Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà cung cấp máy nén khí công nghiệp hàng đầu

Hotline: 0986 779 699
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
Sam Sung Gardner Denver Hitachi Orion Hankison SCR Mitsuiseiki
 
Từ khóa tìm kiếm
 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Công ty Dệt Hệ thống máy nén khí - Tôn Hoa Sen Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất Phốt chặn kín và Roon cao su Hệ thống máy nén khí - Canon Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất nước giải khát Hệ thống máy nén khí - Dược Phẩm Boston

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 
 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kW  04/06/2013 - 04:20 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kW. Công nghệ nén khí với đầu nén hình chữ Z, hàng đầu thế giới cho lưu lượng khí và áp lực khí ổn định, độ ồn thấp, hàng có sẵn, giao hàng trong 10 ngày

 
 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kW. Công nghệ nén khí với đầu nén hình chữ Z, hàng đầu thế giới cho lưu lượng khí và áp lực khí ổn định, độ ồn thấp, hàng có sẵn, giao hàng trong 10 ngày           

Tin tức khác

Ưu điểm của dòng máy nén khí không dầu MitsuiseikiƯu điểm của dòng máy nén khí không dầu Mitsuiseiki  12/06/2014 - 10:29 

Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014  11/06/2014 - 03:43 

Cho thuê máy nén khí Nhật Bản: 22kw, 37kw, 75kwCho thuê máy nén khí Nhật Bản: 22kw, 37kw, 75kw  22/10/2013 - 11:11 

Cho thuê máy nén khí Mitsui seiki - Nhật BảnCho thuê máy nén khí Mitsui seiki - Nhật Bản  22/10/2013 - 11:08 

Tại sao sử dụng dầu trong máy nén trục vítTại sao sử dụng dầu trong máy nén trục vít  06/06/2013 - 08:26 

Tiết kiệm điện cho máy nén khí trục vítTiết kiệm điện cho máy nén khí trục vít  05/06/2013 - 10:04 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kWMáy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kW  04/06/2013 - 04:20 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki  - Đầu nén khí trục vít chữ ZMáy nén khí trục vít Mitsui seiki - Đầu nén khí trục vít chữ Z  03/06/2013 - 01:49 

Dầu máy nén khí trục vít Hitachi, Mitsui seiki: 22kw, 37kw, 55kw, 75kwDầu máy nén khí trục vít Hitachi, Mitsui seiki: 22kw, 37kw, 55kw, 75kw  31/05/2013 - 10:10 

Máy nén khí Mitsuiseiki 3,7 kW và 5,5kW dạng ScrollMáy nén khí Mitsuiseiki 3,7 kW và 5,5kW dạng Scroll  23/05/2013 - 09:02 

Phạm vi ảnh hưởng của công ty máy nén khí MitsuiseikiPhạm vi ảnh hưởng của công ty máy nén khí Mitsuiseiki  14/05/2013 - 08:44 

Bạn hãy bình chọn cho bài viết:

Số lần Vote: 0 lượt/ Số lượt xem: 642

Bài viết tiêu điểm

Van chân không dùng khí nén VTEC model VTCL

Van chân không dùng khí nén VTEC model VTCL

Bơm hút chân không dùng khí nén  MEGA TURTLE PUMPS – VMECA
 
Cung cấp đầy đủ các thiết bị tạo độ chân không từ khí nén sử dụng công nghệ phun đa tầng của VMECA Đây là giải pháp tiên tiến nhất để tạo độ chân không bằng khí nén. Ưu điểm thiết bị nhỏ gọn dễ lắp đặt chi phí bảo dưỡng thấp, phù hợp cho những ứng dụng yêu cầu độ tin cậy cao khi vận hành ứng dụng cho những thiết bị nâng hạ hay gắp sản phẩm sử dụng cánh tay robot trong các nhà máy sản xuất có dây chuyền khép kín.
 
TURTLE PUMPS VTC Series:
Thông số kỹ thuật:
 
Độ chân không max: 27.46 inHg (-93kPa)
Lưu lượng dòng chảy: 48.17 scfm (1,364 Nl/min)
Nguồn khí cung cấp: 43.5~87 psi, max 101.5psi 
(3~6bar, max7bar)
Lưu lượng khí tiêu thụ: 6.85~21.47 scfm (194~608 Nl/min)
Kiểu khí cung cấp: khí khô
Nhiệt độ làm việc : -4˙F ~ 176˙F
Độ ồn: 60-65 dBA.
 
TURTLE PUMPS VTCL Series:
Thông số kỹ thuật:
 
Độ chân không max: 22.15 inHg (-75kPa)
Lưu lượng dòng chảy: 51.13 scfm (1,448 Nl/min)
Nguồn khí cung cấp: 58~87 psi, max 101.5psi 
(4~6bar, max7bar)
Lưu lượng khí tiêu thụ: 4.94~14.69 scfm (140~416 Nl/min)
Kiểu khí cung cấp: khí khô
Nhiệt độ làm việc : -4˙F ~ 176˙F
Độ ồn: 60-65 dBA.
 

 

Thông số Máy khí nén Hitachi HISCREW 2000 M-S sử dụng Ecoprofile

Máy khí nén HISCREW 2000 M-S sử dụng Ecoprofile nhằm tăng lên hiệu quả nén khí trong khoảng từ 3 đến 5%.   
 
 
 

 
Sấy dầu và phụ gia dầu 2013

Sấy dầu và phụ gia dầu 2013

A/ Quá trình sấy dầu
 
Việc lựa chọn loại nhiên liệu trong lò hơi là rất quan trọng. Nó có ý nghĩa quyết định đến giá thành, tính linh động của  hệ thống. Các   lò   hơi  phải được thiết kế phù hợp với loại nhiên liệu sử dụng, vì  mỗi loại nhiên liệu có những đặc tính và nhiệt độ cháy khác nhau.Việc sử dụng không đúng loại nhiên liệu được thiết kế có thể dẫn đến hư hỏng hay giảm tuổi thọ hệ thống.
 
Hiện nay có 3 loại nhiên liệu được sử dụng trong lò hơi: dầu,than, gas.
 
Ưu điểm của việc dùng nhiên liệu dầu so với than:
 
Thời gian đáp ứng nhiệt nhanh do đó lượng lượng cần dự trữ trong nồi hơn ít hơn, dẫn đến kích thước nồi hơn, khoảng không gian   chiếm chỗ cũng giảm, lượng nhiệt tỏa ra môi trường cũng ít hơn, hiệu suất tăng.
 
Loại bỏ được thiết bị cơ khí cấp nhiên liệu ( cơ cấu cấp than). Hệ thống lò hơi sử dụng dầu gọn hơn loại đốt than.
 
Lượng chất thải ít và hầu như không cần can thiệp bằng tay để loại chúng. 1kg dầu có khi đốt có thể tạo ra 15kg hơi hoặc 1 lit dầu có thể tạo ra 14kg hơi.
 
Dầu được phun vào buồng lửa dưới dạng các hạt nhỏ, theo kinh nghiệm hạt dầu có kích thước từ 20µm đến 40µm sẽ đạt hiệu suất cháy cao nhất.
 
Vấn đề quan trọng nữa đối với lò dầu là độ nhớt của dầu. Độ nhớt của dầu ở các nhiệt độ khác nhau là khác nhau. Thông thường khi sử dụng nhiên liệu dầu, trước khi đốt người ta sẽ làm nóng dầu, việc làm nóng dầu lên các nhiệt độ khác nhau cũng dẫn đến kích thước hạt dầu ở đầu phun cũng khác nhau, do đó cần phải điều chỉnh nhiệt độ làm nóng dầu chính xác..
 
Để điều chỉnh nhiệt độ của dầu trước khi dưa vào buồng đốt ngưới  ta  dùng các thiết bị phun dầu để làm gia tăng thêm nhiệt độ và tiết   kiệm được một lượng dầu trong buồng đốt
 
Một số loại đầu phun dầu :
 
 Đầu phun dầu áp suất cao ( Pressure jet burner)
 
Cấu tạo đơn giản gồm một dĩa đục lỗ (Orifice) được đặt chặn cuối đường ống áp suất cao, áp suất dầu khoảng 7-15bar.
 
Dầu áp suất cao sau khi đi qua dĩa, áp suất giảm đột ngột, sẽ phân tán thành các hạt nhỏ trong long lò.
 
Việc điều chỉnh áp suất dầu trước đầu phun có thể thực hiện được bằng cách thay đổi lưu lượng dầu.
 
+ Ưu điểm của loại đầu phun áp suất cao:
 
Giá thành thấp
Dễ bảo trì
 
+  Nhược điểm
 
Dễ bị  tắc đầu phun do cặn trong dầu.
Nếu đặc tính tải làm việc thay đổi lớn thì phải thay đổi đầu phun thường xuyên.
 
Đầu phun dạng chén quay (Rotary cup burner):
 
Sử dụng áp suất cao ( 10 – 20 bar) phun dầu qua lỗ nhỏ tạo thành dạng bụi nhỏ Đầu miệng ống phun lắp êcu để giữ đĩa phân phối, đĩa xoáy và đĩa phun,trên đĩa phân có nhiều lỗ nhỏ, nối liền nhau bằng 1 lỗ sâu hình vành khăn đến 3 lỗ nhỏ ở đĩa xoáy và nối tiếp tuyến với 1 lỗ tròn chính giữa đĩa phun, nhằm tạo vùng xoáy mạnh khi phun nhiên liệu vào buồng lửa.
 
Dầu nhiên liệu được đưa xuống ống trung tâm. Và được xả vào trong bề mặt hình nón đang quay nhanh. Khi dầu chuyển động dọc theo thành chén, bề dày lớp dầu mỏng dần. Cuối cùng là khi ra khỏi miệng chén, dầu thành các hạt bụi nhỏ vào buồng đốt.
 
+ Ưu điểm
 Bền vững
Hệ số turndown tốt
+ Nhược điểm :
Giá thành đắt, khó bảo trì
 
Đầu phun gas :
 
+Loại đầu phun áp suất thấp (Low pressure burner):Hoạt động ở áp suất thấp, khoảng 2.5 đến 10 mbar.
 
+ Loại đầu phun áp suất cao : Hoạt động ở áp suất cao, từ 12 đến 175mbar và cĩ thể cĩ nhiều đầu phun đển tạo ra nhiều dạng ngọn lửa khác nhau.
+ Đầu phun đơi ( Dual fuel burner)
Các đầu phun loại này được thiết kế với gas là  nhiên liệu chính, cộng thêm  khả  năng có thể sử dụng nhiên liệu dầu.
 
Lưu ý, việc cắt nguồn gas nhiên liệu cung  cấp có thể diễn ra nhanh, do đó việc chuyển sang đốt bằng dầu tiến hành càng nhanh càng tốt. Thông thường theo  trình tự:
 
Cách li đường cấp gas
Mở đường cấp dầu và mở bơm nhiên liệu
Trên bảng điều khiển đốt, chọn ‘ đốt dầu’ ( việc này sẽ điều chỉnh thơng số khơng khí cấp vào buồng đốt phù hợp với loại nhiên liệu tương ứng là dầu)
Làm sạch và đốt lại lị hơi.
Tất cả cơng việc này cĩ thể được tiến hành trong khoảng thời gian tương  đối ngắn.
 
B / Phụ gia dầu:
 
Trong quá trình sử dụng dầu để đốt cháy nhiên liệu ngoài quá trình sấy dầu ngưới ta còn sử dụng thêm một số  phụ gia dầu có nghĩa là ngoài dầu ra ta còn thêm phụ gia khác nhằm :
 
1.  Giảm tiêu hao, tăng hiệu suất đốt cháy nhiên liệu:
 
Nhờ tăng cường hiệu suất đốt dầu nhiên liệu, phụ gia dầu có thể làm giảm lượng tiêu thụ dầu đốt từ 3% đến 15%. Khả năng tăng hiệu suất đốt dầu nhiên liệu của phụ gia nhờ vào các tác dụng sau:
 
Phụ gia làm giảm và làm đồng đều độ nhớt cũng như làm giảm điểm đông đặc của dầu nhiên liệu nên giúp cho các hạt sương của dầu nhiên liệu được phun từ béc phun mịn hơn và đồng thời tăng cường khả năng phun đồng đều hơn của béc phun.
 
Phụ gia chứa các chất xúc tác giúp cho quá trình đốt cháy nhiên liệu xảy ra hòan toàn hơn. Do đó, các hydrocarbon trong dầu nhiên liệu sẽ cháy hoàn toàn và giải phóng toàn bộ nhiệt năng (nhiệt trị) của dầu nhi  ên liệu. Sử dụng phụ gia dầu đốt sẽ không làm tăng đáng kể toàn bộ nhiệt trị của bản thân nhiên liệu nhưng nó giúp giải phóng và sử dụng toàn bộ lượng nhiệt trị này.
 
2. Giảm ô nhiễm môi trường:
 
Do giúp quá trình đốt cháy dầu nhiên liệu xảy ra hoàn toàn hơn, phụ gia dầu sẽ giúp làm giảm ô nhiễm môi trường nhờ vào sự giảm đến mức tối thiểu lượng khí thải (do khi hiệu suất đốt dầu nhiên liệu tăng, tiêu thụ nhiên liệu ít hơn dẫn đến ít khí thải hơn) đồng thời giảm hàm lượng các chất độc hại trong khí thải như CO, NO2, SO2, Hydrocarbon…Cơ chế làm giảm hàm lượng các chất độc hại trong khí thải như sau:
 
Giảm khí CO, tăng CO2: Nhờ có xúc tác hỗ trợ quá trình đốt, các phản ứng cháy hoàn toàn (tạo ra CO2) của các hydrocarbon trong dầu nhiên liệu chiếm ưu thế hoàn toàn so với các phản ứng cháy không hoàn toàn (tạo ra CO)
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Quy trình lắp đặt bộ lọc khí

Quy trình lắp đặt bộ lọc khí

Làm thế nào để căn cứ vào các mục đích sử dụng khác nhau chất lượng khí nén khác nhau để chọn bộ lọc thích hợp đảm bảo khí nén như bạn cần?
 
Bước 1, nắm rõ mối quan hệ giữa máy nén khí và bộ lọc khí
 
Máy nén khí hút vào bao gồm các loại tạp chất như bụi bẩn, nước, dầu, sau khi được nén sẽ nằm trong bình chứa khí, khí nén này sau khi được lọc bằng các loại lọc khác nhau sẽ được loại khí sạch, tổ hợp các loại lọc này chúng tôi gọi đó là “hệ thống làm sạch không khí”.
 
Bước 2, nắm rõ chất lượng khí ra của máy nén khí.
 
Các dòng máy nén khí khác nhau cung cấp chất lượng khí nén khác nhau, vi dụ: máy không dầu cho ra khí không dầu, máy trục vít cho ra khí với 1 lượng dầu nhỏ, máy nén khí có dầu khí ra có nhiều dầu, cho nên nắm rõ việc bạn chọn máy nén khí sẽ cho ra khí nén có phù hợp với yêu cầu không? Và căn cứ vào chất khí nén của bạn mà chọn các loại lọc thích hợp.
 
Bước 3, nắm rõ các loại lọc và chọn loại lọc thích hợp
 
ORION bao gồm bốn loại lọc, cụ thể như sau.
 
1. Lọc đương ống(LSF)
     Là lọc đầu tiên, loại trừ các bụi bẩn trong không khí, độ lọc 1μm.
 
2. Lọc dầu (MSF)
     Dùng trong công nghiệp, loại trừ dầu trong không khí độ loc 0.01ppm
 
3. Lọc tinh (KSF)
    Các nghành nghề cần khí nén chất lượng cao như phun sơn cao cấp, dụng cụ đo v.v độ lọc 0.01ppm
 
4. Lọc khử mùi
    Các ngành nghề thực phẩm, dược phẩm v.v loại trừ các mùi lạ trong không khí, đọ lọc 0.03ppm
 
 

Nguồn: Sưu tầm

 

Chức năng PQ Wide trong Máy khí nén HISCREW 2000 Vplus của Hitachi

\Chức năng PQ Wide trong Máy khí nén HISCREW 2000 Vplus của Hitachi là chức năng nổi bật trong máy nén khí hiện nay, nó giúp máy nén khí tiết kiệm năng lượng hiệu quả     

 

 
Bơm hút chân không dùng khí nén-Ejector

Bơm hút chân không dùng khí nén-Ejector

Bơm hút chân không,dùng khí nén là giải pháp và công nghệ tiên tiến nhất hiện nay để tạo chân không bằng khí nén: dựa trên công nghệ đa tầng chân không được tạo ra từ hệ thống phun khí như phản lực khi áp lực khí từ 3-6bar đi qua các vòi bơm với tốc độ cao rồi tạo ra chân không công nghệ mới này có ưu điểm:
 
- Hộp chân không nhỏ hơn, nhẹ hơn, hiệu quả hơn và rất tin cậy khi vận hành
 
- Tốc độ dòng chảy chân không cao hơn gấp 3 lần, thời gian đáp ứng nhanh
 
- Duy trì được chân không mặc dù áp lực khí bị dao động hoặc giảm
 
- Áp lực khí cần thiết từ 3-6 bar
 
VMECA Micro Cartridge
 
Loại 2 tầng:
 
Model VC102:
 
Một sáng chế cực kỳ mới sử dụng công nghệ phun chân không đa tầng kích thước thiết bị rất nhỏ nhưng tạo ra độ chân không cao tới (-85kPa / 25.1inHg) ở áp lực khí đầu vào rất thấp chỉ từ 1.7bar / 24.6psi) phù hợp cho những ứng dụng yêu cầu độ tin cậy cao khi vận hành cho dù sự dao động áp lực thấp
 
bơm hút chân không, máy hút chân không dùng khí nén Loại 3 tầng:
 
Model:VC203
 
bơm hút chân không, máy hút chân không dùng khí nén Công nghệ 3 tầng cho tốc độ chân không rất lớn phù hợp cho những ứng dụng yêu cầu độ tin cậy cao khi vận hành cho dù sự dao động áp lực thấp
 
VMECA Mini Cartridge
 
bơm hút chân không, máy hút chân không dùng khí nén Loại 2 tầng:
 
Model:VC202
 
Công nghệ 2 tầng kích thước thiết bị nhỏ phù hợp cho những ứng dụng yêu cầu độ tin cậy cao khi vận hành cho dù sự dao động áp lực thấp
 
bơm hút chân không, máy hút chân không dùng khí nén Loại 3 tầng:
 
Model:VC203
 
bơm hút chân không, máy hút chân không dùng khí nén Công nghệ 3 tầng cho tốc độ chân không rất lớn phù hợp cho những ứng dụng yêu cầu độ tin cậy cao khi vận hành cho dù sự dao động áp lực thấp
 

 
Hệ thống khí nén trung tâm nhà máy tiêu chuẩn 2013

Hệ thống khí nén trung tâm nhà máy tiêu chuẩn 2013

Đối với một hệ thống khí nén trung tâm thông thường bao gồm các thiết bị cơ bản sau:

I.MÁY NÉN KHÍ:
 
Đây là thiết bị quan trọng nhất đối với hệ thống khí nén(nó được coi như trái tim của hệ thống),bởi vì máy nén khí trực tiếp sản sinh ra khí nén để cung cấp tới các thiết bị và các vị trí có nhu cầu sử dụng khí nén.
 
Ứng dụng của máy nén khí được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau như:ngành khai thác khoáng sản,các ngành công nghiệp nặng,ngành y tế.Cho đến ngày nay máy nén khí được phổ biến khá rộng rãi không những trong sản xuất mà còn được sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày bởi tiện ích thiết thực mà nó mang lại trong hoạt động hàng ngày của chúng ta.
 
Tùy vào mục đích sử dụng và công suất,tính năng của từng loại máy nén khí,mà nó được chia ra thành một số tên gọi với thiết kế,cho từng mục đích sử dụng khác nhau.Tuy nhiên,máy nén khí hiện có mặt trên thị trường gồm có một số chủng loại như sau:
 
1.Máy nén khí trục vít (Screw air compressor):

Máy nén khí trục vít
 
Máy nén khí sử dụng chuyển động tròn của trục vít,sử dụng Puli được nối vào 02 trục vít ép khí vào trong thể tích nhỏ hơn.Chúng được sử dụng trong các ngành sản xuất công nghiệp, có thể là loại cố định hoặc di động.
 
Công suất của máy nén khí loại này dao động từ 5HP đến 500HP,từ áp suất thấp cho đến áp suất cao(8,5Mpa).
 
Máy nén khí trục vít được sử dụng để cấp khí nén cho nhiều loại máy công cụ.Chúng cũng có thể sử dụng cho những động cơ có bơm tăng áp suất khí nạp như: ô tô hoặc máy bay…
 
Máy nén khí trục vít được chia thành hai loại:
 
- Máy nén khí trục vít loại có dầu(Oil flood):máy nén khí làm việc và nén đến áp suất nhất định được cài đặt sẵn, qua các thiết bị sử lý khí nén như tách dầu sau đó cung cấp cho các thiết bị và các vị trí sử dụng khí nén không yêu cầu khí sạch(trong khí nén vẫn còn hàm lượng dầu dù là rất nhỏ).Vì vậy máy nén khí trục vít loại có dầu thường được sử dụng cung cấp khí nén cho máy công cụ hoặc một số ngành sản xuất không yêu cầu khí sạch.
 
- Máy nén khí trục vít loại không dầu(Oil free):ngược lại với loại máy nén khí trục vít có dầu,khí nén của máy nén khí trục vít không dầu được cung cấp bởi máy nén khí là loại khí sạch(khí nén cung cấp hoàn toàn không có dầu).Loại máy nén khí này thường được sử dụng trong một số ngành như:y tế,chế biến thực phẩm,dược phẩm,chế tạo linh kiện điện tử và một số ngành khác.
 
- Ngoài ra máy nén khí trục vít còn được phân loại theo cấu trúc thiết kế::máy nén khí trục vít đơn và máy nén khí trục vít đôi(phần này sẽ được cúng tôi trình bày trong nội dung bài viết khác về máy nén khí).
 
2.Máy nén khí Pittong(Piston air compressor):
 
Máy nén khí Piston hay còn gọi là máy nén khí chuyển động tịnh tiến sử dụng piston điều khiển bằng tay quay.Có thể đặt cố định hoặc di chuyển được,có thể sử dụng riêng biệt hoặc tổ hợp.Chúng có thể được điều khiển bằng động cơ điện hoặc động cơ Diesel.
 
Máy nén khí sử dụng piston tịnh tiến loại nhỏ công suất từ 5HP-30HP thường được sử dụng trong lắp ráp tự động và trong cả những việc không chuyển động liên tục.
 
Những máy nén khí loại lớn có thể công suất lên đến 1000HP được sử dụng trong những ngành lắp ráp công nghiệp lớn,nhưng chúng thường không được sử dụng nhiều vì có thể thay thế bằng các máy nén khí chuyển động tròn của bánh răng và trục vít với giá thành rẻ hơn.
 
Áp suất đầu ra có tầm dao động từ thấp đến rất cao(>5000PSI hoặc 35Mpa).Giống như máy nén khí trục vít,máy nén khí Piston cũng được chia làm hai loại:máy nén khí piston có dầu(Oil flood piston air compressor) và máy nén khí piston không dầu(Oil free piston air compressor).Ngoài ra máy nén khí piston còn được phân loại theo áp suất làm việc:máy nén khí piston thấp áp và máy nén khí piston cao áp.
 

Nguồn: Sưu tầm

 

Sơ đồ hoạt động của hệ thống máy nén khí trục vít có dầu Mitsuiseiki

Mitsuiseiki/ECEF7DD6-E447-43CE-AFCF-981AC39701CF.gif">Mitsuiseiki/ECEF7DD6-E447-43CE-AFCF-981AC39701CF.gif" width="600" height="435" />

Sơ đồ hoạt động của hệ thống máy nén khí trục vít có dầu Mitsuiseiki .

 
Không khí được hút vào đầu nén khí, khí được nén cùng với dầu, sau đó đi vào bình chứa, khí nén sau đó qua bộ phận tách dầu, lọc dầu, tiếp đến qua bộ phận làm mát (làm mát bằng gió hoặc làm mát bằng nước), sau đó qua bộ phận sấy khí rồi ra ngoài

 

 

 

 
Bảo trì máy nén khí, bảo dưỡng máy nén khí Mitsuiseiki và Hitachi

Bảo trì máy nén khí, bảo dưỡng máy nén khí Mitsuiseiki và Hitachi

Hướng dẫn bảo dưỡng linh phụ kiện máy nén khí:
 
1, Bộ lọc khí
 
Sau khi sử dụng một thời gian, bề mặt bộ lọc khí bị bụi bám bẩn đầy làm cản trở khí vào. Thông thường sau một ca làm việc hoặc đèn báo lệch áp sáng đỏ thì tháo bộ lọc ra làm vệ sinh sạch mặt ngoài lõi lọc.
 
Cách làm vệ sinh: Dùng khí nén áp lực thấp thổi bên ngoài và bên trong, miệng đầu thổi cách mặt trong lõi lọc khoảng 10mm. Lần lượt thổi từ trên xuống dưới men theo xung quanh. Vệ sinh xong gõ lõi lọc xem còn bụi không. Nếu lõi lọc quá bẩn nên thay cái mới thông thường cứ 1000 giờ thì thay. Trong trường hợp chưa kịp thay có thể dúng lọc vào dung dịch chất tẩy nhẹ như xà phòng loãng sau đó để khô và dùng tiếp.
 
2, Bộ lọc dầu
 
Máy mới chạy lần đầu sau 500 gi thì thay lọc. Kể từ lần kế tiếp 1000 giờ thay một lần. Nếu môi trường bụi bẩn cứ khi đèn báo lệch áp trước và sau lọc sáng biểu hiện lọc bị tặc hoặc nghẹt, lập tức thay ngay. Sử dụng cà lê hoặc đai dây là tháo được. Khi lắp lại chỉ cần xoáy chặt bằng tay là được.
 
3, Bộ tách dầu (bộ phân ly dầu) 
 
Thông thường sau 3000 giờ là thay. Nếu môi trường không tốt có thể thay sớm hơn. Với máy nhỏ tách dầu tách biệt với thùng dầu chỉ cần tháo ra thay mới như tách dầu. Với máy lớn tách dầu nằm trong thùng dầu cần dùng cle tháo lắp thùng dầu. Lưu ý khi thay tách cần xả áp khí trong bình dầu qua van an toàn trước khi tháo. Cận trọng với đệm cao su nắp thùng dầu. Nếu đệm này đã biến chất không làm kín khi lắp lại cần thay luôn cùng tách dầu.
 
4, Bảo dưỡng Xilanh (van khí vào của máy piston) 
 
Khi van khí hoạt động không linh hoạt cần tiến hành bảo dưỡng.
-Tháo xilanh trên van vào khí
-Tháo đế đính ốc, lấy đệm cao su ra
-Vệ sinh xilanh, lò xo, piston, thay đệm cao su mới
- Cuối cùng lắp lại cụm xi lanh
 

Nguồn: Sưu tầm

 

Công nghệ của máy nén khí Mitsuiseiki

Máy nén khí Mitsuiseiki đang sử hữu công nghệ mới về đầu nén khí của thế giới. Với thiết kế hình chữ Z đặc biệt nhằm nâng cao chất lượng khí, giảm giá thành bảo dưỡng sửa chữa   

 

 
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: co so may ao gio , máy nén khí nhật , máy chấm công , Thiết bị trợ giảng , Máy tính tiền , bảo dưỡng máy nén khí , máy nén khí hitachi , máy nén khí trục vít ,