn chính giữa đĩa phun, nhằm tạo vùng xoáy mạnh khi phun nhiên liệu vào buồng lửa.
 
Dầu nhiên liệu được đưa xuống ống trung tâm. Và được xả vào trong bề mặt hình nón đang quay nhanh. Khi dầu chuyển động dọc theo thành chén, bề dày lớp dầu mỏng dần. Cuối cùng là khi ra khỏi miệng chén, dầu thành các hạt bụi nhỏ vào buồng đốt.
 
+ Ưu điểm
 Bền vững
Hệ số turndown tốt
+ Nhược điểm :
Giá thành đắt, khó bảo trì
 
Đầu phun gas :
 
+Loại đầu phun áp suất thấp (Low pressure burner):Hoạt động ở áp suất thấp, khoảng 2.5 đến 10 mbar.
 
+ Loại đầu phun áp suất cao : Hoạt động ở áp suất cao, từ 12 đến 175mbar và cĩ thể cĩ nhiều đầu phun đển tạo ra nhiều dạng ngọn lửa khác nhau.
+ Đầu phun đơi ( Dual fuel burner)
Các đầu phun loại này được thiết kế với gas là  nhiên liệu chính, cộng thêm  khả  năng có thể sử dụng nhiên liệu dầu.
 
Lưu ý, việc cắt nguồn gas nhiên liệu cung  cấp có thể diễn ra nhanh, do đó việc chuyển sang đốt bằng dầu tiến hành càng nhanh càng tốt. Thông thường theo  trình tự:
 
Cách li đường cấp gas
Mở đường cấp dầu và mở bơm nhiên liệu
Trên bảng điều khiển đốt, chọn ‘ đốt dầu’ ( việc này sẽ điều chỉnh thơng số khơng khí cấp vào buồng đốt phù hợp với loại nhiên liệu tương ứng là dầu)
Làm sạch và đốt lại lị hơi.
Tất cả cơng việc này cĩ thể được tiến hành trong khoảng thời gian tương  đối ngắn.
 
B / Phụ gia dầu:
 
Trong quá trình sử dụng dầu để đốt cháy nhiên liệu ngoài quá trình sấy dầu ngưới ta còn sử dụng thêm một số  phụ gia dầu có nghĩa là ngoài dầu ra ta còn thêm phụ gia khác nhằm :
 
1.  Giảm tiêu hao, tăng hiệu suất đốt cháy nhiên liệu:
 
Nhờ tăng cường hiệu suất đốt dầu nhiên liệu, phụ gia dầu có thể làm giảm lượng tiêu thụ dầu đốt từ 3% đến 15%. Khả năng tăng hiệu suất đốt dầu nhiên liệu của phụ gia nhờ vào các tác dụng sau:
 
Phụ gia làm giảm và làm đồng đều độ nhớt cũng như làm giảm điểm đông đặc của dầu nhiên liệu nên giúp cho các hạt sương của dầu nhiên liệu được phun từ béc phun mịn hơn và đồng thời tăng cường khả năng phun đồng đều hơn của béc phun.
 
Phụ gia chứa các chất xúc tác giúp cho quá trình đốt cháy nhiên liệu xảy ra hòan toàn hơn. Do đó, các hydrocarbon trong dầu nhiên liệu sẽ cháy hoàn toàn và giải phóng toàn bộ nhiệt năng (nhiệt trị) của dầu nhi  ên liệu. Sử dụng phụ gia dầu đốt sẽ không làm tăng đáng kể toàn bộ nhiệt trị của bản thân nhiên liệu nhưng nó giúp giải phóng và sử dụng toàn bộ lượng nhiệt trị này.
 
2. Giảm ô nhiễm môi trường:
 
Do giúp quá trình đốt cháy dầu nhiên liệu xảy ra hoàn toàn hơn, phụ gia dầu sẽ giúp làm giảm ô nhiễm môi trường nhờ vào sự giảm đến mức tối thiểu lượng khí thải (do khi hiệu suất đốt dầu nhiên liệu tăng, tiêu thụ nhiên liệu ít hơn dẫn đến ít khí thải hơn) đồng thời giảm hàm lượng các chất độc hại trong khí thải như CO, NO2, SO2, Hydrocarbon…Cơ chế làm giảm hàm lượng các chất độc hại trong khí thải như sau:
 
Giảm khí CO, tăng CO2: Nhờ có xúc tác hỗ trợ quá trình đốt, các phản ứng cháy hoàn toàn (tạo ra CO2) của các hydrocarbon trong dầu nhiên liệu chiếm ưu thế hoàn toàn so với các phản ứng cháy không hoàn toàn (tạo ra CO)
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Biện pháp nâng cao thời gian sử dụng hệ thống máy nén khí hiệu quả

Biện pháp nâng cao thời gian sử dụng hệ thống máy nén khí hiệu quả

Bạn chỉ cần thực hiện các thủ thuật sau để máy nén khí của bạn cải thiện hiệu quả năng lượng , tiết kiệm năng lượng và chi phí vận hành trên hệ thống khí nén.
 
Duy trì hệ thống Máy nén khí thường xuyên:
 
- Thường xuyên kiểm tra các rò rỉ trong đường ống tất cả, các khớp xương, cống, van, ống linh hoạt, phụ kiện, và các đơn vị bộ lọc và bôi trơn. Ví dụ, một lỗ 6.4mm có thể lãng phí 3.400 $ / năm vào hoạt động một hệ thống máy nén không khí ở 700kPa. Giáo dục nhân viên để tìm ra cho chất thải và rò rỉ, và báo cáo này ngay lập tức.
  1. Cài đặt giờ tự động để tắt máy nén khí của bạn khi không sử dụng.
  2. Áp suất không khí giảm đến mức tối thiểu cần thiết để thực hiện công việc.
  3. Rút ngắn khoảng cách phân phối không khí hoặc nhìn vào máy nén khí di chuyển của bạn đến gần hơn nơi khí nén của bạn được sử dụng.
  4. Kiểm tra tất cả các ổ đĩa vành đai căng thẳng thường xuyên trong các máy nén khí đai theo định hướng. Năng lượng tổn thất do căng thẳng không chính xác do căng thẳng quá mức về máy nén khí và vòng bi động cơ là phổ biến.
Chọn mua Máy nén khí phù hợp với nhu cầu:
  1. Chọn kích thước máy nén khí chạy hiệu quả nhất khi nó được chạy ở ’đầy tải.
  2. Đảm bảo rằng máy nén khí của bạn phù hợp nhu cầu của bạn, và không cài đặt một máy nén quá cỡ để đáp ứng nhu cầu dự kiến trong tương lai.
  3. Mua một, thêm máy nén khí có kích thước thích hợp khi cần thiết sau này thường là kinh tế hơn và hiệu quả.
  4. Xem xét các phụ kiện năng lượng hiệu quả để giảm thiểu tổn thất năng lượng trong các hệ thống khí nén như các bộ lọc hiệu quả cao và máy sấy, hoặc chọn một máy nén khí với kết quả đầu ra thay đổi. 
 

 
Hệ thống máy nén khí - Dược Phẩm Boston

Hệ thống máy nén khí - Dược Phẩm Boston

Hệ thống máy nén khí - Dược Phẩm Boston



 

Nguồn: Thanguy.com

 
Chọn máy nén khí như thế nào cho tốt nhất ?

Chọn máy nén khí như thế nào cho tốt nhất ?

Muốn chọn được chiếc máy nén khí phù hợp phải tính đến một số yếu tố, có thể liệt kê khái quát 9 điểm quan trọng sau: Áp lực làm việc, lưu lượng khí ra, nguồn điện, yêu cầu về bảo vệ môi trường, cách lắp đặt, kiểu làm lạnh, yêu cầu về độ ồn, kiểu điều khiển, yêu cầu về hiệu suất. Chúng tôi sẽ lần lượt chia sẻ với quý công ty cụ thể từng điểm một.
 
Điểm quan trọng thứ nhất: Áp lực làm việc
 
Áp lực khí đầu ra của máy nén khí(kg/cm2) ngoài việc lấy áp lực sử dụng thực tế làm cơ sở ra còn phải công thêm áp lực tổn thất trong quá trình chạy trong đường ống và trong hệ thống làm sạch khí nén(máy sấy).
 
Áp lực đường ống giảm: Tổn thất của khí nén trong đường ống tựa như phương tiện giao thông di chuyển trên đường vậy. Khi đường trống, thẳng và ngắn, đường không vòng vèo sẽ giảm được tiêu hao trong thời gian lưu thông. Thường thì tổn thấp áp lực trong đường ống vào khoảng 0.5 kg/cm2,  khí nén  thường phải được xử lý bằng hệ thống làm sạch, khí nén chạy vào đường ống tiến hành trao đổi nhiệt để làm khô, hoặc chạy qua cột lọc khí để tiến hành quá trình làm sạch, đều sẽ sảy ra hiện tượng giảm áp, khoảng 0.3~0.5 kg/cm2(Lọc khí + máy sấy)
 
Điểm quan trọng thứ 2 là lưu lượng khí ra.
 
Trước khi tìm hiểu lưu lượng khí ra, Đầu tiên phải phân biệt sự khác nhau giữa lưu lượng khí ra thực tế và lưu lượng dịch chuyển của piston(lưu lượng khí lý thuyết).
 
Lưu lượng khí thực tế: Dựa vào dụng cụ đo làm chuẩn, đo được lượng khí trong máy nén khí xả ra sau quá trình nén.
 
Lưu lượng dịch chuyển của piston: tức lưu lượng khí ra lý thuyết, cũng chính là lưu lượng không tính đến bất kỳ tổn thất nào về năng lượng và hiệu suất, chỉ dựa trên nền tảng lý luận vật lý, thông qua công thức để tính toán mà cho ra kết quả. Thông thường mà nói, máy nén khí đơn cấp nhân với 0.65, máy nén hai cấp nhân cho 0.8 sẽ bằng với lưu lượng khí ra thực tế. Do đó, chọn lựa lưu lượng khí nên suy nghĩ đến mấy điểm dưới đây:
A: Lưu lượng khí hiện tại cần dùng (100%).
B: Lưu lượng có thể rò rỉ của đường ống (10%)
C: Kế hoạch mở rộng xưởng trong tương lai (20-50%)
D: Tần suất sử dụng (10-30%).
Có nghĩa là: 
Lưu lượng khí lựa chọn= (A+B+C) x (1+D), khi giá trị C càng lớn, Giá trị D có thể giảm xuống các hợp lý. Cần đặc biệt chú ý tiêu chuẩn đo lường là dựa theo lưu lượng khí ra thực tế.
 
Những nhân tố khác cần tính đến
 
Nguồn điện
 
Môtơ sử dụng cho máy nén khí theo nguồn điện sẽ khác nhau, có thể chia thành điện 1 pha và 3 pha:
 
Một pha: Hiệu điện thế thông tường là 110V, 220V, theo tính an toàn và tiện lợi mà nói, 1HP trở xuống có thể sử dụng 110V, 1HP trở lên có thể sửa dụng 220V, 5HP hoặc mã lực lớn hơn không thích hợp sử dụng nguồn điện 1 pha.
 
Dựa vào sự khác nhau về kết cấu của máy nén khí, có thể chia ra 2 loại máy nén khí có dầu và không dầu, người sử dụng có thể dựa vào yêu cầu thực tế của mình để chọn lựa.
 
Loại có dầu: Tất cả các loại dùng nhớt để bôi trơn linh kiện phía trong đầu máy và bộ phận nén đều được gọi là loại có dầu, trong khí áp của dòng sản phẩm này có chứa một lượng nhỏ hơi dầu, tuy vậy vẫn có thể thích hợp để sử dụng cho một số ngành công nghiệp thông thường, nói chung khi sử dụng, vẫn có thể lọc bỏ lượng dầu đó bằng các bộ lọc, khi máy móc được vận hành sau một khoảng thời gian nhất định thì cần thay một lần dầu bôi trơn, sau đó phải thay định kỳ, nếu như không thay đúng thời gian và thay bằng loại dầu bôi trơn không thích hợp thì sẽ gây ra hỏng hóc đối với linh kiện bên trong máy tính, xem chi tiết hướng dẫn thời gian thay dầu định kỳ và loại dầu bôi trơn thích hợp trong bảng hướng dẫn sử dụng. Các ngành nghề sử dụng phù hợp: thép, nhựa, khuôn, chế biến và các ngành chế tạo thông thường.
 
Loại không dầu: linh kiện của máy không dầu được chế tạo từ những vật liệu có tính tự bôi trơn, không cần dùng dầu bôi trơn, nhưng bộ phận nén khí vẫn đạt được hiệu quả bôi trơn. Vì vậy đối với  yêu cầu trong khí áp không chứa dầu thì những ngành nghề đó có thể sử dụng máy không dầu. Đối tượng sử dụng phù hợp: Công nghiệp chính xác, y khoa, thực phẩm, chất bán dẫn, ngành mạ v.v
 
Đối với các vấn đề của máy có dầu như dầu phế thải, ô nhiễm dầu, trong nước thải có chứa dầu thì đều phải được xử lý theo quy định an toàn môi trường.
 
Yêu cầu lắp đặt
 
Căn cứ theo yêu cầu sử dụng, có thể lựa chọn các cách sau:
 
Kiểu di động: các máy nén khí loại nhỏ đều sử dụng kiểu này, sử dụng hai bánh xe hoặc bốn bánh xe để có thể phù hợp với nhu cầu cần di chuyển của khách hàng.
 
Kiểu cố định: đối với các kiểu máy nén khí lớn, do thể tích và trọng lượng của những loại máy này đều không thích hợp để di chuyển và do yêu cầu lắp đặt cố định, cộng thêm việc giảm thiểu rung động và tiếng ồn, đa số các máy này đều dùng cách lắp đặt cố định này, khi lắp đặt cần chú ý vấn đề cường độ và mức cố định.
 
Yêu cầu giải nhiệt
 
Chức năng của việc giải nhiệt:
 
- Làm giảm nhiệt độ của máy móc, tăng tuổi thọ cho máy móc
- Giảm nhiệt độ thải khí, tăng tính hiệu quả cho việc sấy khô
- Bảo đảm an toàn, phòng tránh những sự cố về nhiệt độ phát sinh ngoài ý muốn
 
 
Phương thức giải nhiệt chia làm 2 kiểu:
 
- Giải nhiệt bằng nước: cần phải lắp thêm tháp nước giải nhiệt tuần hoàn . Sử dụng sự lưu động dòng nước để làm giảm nhiệt độ cho xy lanh và đường ống thải khí, đây là cách giải nhiệt hiệu quả nhất, thích hợp với các loại máy mã lực lớn.
 
- Giải nhiệt bằng khí: sử dụng cánh quạt để làm giảm nhiệt độ cho xy lanh và đường ống dẫn khí, là phương thức đơn giản, thuận tiện trong lắp đặt. Là cách làm lạnh thông dụng cho cả máy mã lực lớn và nhỏ.
 
Chú ý không gian lắp đặt máy nén khí:
 
Nguyên tắc đầu tiên là phải đặt ở nơi thoáng khí và rộng. Về vị trí lắp đặt, mặt cánh quạt của máy piston phải cách mặt tường 30cm trở lên, mặt khí ra của máy trục vít và mặt tường phải cách nhau tối thiểu 1m, cách mái nhà tối thiểu 1.5m
 
Yêu cầu về độ ồn                         
 
Tiếng ồn của máy nén khí thường xuất phát từ:
 
Sự vận hành máy móc: trong quá trình nén khí, tốc độ vận hành của máy làm phát sinh tiếng ồn, tiếng nạp và thải khí, tiếng ma sát và tiếng ồn do cánh quạt tạo ra.
 
Nguồn động lực tạo ra: Mô-tơ và động cơ trong máy gây ra tiếng ồn khi máy vận hành
 
Thân máy không cân bằng: đặt máy không cân bằng hoặc không đúng theo yêu cầu cũng sẽ tạo ra tiếng ồn khi máy vận hành
 
Rò rỉ khí ra: Sự lưu động của đường ra của ống thoát khí và áp suất cũng sản sinh tiếng ồn.
 
Các loại máy có kết cấu và cách vận hành khác nhau nên mức độ ồn tạo ra cũng khác nhau:
 
Máy piston thông thường: tếng ồn phát ra khi máy piston vận hành mà không có vật gì cản âm, tiếng ồn lan ra xung quanh.
 
Máy piston dạng hộp: tuy thân máy giống với máy thông thường, nhưng do mặt bên thùng máy được thiết kế đặc biệt, dùng vật liệu hút âm cao cấp, vật liệu chống rung và cách âm để tạo ra nên có thể giảm một lượng tiếng ồn đáng kể.
 
Máy trục vít: Do cấu tạo khác với máy piston nên độ tiếng ồn của hai loại cũng khác nhau.
 
Máy trục vít thường được thiết kế theo dạng hợp và mặt bên thùng máy được thiết kế đặc biệt, dùng vật liệu hút âm cao cấp, vật liệu chống rung và cách âm để tạo ra nên tiếng ồn thường nhỏ hơn máy piston.
 
Việc chống tiếng ồn tất nhiên không thể đạt được mức độ không có tiếng ồn nào, chỉ hy vọng có thể giảm bớt lượng tiếng ồn quá cao ảnh hưởng đến môi trường làm việc có thể chấp nhận, so với môi trường là ở mức dưới 75dB. Theo nhu cầu sử dụng và điều kiện kinh tế, khi yêu cầu về độ ồn của môi trường làm việc xung quanh không quá cao thì tốt nhất nên chọn máy dạng mở.
 
Yêu cầu về kiểu điều khiển
 
Cách điều khiển máy nén khí được thiết kế theo tình hình sử dụng và lượng sử dụng khác nhau, mục đích để máy có tuổi thọ lâu nhất và sử dụng hiệu quả nhất. Lấy máy mã lực nhỏ kiểu giải nhiệt khí làm ví dụ, các thao tác điều khiển máy này hiện nay chia làm hai kiểu bán tự động và tự động hoàn toàn.
 
(Automatic Unloading System) 
 
Loại bán tự động: Sử dụng van xả tự động (Automatic Unloading System) để điều khiển máy nén khí không tải và tải trọng. Nguyên lý hoạt động của nó là khi khí áp trong hệ thống vượt quá mức đã cài đặt, vòng van tự động làm xy lanh hoạt động khiến cho van nhập khí duy trì tình trạng mở và hiển thị trạng thái không tải
 
( Pressure Switch System ) 
 
Loại hoàn toàn tự động: Sử dụng công tắc áp lực ( Pressure Switch System ) để điều khiển motơ chuyển động. Khi khí áp hệ thống vượt quá mức khí áp mà công tắc áp lực đã cài đặt sẵn thì công tắc điện bị ngưng, tạm ngưng nguồn motơ và máy nén khí ngừng hoạt động; khi khí áp hệ thống hạ xuống thấp hơn mức hạn cài đặt, công tắc điện mở làm motơ hoạt động, máy nén khí tiếp tục nén khí như ban đầu.
 
Trên thực tế, những phương thức sau có thể làm tăng tính linh hoạt khi sử dụng:
- Lựa chọn bán và hoàn toàn tự động: cài đặt hệ thống điều khiển căn cứ theo tình hình thực tế
- Thay đổi qua lại giữa bán và hoàn toàn tự động: lựa chọn cách điều khiển thông qua máy tính.
Cách điều khiển của máy trục vít và máy mã lực lớn có nhiều kiểu, sẽ nói rõ ở những phần khác.
 
Yêu cầu hiệu suất                               
 
Các dòng máy nén khí khác nhau có kết cấu thiết kế, áp lực sử dụng, lưu lượng khí, thông số nén khí khác nhau, cụ thể như sau:
 
Máy có mã lực nhỏ, áp lực thấp: chủ yếu sử dụng máy piston
 
Máy 10HP trở xuống, đồng thời cần cách âm thì có thể lựa chọn kiểu máy hộp cách âm hoặc kiểu máy cuộn .
 
Máy 20HP trở lên: Chủ yếu chọn máy trục vít và máy giải nhiệt bằng nước
 
Máy cao áp (12kg trở lên): có thể chọn máy piston cao áp.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Quy trình vận hành và xử lý sự cố máy nén khí trục vít 2013

Quy trình vận hành và xử lý sự cố máy nén khí trục vít 2013

Phân loại máy nén khí theo cơ chế hoạt động
 
Máy nén khí chuyển động tròn
 Máy nén khí chuyển động tịnh tiến
 Máy nén khí đối lưu
 Máy nén khí ly tâm
 Máy nén khí dòng hỗn hợp
 Máy nén khí dạng cuộn
 Máy nén khí màng lọc
 
1. QUY ĐỊNH CHUNG :
 
Máy nén khí phải được đặt xa nguồn nhiệt ít nhất 5 mét cũng như không đặt máy ỡ những vùng có những khí có thể tự cháy hoặc những hỗn hợp dễ bốc cháy ,dễ gây nổ .
 
Vị trí đặt máy phải sạch sẽ khô ráo, không có dầu mỡ và hoá chất dễ cháy nổ
 
Nhân viên đã qua lớp huấn luyện an toàn và vận hành máy mới được phép sử dụng máy .
 
Không cho máy vào hoạt động khi chưa lắp hệ thống bảo vệ dây đai (dây couroir) truyền động, khi van an toàn không hoàn hảo, khi áp kế và rơ – le áp suất không chính xác.
 
Việc nối điện từ động cơ vào mạng điện phải được thực hiện qua cầu dao đóng ngắt điện có nắp bảo vệ hoặc aptomat .
 
Không cho máy vào hoạt động khi chưa lắp bầu lọc khí và bộ phận phân ly dầu (nếu có) .
 
Không để áp suất và công suất thiết bị dao động đột ngột .Nghiêm chỉnh thực hiện quy trình vận hành và quy trình xử lý sự cố theo qui tắc an toàn lao động .
 
Không được tự ý thay đổi vị trí lắp đặt máy và sử dụng máy vào mục đích khác mà không được sự đồng ý của người quản lý phụ trách phân xưởng đặt bình chứa khí nén .
 
Khi có hư hỏng ở các bộ phận chịu áp lực phải báo cho bộ phận có trách nhiệm sửa chữa, không được tự ý sửa chữa .
 
Cho phép đặt bình dưới mặt đất nhưng phải bảo vệ không được ngập nước hoặc không bị gỉ mòn và phải có lối đi đến các bộ phận của bình để kiểm tra, thao tác vận hành.
 
Định kỳ hàng tuần châm thêm dầu nhờn bôi trơn, hàng quý (hoặc theo qui định bảo dưỡng của nhà chế tạo) thay dầu nhờn bôi trơn sạch đúng chủng loại .
 
 Mỗi năm (hoặc theo qui định sửa chữa bảo dưỡng của nhà chế tạo) phải kiểm tra toàn diện các chi tiết của máy nén, động cơ lai và các thiết bị trên bình chứa không khí nén (như van an toàn, rơ – le áp suất. . . .). Sửa chữa hoặc thay mới các chi tiết máy bị hư hỏng
 
2. QUY TRÌNH VẬN HÀNH :
 
1. Chuẩn bị:
 
Kiểm tra toàn bộ các phụ tùng kèm theo như: áp kế, van an toàn, các loại van và tiến hành xả nước ngưng trong bình.
 
Kiểm tra hôp bao che dây curoa, dây tiếp đất động cơ, mức dầu bôi trơn máy nén ở mức cho phép.
 
Trước khi khởi động máy phải kiểm tra cầu dao có mất pha không.
 
Khi có áp lực đã có, ngắt nhẹ van an toàn để thông van và van xả đáy để xả nước ngưng hoặc dầu đọng lại dưới đáy bình .
 
2. Vận hành:
 
Đóng cầu dao điện, ấn nút khởi động máy chạy, chú ý các biểu hiện bất thường trong quá trình chạy máy.
 
Trong một ca tối thiểu kiểm tra cưỡng chế sự hoạt động của van an toàn 1 lần. Chú ý sự hoạt động của rơle áp suất theo đúng trị số chỉ định.
 
Không vận hành máy quá thông số quy định của Cơ quan đăng kiểm.
 
3. QUY TRÌNH XỬ LÝ SỰ CỐ :
 
Tất cả các sự cố về khả năng làm việc của bình chứa không khí nén nếu có như :Xì hở chân ren, rò rỉ dầu nhớt, dây đai hư . . . . . thì người vận hành phải báo ngay cho bộ phận có trách nhiệm sửa chữa. Trường hợp do yêu cầu sản xuất không thể ngừng và không có máy dự phòng mà hư hỏng không nặng và không ảnh hưởng đến an toàn lao động thì có thể cho bình hoạt động tạm thời dưới sự giám sát thường xuyên của người có trách nhiệm
 
Những trường hợp nguy hiểm có ảnh hưởng đến an toàn lao động như : phồng rộp thân bình chứa, nứt mối hàn . . . . .Nếu phát hiện thấy có hiện tượng này phải bình tỉnh tắt máy và báo động ngay cho toàn phân xưởng tránh xa khu vực nguy hiểm .Báo cáo cho bộ phận chức năng đến xử lý. Nếu đang dùng khí nén thì tiếp tục sử dụng và đồng thời mở van xã hơi từ từ để xã hết hơi trong bình cho đến khi đồng hồ áp kế chỉ báo áp lực bằng ‘ 0 ‘ .
 
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Nhà phân phối máy nén khí trục vít Nhật Bản ( Mitsuiseiki và Hitachi ) tại các khu công nghiệp Hà Nội

Nhà phân phối máy nén khí trục vít Nhật Bản ( Mitsuiseiki và Hitachi ) tại các khu công nghiệp Hà Nội

Công ty chúng tôi tự hào là nhà phân phối chính thức  dòng máy nén khí trục vít Nhật Bản, những thương hiệu máy nén khí lớn của thế giới như: Mitsuiseiki và Hitachi     

Công ty Thăng Uy được thành lập năm 1999 - giấy phép ĐKKD số 070541 ngày 05 tháng 03 năm 1999. Hiện nay, với 4 văn phòng và trung tâm bảo trì, bảo hành tại TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội, và cùng với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, Thang Uy Group đảm bảo cung cấp đến khách hàng những sản phẩm tốt nhất  và dịch vụ hậu mãi hoàn hảo nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Chúng tôi cam kết luôn cung cấp thiết bị và dịch vụ sau bán hàng một cách hoàn hảo nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Với một đội ngũ bảo dưỡng - bảo trì được đào tạo và huấn luyện từ các tập đoàn thiết bị công nghiệp lớn trên thế giới, với hơn 10 năm kinh nghiệm cung cấp dịch vụ bảo trì - bào hành tại Việt Nam. Chúng tôi sẽ mang đến cho quý khách hàng những dịch vụ hoàn hảo nhất.

 

Hệ thống máy nén khí MITSUI SEIKI
 
Máy nén khí trục vít có dầu
Máy nén khí trục vít không dầu
 
Hệ thống máy nén khí HITACHI
 
Máy nén khí trục vít có dầu
Máy nén khí trục vít không dầu
 
Hệ thống máy nén khí GARDNER DENVER
 
Máy nén khí trục vít có dầu
Máy nén khí trục vít không dầu
 
Hệ thống máy sấy khí và lọc khí
 
Máy sấy khí và lọc khí ORION
Máy sấy khí và lọc khí HANKISON

 

 

 
Máy nén khí trục vít Mitsui seiki  - Đầu nén khí trục vít chữ Z

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki - Đầu nén khí trục vít chữ Z

Máy nén khí trục vít: Công nghệ đầu nén tiết kiệm điện 2013. Máy nén khí trục vít Mitsuiseiki là loại máy nén sử dụng đầu nén khí trục vít hình chữ Z, với 1 trục vít và 2 bánh răng 2 bên, buồng khí là các rãnh vít, với 6 rãnh vít trên trục vít tạo nên 12 buồng nén khí, cho lưu lượng khí được nhiều hơn, áp lực ổn định hơn.
 
- Công nghệ đầu nén hiện nay sử dụng 2 trục vít với 1 trục chủ động, 1 trục bị động với 4 rãnh vít. Để tạo ra lưu lượng lớn, áp lực cao. Trong khi số vòng quay của động cơ là 3400 rpm. Bắt buộc phải dùng culi để tăng tốc độ quay của trục vít lên tới 7000 rpm để được lưu lượng và áp lực cao, cùng với đó là công suất động cơ cũng được tăng lên
 
- Công nghệ đầu nén hình chữ Z, với 12 buồng khí nén chỉ cần với tốc độ quay 3400 rpm đã tạo ra lưu lượng khí và áp lực cao, công suất động cơ ổn định mà không cần chạy éo tải
 
- Rõ ràng công nghệ đầu nén khí hình chữ Z tiết kiệm năng lượng điện hơn, độ bên của đầu nén cao hơn do tốc độ quay của trục vít không cao
 

 
Máy nén khí trục vít không dầu 2013

Máy nén khí trục vít không dầu 2013

Máy nén khí trục vít không dầu: là loại máy tối ưu nhất cho các nhà máy để tiết kiệm điện năng. Khi máy chạy, tùy vào nhày máy cần nhiều khí hay ít khí mà Motor sẽ tự động điều chỉnh tốc động vòng quay để sản sinh ra đủ khí mà nhà máy cần dùng ít hay nhiều. Loại máy này là tối ưu nhất song chi phí đầu tư ban đầu là cao
 
Nhờ đặc tính bôi trơn nước có một sự gia tăng nhiệt độ khí nén thấp. Máy nén khí trục vít không dầu sẽ đem lại hiệu quả về mặt năng lượng (điện) sử dụng.
 
Tích hợp máy sấy:
 
Bất kỳ máy nén khí trục vít không dầu Ceccato đầu có khả năng tích hợp kèm theo một máy sấy thông minh xử lý khí nén một cách tối ưu:
 
Dễ dàng vận hành và cài đặt tại nơi làm việc.
 
Tiết kiệm không gian lắp đặt.
 
Máy sấy có kích thước tính hợp phù hợp.
 
Điểm sương thấp (3°C Ở điều kiện tiêu chuẩn).
 
Tiêu thụ năng lượng thấp và giảm độ hoa hụt áp suất khí nén trên hệ thống.
 
Tối ưu hóa kết nối với máy nén khí.
 
Một hệ thống máy nén khí hoàn chỉnh sẽ bao gồm: Máy nén khí → Bình tích áp → Máy sấy khí → Lọc → thiết bị tiêu thụ khí nén. 
 
Máy nén khí trục vít không dầu là một trong những thiết bị quan trọng trong hệ thống khí nén. Chúng là thiết bị áp lực, chịu áp suất cao, vì vậy cần phảo kiểm định máy nén khí trục vít không dầu và bảo dưỡng thật tốt.
 

 
Máy nén khí Mitsuiseiki dòng máy i-14000

Máy nén khí Mitsuiseiki dòng máy i-14000

- Nhờ kết hợp tốt nhất của điều khiển biến tần và động cơ IPM, tiết kiệm năng lượng tối đa được thực hiện.
 
- Động cơ quạt cũng được điều khiển bằng biến tần, tiếp tục nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.
 
- Bảng điều khiển màn hình LCD mới cải thiện khả năng hoạt động và làm phong phú thêm các nội dung giám sát. Các chức năng linh hoạt như hoạt động dự kiến​​, lấy mẫu dữ liệu được cài đặt ở đó.
 
- Các lái xe trực tiếp cùng của máy nén và động cơ IPM loại bỏ mất động lực, đảm bảo sự tham gia của máy nén với các bộ phận chính và cải thiện độ chính xác gia công, do đó thực hiện hiệu quả cao hơn nhiều hơn so với máy thông thường.
 
- Dầu-miễn phí mới được phát triển máy nén tận tình điều khiển bởi biến tần nhận ra khối lượng xả hàng không lớn nhất trong các lớp học. Để thực hiện hiệu quả biến tần tối ưu, hiệu quả tốt nhất phù hợp sau khi tìm cho mỗi đầu ra động cơ.
 
- Bằng cách cung cấp không khí chỉ khi cần thiết và chỉ cho khối lượng cần thiết bởi sự kiểm soát biến tần, năng lượng được lưu và nhiệt và tiếng ồn không cần thiết là
 

 
Bảo trì máy nén khí, bảo dưỡng máy nén khí Mitsuiseiki và Hitachi

Bảo trì máy nén khí, bảo dưỡng máy nén khí Mitsuiseiki và Hitachi

Hướng dẫn bảo dưỡng linh phụ kiện máy nén khí:
 
1, Bộ lọc khí
 
Sau khi sử dụng một thời gian, bề mặt bộ lọc khí bị bụi bám bẩn đầy làm cản trở khí vào. Thông thường sau một ca làm việc hoặc đèn báo lệch áp sáng đỏ thì tháo bộ lọc ra làm vệ sinh sạch mặt ngoài lõi lọc.
 
Cách làm vệ sinh: Dùng khí nén áp lực thấp thổi bên ngoài và bên trong, miệng đầu thổi cách mặt trong lõi lọc khoảng 10mm. Lần lượt thổi từ trên xuống dưới men theo xung quanh. Vệ sinh xong gõ lõi lọc xem còn bụi không. Nếu lõi lọc quá bẩn nên thay cái mới thông thường cứ 1000 giờ thì thay. Trong trường hợp chưa kịp thay có thể dúng lọc vào dung dịch chất tẩy nhẹ như xà phòng loãng sau đó để khô và dùng tiếp.
 
2, Bộ lọc dầu
 
Máy mới chạy lần đầu sau 500 gi thì thay lọc. Kể từ lần kế tiếp 1000 giờ thay một lần. Nếu môi trường bụi bẩn cứ khi đèn báo lệch áp trước và sau lọc sáng biểu hiện lọc bị tặc hoặc nghẹt, lập tức thay ngay. Sử dụng cà lê hoặc đai dây là tháo được. Khi lắp lại chỉ cần xoáy chặt bằng tay là được.
 
3, Bộ tách dầu (bộ phân ly dầu) 
 
Thông thường sau 3000 giờ là thay. Nếu môi trường không tốt có thể thay sớm hơn. Với máy nhỏ tách dầu tách biệt với thùng dầu chỉ cần tháo ra thay mới như tách dầu. Với máy lớn tách dầu nằm trong thùng dầu cần dùng cle tháo lắp thùng dầu. Lưu ý khi thay tách cần xả áp khí trong bình dầu qua van an toàn trước khi tháo. Cận trọng với đệm cao su nắp thùng dầu. Nếu đệm này đã biến chất không làm kín khi lắp lại cần thay luôn cùng tách dầu.
 
4, Bảo dưỡng Xilanh (van khí vào của máy piston) 
 
Khi van khí hoạt động không linh hoạt cần tiến hành bảo dưỡng.
-Tháo xilanh trên van vào khí
-Tháo đế đính ốc, lấy đệm cao su ra
-Vệ sinh xilanh, lò xo, piston, thay đệm cao su mới
- Cuối cùng lắp lại cụm xi lanh
 

Nguồn: Sưu tầm

 
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: xe nâng hàng giá rẻ, xe nâng hàng Toyota giá rẻ, xe nâng hàng Komatsu giá rẻ, xe nâng hàng TCM giá rẻ, ấm sắc thuốc bắc Bát Tràng giá rẻ, may phun suong , Xe Đẩy Hàng , may bien ap , máy nén khí nhật , máy chấm công , may tro giang , Máy tính tiền , bảo dưỡng máy nén khí , máy nén khí hitachi , máy nén khí trục vít ,