Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà cung cấp máy nén khí công nghiệp hàng đầu

Hotline: 0986 779 699
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
Mitsuiseiki Hitachi Hankison SCR Orion Gardner Denver Sam Sung
 
Từ khóa tìm kiếm
 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất nước giải khát Hệ thống máy nén khí - Dược Phẩm Boston Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất Phốt chặn kín và Roon cao su Hệ thống máy nén khí - Bia Huế Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất dây điện Hệ thống máy nén khí - Nhà máy Sữa

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 
 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kW  04/06/2013 - 04:20 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kW. Công nghệ nén khí với đầu nén hình chữ Z, hàng đầu thế giới cho lưu lượng khí và áp lực khí ổn định, độ ồn thấp, hàng có sẵn, giao hàng trong 10 ngày

 
 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kW. Công nghệ nén khí với đầu nén hình chữ Z, hàng đầu thế giới cho lưu lượng khí và áp lực khí ổn định, độ ồn thấp, hàng có sẵn, giao hàng trong 10 ngày           

Tin tức khác

Ưu điểm của dòng máy nén khí không dầu MitsuiseikiƯu điểm của dòng máy nén khí không dầu Mitsuiseiki  12/06/2014 - 10:29 

Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014  11/06/2014 - 03:43 

Cho thuê máy nén khí Nhật Bản: 22kw, 37kw, 75kwCho thuê máy nén khí Nhật Bản: 22kw, 37kw, 75kw  22/10/2013 - 11:11 

Cho thuê máy nén khí Mitsui seiki - Nhật BảnCho thuê máy nén khí Mitsui seiki - Nhật Bản  22/10/2013 - 11:08 

Tại sao sử dụng dầu trong máy nén trục vítTại sao sử dụng dầu trong máy nén trục vít  06/06/2013 - 08:26 

Tiết kiệm điện cho máy nén khí trục vítTiết kiệm điện cho máy nén khí trục vít  05/06/2013 - 10:04 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kWMáy nén khí trục vít Mitsui seiki - Nhật Bản : 22kW, 37kW, 75kW  04/06/2013 - 04:20 

Máy nén khí trục vít Mitsui seiki  - Đầu nén khí trục vít chữ ZMáy nén khí trục vít Mitsui seiki - Đầu nén khí trục vít chữ Z  03/06/2013 - 01:49 

Dầu máy nén khí trục vít Hitachi, Mitsui seiki: 22kw, 37kw, 55kw, 75kwDầu máy nén khí trục vít Hitachi, Mitsui seiki: 22kw, 37kw, 55kw, 75kw  31/05/2013 - 10:10 

Máy nén khí Mitsuiseiki 3,7 kW và 5,5kW dạng ScrollMáy nén khí Mitsuiseiki 3,7 kW và 5,5kW dạng Scroll  23/05/2013 - 09:02 

Phạm vi ảnh hưởng của công ty máy nén khí MitsuiseikiPhạm vi ảnh hưởng của công ty máy nén khí Mitsuiseiki  14/05/2013 - 08:44 

Bạn hãy bình chọn cho bài viết:

Số lần Vote: 0 lượt/ Số lượt xem: 900

Bài viết tiêu điểm

Hướng dẫn vận hành và kiểm định vận thăng lồng 2013

Hướng dẫn vận hành và kiểm định vận thăng lồng 2013

Quy trình vận hành vận thăng lồng.
 
Vận thăng là một thiết bị nâng hạ rất quan trọng trong xây dựng nhà cao tầng, đây là thiết bị vận chuyển hàng hóa và đặc biệt có thêm cả con người, nên việc vận hànhvận thăng là một yếu tố rất quan trọng, người vận hành phải chú ý những điều sau.
 
1. Yêu cầu cơ bản
 
- Nhân viên vận hành vận thăng lồng phải có bằng cấp, chứng chỉ được cơ quan có thẩm quyền cấp và còn có hiệu lực. Có giấy chứng nhận sức khoẻ được cơ quan có thẩm quyền cấp và còn có giá trị sử dụng.
 
- Nhân viên vận hành vận thăng lồng phải được trang bị đây đủ bảo hộ lao động.
 
- Trước khi vận hành máy cần quan sát kỹ tất cả các bộ phận của máy có vấn đề gì khác thường hay không, quan sát khoảng không gian máy vận hành có vướng gì không và phải đóng tất cả các cửa hàng rào, cửa lồng …
 
- Khi tất cả các yếu tố trên được đảm bảo và không có gì ảnh hưởng mới cho vận hành máy.
 
Quy trình vận hành vận thăng

2. Trình tự thao tác trước khi vận hành
 
- Bật công tắc nối giữa hộp điện trong lồng nâng và hộp điện trong hàng rào bảo vệ (nếu có), kiểm tra đèn chỉ thị nguồn điện trên tấm mặt hộp thao tác đã hoạt động chưa.
 
- Bật công tắc khởi động trong cabin, kiểm tra đèn chỉ thị khởi động đã hoạt động chưa, sau khi toàn bộ đã sẵn sàng mới bắt đầu hoạt động máy.
 
- Đóng tất cả các cửa hàng rào, cửa lồng nâng.
 
3. Quy trình thao tác vận hành
 
- Nhân viên điều khiển vận thăng phải được đào tạo chuyên nghiệp, thông thạo các tính năng của các linh kiện, bộ phận. Kỹ thuật thao tác phải qua kiểm tra đạt yêu cầu mới có thể thao tác độc lập.
 
- Khi gặp một trong những tình trạng dưới đây không được sử dụng vận thăng:
 
+ Thời tiết quá xấu, mưa bão, sương mù, tuyết rơi, cáp điện và đường dẫn đóng băng, tốc độ gió vượt quá 13 m/s.
 
+ Vận thăng gặp sự cố về máy móc và điện
 
+ Khi thi công ban đêm ánh sáng không đủ, tín hiệu không rõ ràng.
 
+ Sau khi nhận ca, cần đọc nhật ký làm việc của ca trước, nếu có vấn đề cần kịp thời giải quyết.
 
+ Cần kiểm tra không gian làm việc của lồng nâng xem có vật gì cản trở không, để kịp thời loại bỏ.
 
+ Trọng tải phải phân bố đều, nghiêm cấm nâng quá tải.
 
+ Sau khi hết ca vận thăng phải được đặt vào trạm dừng trên mặt đất.
 
+ Làm tốt nhật ký giao ban, đồng thời báo cáo tường tận các sự cố hoặc các vấn đề máy móc gặp phải cho những người có trách nhiệm.
 
+ Trước khi cho vận hành vận thăng cần đảm bảo chắc chắn là tất cả các cửa hàng rào bảo vệ, lồng nâng, cửa nóc lồng phải được đóng kín và chắc chắn.
 
* Lưu ý: Vì sự an toàn tính mạng của người sử dụng cũng như vì sự an toàn và tuổi thọ của máy: Tuyệt đối không được tháo các công tắc hành trình hoặc làm việc gì làm ảnh hưởng tới các công tắc hành trình ở cửa của hàng rào bảo vệ, lồng nâng .
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Quy trình vận hành và xử lý sự cố máy nén khí trục vít 2013

Quy trình vận hành và xử lý sự cố máy nén khí trục vít 2013

Phân loại máy nén khí theo cơ chế hoạt động
 
Máy nén khí chuyển động tròn
 Máy nén khí chuyển động tịnh tiến
 Máy nén khí đối lưu
 Máy nén khí ly tâm
 Máy nén khí dòng hỗn hợp
 Máy nén khí dạng cuộn
 Máy nén khí màng lọc
 
1. QUY ĐỊNH CHUNG :
 
Máy nén khí phải được đặt xa nguồn nhiệt ít nhất 5 mét cũng như không đặt máy ỡ những vùng có những khí có thể tự cháy hoặc những hỗn hợp dễ bốc cháy ,dễ gây nổ .
 
Vị trí đặt máy phải sạch sẽ khô ráo, không có dầu mỡ và hoá chất dễ cháy nổ
 
Nhân viên đã qua lớp huấn luyện an toàn và vận hành máy mới được phép sử dụng máy .
 
Không cho máy vào hoạt động khi chưa lắp hệ thống bảo vệ dây đai (dây couroir) truyền động, khi van an toàn không hoàn hảo, khi áp kế và rơ – le áp suất không chính xác.
 
Việc nối điện từ động cơ vào mạng điện phải được thực hiện qua cầu dao đóng ngắt điện có nắp bảo vệ hoặc aptomat .
 
Không cho máy vào hoạt động khi chưa lắp bầu lọc khí và bộ phận phân ly dầu (nếu có) .
 
Không để áp suất và công suất thiết bị dao động đột ngột .Nghiêm chỉnh thực hiện quy trình vận hành và quy trình xử lý sự cố theo qui tắc an toàn lao động .
 
Không được tự ý thay đổi vị trí lắp đặt máy và sử dụng máy vào mục đích khác mà không được sự đồng ý của người quản lý phụ trách phân xưởng đặt bình chứa khí nén .
 
Khi có hư hỏng ở các bộ phận chịu áp lực phải báo cho bộ phận có trách nhiệm sửa chữa, không được tự ý sửa chữa .
 
Cho phép đặt bình dưới mặt đất nhưng phải bảo vệ không được ngập nước hoặc không bị gỉ mòn và phải có lối đi đến các bộ phận của bình để kiểm tra, thao tác vận hành.
 
Định kỳ hàng tuần châm thêm dầu nhờn bôi trơn, hàng quý (hoặc theo qui định bảo dưỡng của nhà chế tạo) thay dầu nhờn bôi trơn sạch đúng chủng loại .
 
 Mỗi năm (hoặc theo qui định sửa chữa bảo dưỡng của nhà chế tạo) phải kiểm tra toàn diện các chi tiết của máy nén, động cơ lai và các thiết bị trên bình chứa không khí nén (như van an toàn, rơ – le áp suất. . . .). Sửa chữa hoặc thay mới các chi tiết máy bị hư hỏng
 
2. QUY TRÌNH VẬN HÀNH :
 
1. Chuẩn bị:
 
Kiểm tra toàn bộ các phụ tùng kèm theo như: áp kế, van an toàn, các loại van và tiến hành xả nước ngưng trong bình.
 
Kiểm tra hôp bao che dây curoa, dây tiếp đất động cơ, mức dầu bôi trơn máy nén ở mức cho phép.
 
Trước khi khởi động máy phải kiểm tra cầu dao có mất pha không.
 
Khi có áp lực đã có, ngắt nhẹ van an toàn để thông van và van xả đáy để xả nước ngưng hoặc dầu đọng lại dưới đáy bình .
 
2. Vận hành:
 
Đóng cầu dao điện, ấn nút khởi động máy chạy, chú ý các biểu hiện bất thường trong quá trình chạy máy.
 
Trong một ca tối thiểu kiểm tra cưỡng chế sự hoạt động của van an toàn 1 lần. Chú ý sự hoạt động của rơle áp suất theo đúng trị số chỉ định.
 
Không vận hành máy quá thông số quy định của Cơ quan đăng kiểm.
 
3. QUY TRÌNH XỬ LÝ SỰ CỐ :
 
Tất cả các sự cố về khả năng làm việc của bình chứa không khí nén nếu có như :Xì hở chân ren, rò rỉ dầu nhớt, dây đai hư . . . . . thì người vận hành phải báo ngay cho bộ phận có trách nhiệm sửa chữa. Trường hợp do yêu cầu sản xuất không thể ngừng và không có máy dự phòng mà hư hỏng không nặng và không ảnh hưởng đến an toàn lao động thì có thể cho bình hoạt động tạm thời dưới sự giám sát thường xuyên của người có trách nhiệm
 
Những trường hợp nguy hiểm có ảnh hưởng đến an toàn lao động như : phồng rộp thân bình chứa, nứt mối hàn . . . . .Nếu phát hiện thấy có hiện tượng này phải bình tỉnh tắt máy và báo động ngay cho toàn phân xưởng tránh xa khu vực nguy hiểm .Báo cáo cho bộ phận chức năng đến xử lý. Nếu đang dùng khí nén thì tiếp tục sử dụng và đồng thời mở van xã hơi từ từ để xã hết hơi trong bình cho đến khi đồng hồ áp kế chỉ báo áp lực bằng ‘ 0 ‘ .
 
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014

Tìm hiểu các dòng máy nén khí thông dụng năm 2014

Mỗi loại máy nén khí đều có ưu nhược điểm riêng, tùy thuộc vào nhu cầu và mục đích sử dụng mà bạn có thể lựa chọn cho mình một sản phẩm hữu dụng nhất. Để chọn mua được sản phẩm phù hợp bạn nên tham khảo một vài phân tích ưu nhược điểm của máy nén khí trục vít và máy nén khí piston dưới đây :

1. Máy nén khí trục vít


Máy nén khí trục vít - Thăng Uy

Cấu tạo

Máy nén khí trục vít hoạt động theo cơ chế ép khí trên 2 rãnh xoắn, xoắn khít ngược chiều nhau, ép và đẩy hỗn hợp khí và dung môi (nước hoặc dầu). Hỗn hợp này sẽ được qua hệ thống lọc tách khí và dung môi, dung môi được tuần hoàn trở lại hệ thống, khí nén được đưa ra các thiết bị sử dụng.

Ưu điểm :

- Không có van nạp, van đẩy .

- Tỉ số nén cao (max=25)

- Hiệu suất đầy tải cao.

- Hiệu suất lưu lượng tăng theo thời gian

- Lưu lượng đều

- Nhỏ gọn, độ bền cao (hai vít quay không tiếp xúc thân máy nén khí), vận hành êm

- Ít tốn công bảo trì, chi phí vận hành thấp

Nhược điểm :

- Đắt tiền

- Sửa chữa phức tạp

2. Máy nén khí piston

Cấu tạo

Máy nén khí piston hút và nén khí dựa trên chuyển động tịnh tiến của piston trong lòng xylanh nhờ sự truyền động lực của trục khuỷu. Sự kín khít của xylanh và piston được đảm bảo bởi các vòng xéc-măng trên piston. Xéc-măng có thể là hợp kim thép (máy có dầu bôi trơn) hoặc nhựa (máy không dầu). Hơi nén được tích trong bình nén để đảm bảo áp cho các thiết bị ngoại vi.

Ưu điểm :

- Năng suất cao và áp suất rât cao

- Giá thành rẻ

- Dễ sửa chữa

Nhược điểm :

- Tỷ số nén 1 cấp thấp (<10), để tạo áp suất cao cần máy nén nhiều cấp.

- Hiệu suất thấp

- Kích thước lớn, nhiều chi tiết

- Ồn, rung động cao

- Lưu lượng không đều

 

 
Hệ thống khí nén dùng Máy nén khí biến tần Mitsuiseiki 37 KW : ZV37AS4i

Hệ thống khí nén dùng Máy nén khí biến tần Mitsuiseiki 37 KW : ZV37AS4i

Máy nén khí trục vít có dầu MITSUISEIKI 
 
- Nhà sản xuất MITSUISEKI  - NHẬT
- Lắp ráp tại Nhật
 
- Model ZV37AS4i
- Lưu lượng 6,4 m3/min tại 0,7 MPa
- Áp lực 0,54 - 0,93 MPa
- Công suất 37 kW
- Cách giải nhiệt Bằng quạt gió
- Chế độ vận hành Tải nặng 24/24 giờ
- Độ ồn 59 dB
- Điện áp 380v\3pha\50Hz
- Kích thước(WxDxH) 1750 x 1200 x 1550(mm)
- Trọng lượng 830 kg
 
Máy sấy khô khí nén ORION
 
- Nhà sản xuất ORION – Nhật
- Lắp ráp tại Trung Quốc
- Model CRX – 75D
- Lưu lượng 9.0 m3/phút tại áp lực 7kgf/cm2
- Áp lực tối đa 10 kgf/cm2
- Điện áp 220V/1pha/50Hz
- Công suất điện 1,85  kw
- Kích thước(DxRxC) 999 x 979 x 305 (mm)
- Trọng lượng 92 kg
- Nhiệt độ điểm sương 30C
- Môi chất lạnh R – 407C
 
Bộ lọc khí nén ORION (LỌC SƠ CẤP - LỌC TRƯỚC)
 
- Nhà sản xuất ORION – Nhật
- Lắp ráp: Trung Quốc
- Model LSF-700 AL 
- Lưu lượng 8,0 m3/phút 
- Áp lực Dải áp lực 0.5 ÷ 9.8 bar
- Lọc bụi, nước đến 1 micron
- Hiệu suất 99.999%
- Phụ kiện kèm theo Van xả nước tự động
 
Bộ lọc khí nén ORION (LỌC THỨ CẤP – LỌC SAU)
 
- Nhà sản xuất ORION – Nhật
- Lắp ráp: Trung Quốc
- Model MSF–700 AL
- Lưu lượng 8,0 m3/phút 
- Áp lực Dải áp lực 0.5 ÷ 9.8 bar
- Lọc bụi, nước đến 0.01 micron
- Hiệu suất 99.999%
- Phụ kiện kèm theo Van xả nước tự động
 
 

 
Bơm hút chân không Taiwan model DSD-62E/DSD-82E

Bơm hút chân không Taiwan model DSD-62E/DSD-82E

Bơm hút chân không Taiwan model DSD-62E/DSD-82E

Đặc trưng:
 
-       Bơm được thiết kế truyền động bằng dây đai giữa motor và buồng bơm.
 
-       Đây là loại bơm hút chân không không dầu
 
-       Bơm có chức năng vừa hút vừa thổi riêng biệt.
 
-       Thiết kế đặc biệt cho công nghiệp in ấn, in phong bì. Công nghiệp điện tử…
 

 

Giới thiệu Thang Uy Group

Công ty Thăng Uy được thành lập năm 1999 - giấy phép ĐKKD số 070541 ngày 05 tháng 03 năm 1999. Hiện nay, với 4 văn phòng và trung tâm bảo trì, bảo hành tại TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội, và cùng với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, Thang Uy Group đảm bảo cung cấp đến khách hàng những sản phẩm tốt nhất  và dịch vụ hậu mãi hoàn hảo nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
 
Quá trình phát triển các sản phẩm tại thị trường Việt Nam của Thang Uy Group.
 
- Năm 1999: Công ty TNHH Thăng Uy được thành lập để trở thành nhà phân phối và cung cấp dịch vụ sau bán hảng cho hệ thống máy nén khí HITACHI tại thị trường Việt Nam.
 
- Năm 2000: Công ty Thăng Uy trở thành nhà phân phối của công ty HANKISON (USA) về các hệ thống xử lý khô khí nén tại Việt Nam.
 
- Năm 2001: Công ty Thăng Uy được Công ty Hitachi Asia chỉ định là nhà phân phối và là trung tâm bảo trì, bảo hành hệ thống điều hòa không khí trung tâm của Hitachi tại Việt Nam.
 
- Năm 2002: Công ty Thăng Uy hợp tác với Công ty Nomura Trading Co.Ltd để cung cấp hệ thống nồi hơi tiết kiệm nhiên liệu của hãng SAMSON (Japan) tại Việt Nam.
 
- Năm 2004: Công ty Thăng Uy bắt đầu hợp tác với tập đoàn Citic - Sumber Shang Shaicung cấp và thi công sơn Polyurea (USA) Cho các công trình tại Việt Nam.
 
- Năm 2005: Công ty Thăng Uy trở thành nhà phân phối hệ thống máy nén khí cao áp Sauer & Sohn cho các nhà máy tại Việt Nam.
 
- Năm 2008: Công ty Thăng Uy trở thành nhà phân phối và trung tâm bảo trì, bảo hành hệ thống máy nén khí Turbo Sam Sung (Samsung TechWin) tại thị trường Việt Nam.
 
- Năm 2008: Công ty Thăng Uy trở thành nhà phân phối và cung cấp dịch vụ sau bán hàng của sản phẩm xe nâng tự hành SNORKEL.
 
- Năm 2009: Công ty Thăng Uy được Công ty Hitachi Asia chỉ định là nhà phân phối hệ thống thang máy và thang cuốn Hitachi tại Việt Nam.  
 
- Năm 2010: Công ty  Thăng Uy được Công ty Hitachi Koki Singapore chỉ định trở thành nhà phân phối sản phẩm dụng cụ điện cầm tay tại Việt Nam.
 

 
Khởi Công Nhà Máy Sumi Wiring Tại Nam Định

Khởi Công Nhà Máy Sumi Wiring Tại Nam Định

Ngày 21 tháng 9 năm 2012, Sumi Wiring, công ty con của Tập đoàn Sumimoto Nhật Bản đã tổ chức lễ khởi công xây dựng nhà máy tại khu công nghiệp Bảo Minh, tỉnh Nam Định. Ông Vũ Viết Thiệu, Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp Nam Định; ông Teruaki Nambu, Tổng Giám đốc Sumi Wiring Việt Nam; ông Vương Trần Lâm, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư  Vinatex – chủ đầu tư  khu công nghiệp Bảo Minh; cùng đại diện cơ quan ban ngành đã đến dự.  
 
Trên diện tích 5,5 ha đất công nghiệp, nhà máy được xây dựng nhằm nâng cao năng lực sản xuất tại Việt Nam cho sản phẩm hệ thống dây dẫn điện cho ô tô, mặt hàng sản xuất chính của công ty.
 
Đại diện công ty cho biết, việc chọn khu công nghiệp Bảo Minh là do điều kiện phù hợp về hạ tầng kỹ thuật cộng với các chính sách do chủ đầu tư là Công ty Cổ phần Đầu tư Vinatex đã dành cho công ty, bên cạnh những lợi thế tự nhiên của tỉnh Nam Định. Và công ty cũng tin tưởng sẽ thành công với việc đầu tư lần này tại Bảo Minh như đã thành công với các nhà máy trước đây tại Việt Nam. 
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Hệ thống kẹp bằng chân không V-Grip

Hệ thống kẹp bằng chân không V-Grip

Dùng để gắp và giữ sản phẩm trong các ứng dụng như nâng hạ, di chuyển sản phẩm sử dụng cánh tay robot trong các nhà máy kính, bao bì, thép tấm, thủy tinh, nhựa
 
Thông số kỹ thuật: hệ thống kẹp bằng chân không V-Grip
VG Series:
 
Độ chân không max: -22,15 inHg (-75kPa)
Lưu lượng tối đa: 1448 Nl/min (51,1 scfm)
Nguồn khí cấp: 4-6 bar, max 7 bar
Khí tiêu thụ: 416 Nl/min (14.6 scfm)
Dạng khí cung cấp: Khí khô
Nhiệt độ làm việc: 20-800C
Độ ồn: 55-65 dB
 

 
Kiểm định cầu trục 2013

Kiểm định cầu trục 2013

1.PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
 
Quy trình này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc kiểm định kỹ thuật an toàn các thiết bị nâng  thuộc Danh mục máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
Việc kiểm định kỹ thuật thiết bị nâng phải được thực hiện trong những trường hợp sau:
 
- Sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng;
- Sau khi tiến hành cải tạo, sửa chữa lớn;
- Sau khi thiết bị xẩy ra tai nạn, sự cố nghiêm trọng và đã khắc phục xong;
- Hết hạn kiểm định hoặc trước thời hạn theo đề nghị của cơ sở quản lý, sử dụng thiết bị nâng;
- Theo yêu cầu của cơ quan thanh tra nhà nước về lao động.
Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng các thiết bị nâng nêu trên có trách nhiệm phối hợp với cơ quan kiểm định theo quy định của pháp luật. 
 
2. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
 
- TCVN 4244 - 2005: Thiết bị nâng thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật. 
- TCVN 4755 - 1989: Cần trục - Yêu cầu an toàn đối với các thiết bị thuỷ lực.
- TCVN 5206 - 1990: Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn đối với đối trọng và ổn trọng.
- TCVN 5207 - 1990: Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn chung.
- TCVN 5209 - 1990: Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn đối với thiết bị điện.
- TCVN 5179 - 90: Máy nâng hạ - Yêu cầu thử thuỷ lực về an toàn.
 
Có thể kiểm định các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn của một số đối tượng thiết bị theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, hay cơ sở chế tạo, với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu qui định trong các Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) được viện dẫn trong quy trình này hoặc các Tiêu chuẩn Quốc gia đã được nêu trên chưa có quy định các chỉ tiêu kỹ thuật an toàn cho đối tượng này.
 
3. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
 
3.1. Trong quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong TCVN 4244 - 2005.
 
3.2. Kiểm tra hàng năm: là hoạt động đánh giá định kỳ về tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của nội quy, quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình sử dụng.
 
3.3. Kiểm định lần đầu: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động khi đối tượng được lắp đặt để sử dụng lần đầu tiên. 
 
3.4. Kiểm định định kỳ: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động định kỳ theo yêu cầu tại phiếu kết quả kiểm định. 
 
3.5. Kiểm định bất thường: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động khi đối tượng kiểm định bị sự cố, tai nạn hoặc sửa chữa lớn.
 
4. CÁC BƯỚC KIỂM ĐỊNH 
 
Khi kiểm định lần đầu, kiểm định định kỳ và kiểm định bất thường, cơ quan kiểm định phải tiến hành lần lượt theo các bước sau:
- Kiểm tra bên ngoài.
- Kiểm tra kỹ thuật - Thử không tải.
- Các chế độ thử tải - Phương pháp thử.
- Xử lý kết quả kiểm định. 5. PHƯƠNG TIỆN KIỂM ĐỊNH
Yêu cầu về phương tiện kiểm định: Các phương tiện kiểm định phải phù hợp với đối tượng kiểm định, phải được kiểm chuẩn và có độ chính xác phù hợp với qui định của cơ quan chức năng có thẩm quyền và bao gồm những loại sau:
- Thiết bị đo tải trọng thử (lực kế).
- Thiết bị đo đường kính (thước cặp, pan me).
- Thiết bị đo khoảng cách (thước lá, thước mét).
- Thiết bị đo vận tốc dài và vận tốc quay.
- Thiết bị đo điện trở cách điện.
- Thiết bị đo điện trở tiếp đất.
- Các thiết bị đo kiểm chuyên dùng khác nếu cần. 
 
6. ĐIỀU KIỆN KIỂM ĐỊNH 
 
Khi tiến hành kiểm định thiết bị phải đảm bảo các yêu cầu về chế tạo, cải tạo, sửa chữa trung đại tu, lắp đặt, sử dụng phù hợp thiết kế kỹ thuật và các tiêu chuẩn có liên quan.

7. CHUẨN BỊ KIỂM ĐỊNH
 
7.1. Thống nhất kế hoạch kiểm định, công việc chuẩn bị và phối hợp giữa đơn vị kiểm định với cơ sở sử dụng thiết bị.
7.2. Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật: 
 
Hồ sơ để kiểm tra ít nhất phải có: 
 
- Lý lịch thiết bị, hồ sơ kỹ thuật của thiết bị (đối với thiết bị cải tạo, sửa chữa có thêm hồ sơ thiết kế cải tạo, sửa chữa), các chứng chỉ cáp, móc, chi tiết, cụm chi tiết an toàn.
- Hồ sơ lắp đặt (đối với những thiết bị lắp đặt cố định), sửa chữa, cải tạo của thiết bị.
- Hồ sơ kết quả đo các thông số an toàn thiết bị, các hệ thống có liên quan: hệ thống nối đất, hệ thống chống sét, hệ thống điện và các hệ thống bảo vệ khác.
- Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng và kết quả các lần đã kiểm định trước ( nếu có).
- Các kết quả thanh tra, kiểm tra và việc thực hiện các kiến nghị của các lần thanh tra, kiểm tra, kiểm định trước (nếu có).
7.3. Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị và phư­ơng tiện để xác định các thông số kỹ thuật an toàn cho quá trình kiểm định. 
7.4. Đảm bảo đủ phương tiện, tải trọng thử, trang bị bảo vệ cá nhân và quy trình, biện pháp an toàn trong suốt quá trình kiểm định.
 
8. TIẾN HÀNH KIỂM ĐỊNH
 
Khi tiến hành kiểm định các thiết bị nâng, cơ quan kiểm định phải tiến hành các công việc sau: 
8.1. Kiểm tra bên ngoài
Tiến hành trình tự theo các bước sau:
- Kiểm tra vị trí lắp đặt thiết bị, hệ thống điện, bảng hướng dẫn nội quy sử dụng, hàng rào bảo vệ, mặt bằng, khoảng cách và các biện pháp an toàn, các chướng ngại vật cần lưu ý trong suốt quá trình tiến hành kiểm định; sự phù hợp của các bộ phận, chi tiết và thông số kỹ thuật của thiết bị so với hồ sơ, lý lịch.
- Xem xét lần lượt và toàn bộ các cơ cấu, bộ phận của thiết bị nâng, đặc biệt chú trọng đến tình trạng các bộ phận và chi tiết sau:
+ Kết cấu kim loại của thiết bị nâng, các mối hàn, mối ghép đinh tán, mối ghép bulông của kết cấu kim loại, buồng điều kiển, thang, sàn và che chắn.
+ Móc và các chi tiết của ổ móc.
+ Cáp và các bộ phận cố định cáp.
+ Ròng rọc, trục và các chi tiết cố định trục ròng rọc.
+ Bộ phận nối đất bảo vệ.
+ Đường ray.
+ Các thiết bị an toàn.
+ Các phanh.
+ Đối trọng và ổn trọng (phù hợp với quy định trong lý lịch thiết bị).
- Kết quả kiểm tra bên ngoài được coi là đạt yêu cầu nếu trong quá trình kiểm tra không phát hiện các hư hỏng, khuyết tật. 
8.2. Kiểm tra kỹ thuật - Thử không tải.
Thử không tải chỉ được tiến hành sau khi kiểm tra bên ngoài đạt yêu cầu và phải tiến hành trình tự theo các bước sau:
- Phân công cụ thể giữa những người tham gia kiểm định: kiểm định viên, người vận hành thiết bị, những người phụ giúp (thợ móc cáp, thợ phục vụ) và người chịu trách nhiệm chỉ huy đảm bảo an toàn trong khu vực thử tải trong suốt quá trình thử tải.
- Kiểm định viên và người vận hành thiết bị (người vận hành phải có bằng hoặc chứng chỉ vận hành phù hợp với thiết bị) thống nhất cách trao đổi tín hiệu; người vận hành thiết bị chỉ thực hiện hiệu lệnh của kiểm định viên.
- Tiến hành thử không tải các cơ cấu và thiết bị (mục 4.3.2 TCVN 4244 - 2005), bao gồm: tất cả các cơ cấu và trang bị điện, các thiết bị an toàn, phanh, hãm và các thiết bị điều khiển, chiếu sáng, tín hiệu, âm hiệu.
- Các phép thử trên được thực hiện không ít hơn 03 lần.
- Thử không tải được coi là đạt yêu cầu khi các cơ cấu và thiết bị an toàn của thiết bị khi thử hoạt động đúng thông số và tính năng thiết kế.
 
8.3. Các chế độ thử tải - Phương pháp thử 
Thử tải chỉ được tiến hành sau khi thử không tải đạt yêu cầu và phải tiến hành trình tự theo các bước sau:
8.3.1. Thử tải tĩnh 
- Thử tải tĩnh thiết bị nâng phải tiến hành chất tải với tải trọng bằng 125% (mục 4.3.2 - TCVN 4244 - 2005) trọng tải thiết kế hoặc trọng tải do đơn vị sử dụng yêu cầu (trọng tải do đơn vị sử dụng yêu cầu phải nhỏ hơn tải trọng thiết kế) và phải phù hợp với chất lượng thực tế  của thiết bị.
- Thử tải tĩnh thiết bị nâng căn cứ vào loại thiết bị và được thực hiện theo mục 4.3.2 - TCVN 4244 - 2005.
- Thử tải tĩnh được coi là đạt yêu cầu nếu trong 10 phút treo tải, tải không trôi, sau khi hạ tải xuống, các cơ cấu và bộ phận của thiết bị không có vết nứt, không có biến dạng dư hoặc các hư hỏng khác (mục 4.3.2 - TCVN 4244 -2005).
8.3.2. Thử tải động:
- Thử tải động chỉ được tiến hành sau khi thử tải tĩnh đạt yêu cầu.
- Thử tải động thiết bị nâng phải tiến hành với tải trọng bằng 110% trọng tải thiết kế hoặc trọng tải do đơn vị sử dụng đề nghị (mục 4.3.2 - TCVN 4244 - 2005), tiến hành nâng và hạ tải đó ba lần và phải kiểm tra hoạt động của tất cả các cơ cấu khác ứng với tải đó.
- Thử tải động thiết bị nâng căn cứ vào loại thiết bị và được thực hiện theo các mục 4.3.2 - TCVN 4244 - 2005.
- Thử tải động được coi là đạt yêu cầu nếu sau khi thực hiện đầy đủ các bước trên các cơ cấu và bộ phận của thiết bị hoạt động đúng tính năng thiết kế và các yêu cầu của các quy phạm kỹ thuật an toàn hiện hành, không có vết nứt, không có biến dạng dư hoặc các hư hỏng khác.
Sau khi thử tải động, đưa thiết bị về vị trí làm việc bình thường.
10. XỬ LÝ KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH
10.1. Lập biên bản kiểm định, ghi kết quả kiểm định vào lý lịch
- Biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị nâng căn cứ theo chủng loại phải được lập theo đúng mẫu quy định tại quy trình này, trong biên bản phải ghi đầy đủ, rõ ràng các nội dung và tiêu chuẩn áp dụng khi tiến hành kiểm định, kể cả các tiêu chuẩn chủ sở hữu thiết bị yêu cầu kiểm định có các chỉ tiêu an toàn cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các TCVN ở mục 2 của quy trình này (khi thiết bị được chế tạo đúng với các tiêu chuẩn, các chỉ tiêu an toàn tương ứng).
- Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch thiết bị (ghi rõ họ tên kiểm định viên, ngày tháng năm kiểm định). 
10.2. Thông qua biên bản kiểm định
Biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị nâng phải được các thành viên tham gia kiểm định thống nhất và ký, trong đó bắt buộc phải có các thành viên:
- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
- Chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu uỷ quyền.
- Người chứng kiến kiểm định.
Sau khi thông qua biên bản, các thành viên trên ký tên, chủ sở hữu ký tên và đóng dấu vào biên bản.
Cấp phiếu kết quả kiểm định 
Khi thiết bị được kiểm định đạt yêu cầu, cấp phiếu kết quả kiểm định (phụ lục – Mẫu phiếu kết quả kiểm định theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) và biên bản kiểm định cho cơ sở.
10.3. Khi thiết bị được kiểm định không đạt yêu cầu, phải ghi rõ những nội dung không đạt và những kiến nghị cho chủ sở hữu thiết bị biết và có biện pháp xử lý phù hợp.
11. CHU KỲ KIỂM ĐỊNH :Chu kỳ kiểm định của thiết bị nâng thực hiện theo quy định tại mục 4.3.1 - TCVN 4244 - 2005: Thiết bị nâng thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật và căn cứ kết quả kiểm định kỹ thuật an toàn nhưng không được dài hơn 3 năm đối với việc kiểm định định kỳ.
Khi rút ngắn chu kỳ kiểm định, phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Phân loại lò hơi 2013

Phân loại lò hơi 2013

Lò hơi được phân loại như sau: Lò hơi ống lửa, lò hơi ống nước, lò hơi trọn bộ, lò hơi buồng lửa tầng sôi, lò hơi buồng lửa tầng sôi không khí, lò hơi buồng lửa tầng sôi điều áp, lò hơi buồng lửa tầng sôi tuần hoàn, lò hơi đốt lò, lò hơi sửdụng nhiên liệu phun, lò hơi sửdụng nhiên liệu thải và thiết bị gia nhiệt.
 
Lò hơi ống lửa (Fire Tub Boiler)
 
Với loại lò hơi này, khí nóng đi qua các ống và nước cấp cho lò hơi ở phía trên sẽ được chuyển thành hơi. Lò hơi ống lửa thường được sửdụng với công suất hơi tương đối thấp cho đến áp suất hơi trung bình. Do đó, sửdụng lò hơi dạng này là ưu thếvới tỷ lệ hơi lên tới 12.000 kg/giờvà áp suất lên tới 18 kg/cm2
 
Các lò hơi này có thể sửdụng với dầu, ga hoặc các nhiên liệu lỏng. Vì các lý do kinh tế, các lò hơi ống lửa nằm trong hạng mục lắp đặt “trọn gói” (tức là nhà sản xuất sẽlắp đặt) đối với tất cả các loại nhiên liệu.
 
Lò hơi ống nước (Water Tube Boiler)
 
Ở lò hơi ống nước, nước cấp qua các ống đi vào tang lò hơi. Nước được đun nóng bằng khí cháy và chuyển thành hơi ở khu vực đọng hơi trên tang lò hơi. Lò hơi dạng này được lựa chọn khi nhu cầu hơi cao đối với nhà máy phát điện.
 
Phần lớn các thiết kế lò hơi ống nước hiện đại có công suất nằm trong khoảng 4.500 – 120.000 kg/giờ hơi, ở áp suất rất cao. Rất nhiều lò hơi dạng này nằm trong hạng mục lắp đặt “trọn gói” nếu nhà máy sử dụng dầu và/hoặc ga làm nhiên liệu. Hiện cũng có loại thiết kế lò hơi ống nước sử dụng nhiên liệu rắn nhưng với loại này, thiết kết trọn gói không thông dụng bằng.
 
Lò hơi ống nước có các đặc điểm sau:
 
ƒSự thông gió cưỡng bức, cảm ứng, và cân bằng sẽ giúp nâng cao hiệu suất cháy.
ƒYêu cầu chất lượng nước cao và cần phải có hệ thống xửlý nước.
ƒPhù hợp với công suất nhiệt cao
 
Lò hơi ống nước
Lò hơi trọn bộ
 
Loại lò hơi này có tên gọi như vậy vì nó là một hệthống trọn bộ. Khi được lắp đặt tại nhà máy, hệ thống này chỉ cần hơi, ống nước, cung cấp nhiên liệu và nối điện để có thể đi vào hoạt động. Lò hơi trọn bộ thường có dạng vỏ sò với các ống lửa được thiết kế sao cho đạt được tốc độ truyền nhiệt bức xạvà đối lưu cao nhất.
 
Lò hơi trọn bộ có những đặc điểm sau:
 
Buồng đốt nhỏ, tốc độ truyền nhiệt cao dẫn đến quá trình hoá hơi nhanh hơn.
Quá trình truyền nhiệt do đối lưu tốt hơn do được lắp một số lượng lớn các ống truyền
nhiệt có đường kính nhỏ giúp truyền nhiệt đối lưu tốt.
Hiệu suất cháy cao do có sử dụng hệ thống thông gió cưỡng bức
Quá trình truyền nhiệt tốt hơn nhờ số lần khí đi qua lò hơi
Hiệu suất nhiệt cao hơn so với các loại lò hơi khác.
Những lò hơi này được phân loại dựa trên số lần số lần khí đốt nóng đi qua lò hơi. Buồng đốt sẽ là lần đi qua thức nhất, sau đó có thể là hai hoặc ba bộ ống lửa. Loại lò hơi phổ biến nhất của loại này là lò hơi bậc 3 (3 lần khí đi qua lò hơi) với hai bộống đốt và với khí thải đi qua bộ phận phía sau lò hơi.
 
Lò hơi trọn bộ đốt dầu cấp 3 điển hình
Lò hơi buồng lửa tầng sôi (FBC)
Lò hơi buồng lửa tầng sôi (FBC) gần đây nổi lên như là một lựa chọn khả thi và có rất nhiều ưu điểm so với hệ thống đốt truyền thống, nó mang lại rất nhiều lợi ích-thiết kế lò hơi gọn nhẹ, nhiên liệu linh hoạt, hiệu suất cháy cao hơn và giảm thải các chất gây ô nhiễm độc hại như SOx và NOx. Nhiên liệu đốt của những lò hơi loại này gồm có than, vỏ trấu, bã mía, và các chất thải nông nghiệp khác. Lò hơi buồng lửa tầng sôi có các mức công suất rất khác nhau từ 0,5 T/h cho tới hơn100 T/h. Khi không khí hoặc ga được phân bốđều, đi qua lớp hạt rắn minh, những hạt này sẽ không bị ảnh hưởng ở vận tốc thấp. Khi vận tốc không khí tăng dần, dẫn đến trạng thái các hạt đơn bị treo lơ lửng trong không khí này gọi là “tầng sôi”. Khi vận tốc không khí tăng thêm sẽ tạo ra bong bóng, chuyển động mạnh, pha trộn nhanh và tạo ra bề mặt nhiên liệu đặc. Lớp vật liệu với những hạt rắn này được xem như là dung dịch đun sôi sẽ tạo ra lớp chất lỏng-“tầng sôi”. Nếu các hạt cát ở trạng thái sôi được đun tới nhiệt độ than có thể bốc cháy, và than được cấp liên tục vào, khi đến lớp nhiên liệu, than sẽ bốc cháy tức thì, và lớp nhiên liệu đạt được nhiệt độ đồng đều. Quá trình đốt cháy tầng sôi (FBC) diễn ra ở mức nhiệt độ 840OC đến 950OC. Vì nhiệt độ này thấp hơn nhiệt độ tan chảy của xỉ rất nhiều, nên có thể tránh được vấn đề xỉ nóng chảy và các vấn đề khác có liên quan. Nhiệt độ cháy thấp hơn đạt được là do hệ số truyền nhiệt cao nhờ sự pha trộn nhanh ở tầng sôi và sự thoát nhiệt hiệu quả từ lớp nhiên liệu qua những ống truyền nhiệt trong lớp nhiên liệu và thành của tầng nhiên liệu. Vận tốc khí được duy trì ở giữa khoảng vận tốc sôi tối thiểu và vận tốc các hạt nhiên liệu bị cuốn theo. Điều này giúp đảm bảo sự vận hành ổn định của lớp nhiên liệu và tránh việc các hạt bị cuốn theo vào dòng khí.
 
Lò hơi buồng lửa tầng sôi không khí (AFBC)
 
Phần lớn các lò hơi vận hành dạng này là theo Quá trình Cháy tầng sôi không khí (AFBC). Quá trình này phức tạp hơn là bổ sung một buồng đốt tầng sôi vào lò hơi vỏ sò truyền thống. Những hệ thống như thế này được lắp đặt tương tự như lò hơi ống nước. Than được đập theo cỡ 1 – 10 mm phụ thuộc vào loại than, loại nhiên liệu cấp cho buồng đốt. Không khí khí quyển, đóng vai trò là cả khí đốt và khí tầng sôi, được cấp vào ở một mức áp suất, sau khi được đun nóng sơ bộ bằng khí thải. Những ống trong tầng nhiên liệu mang nước đóng vai trò là thiết bị bay hơi. Những sản phẩm khí của quá trình đốt đi qua bộ phận quá nhiệt của lò hơi, qua bộ phận tiết kiệm, thiết bị thu hồi bụi và thiết bị đun nóng khí sơ bộ trước khi ra không khí.
 
Lò hơi buồng lửa tầng sôi điều áp (PFBC)
 
Ở loại lò hơi này, một máy nén khí sẽ cung cấp khí sơ cấp cưỡng bức (FD) và buồng đốt là một nồi áp suất. Tốc độ thoát nhiệt trong tầng sôi tỷ lệ với áp suất của tầng sôi và do dó, tầng sâu sẽ giúp thoát nhiệt nhiều. Nhờ vậy, hiệu suất cháy và sự hấp thụ S2 trong tầng nhiên liệu Hơi được tạo ra trong hai ống, một nằm trong tầng sôi và một nằm trên. Khí lò nóng có thể chạy tua bin sử dụng gas phát điện. Hệ thống PFBC có thểđược sử dụng trong đồng phát (hơi và điện) hoặc phát điện chu trình kết hợp. Việc vận hành chu trình kết hợp (tua bin dùng gas và tua bin chạy bằng hơi nước) sẽ cải tiện hiệu suất chuyển đổi toàn phần từ 5 đến 8 %.
Lò hơi buồng lửa tầng sôi tuần hoàn khí (CFBC)
 
Với hệ thống tuần hoàn, các thông số của tầng nhiên liệu được duy trì để thúc đẩy việc loại sạch những hạt rắn trong tầng nhiên liệu.Chúng nâng lên, pha trộn trong dàn ống lên và hạ xuống theo cyclon phân li và quay trở lại. Trong tầng nhiên liệu, không có ống sinh hơi. Việc sinh hơi và làm quá nhiệt hơi diễn ra ở bộ phận đối lưu, thành ống nước và ởđầu ra của dàn ống nâng lên. Các lò hơi buồng lửa tầng sôi tuần hoàn khí thường kinh tế hơn so với lò hơi buồng lửa tầng sôi không khí khi áp dụng trong các doanh nghiệp công nghiệp cần sử dụng lượng hơi lớn hơn 75 – 100 T/h. Với các nhà máy có nhu cầu lớn hơn, nhờ đặc điểm lò đốt cao của hệ thống lò hơi buồng lửa tầng sôi tuần hoàn khí sẽ cung cấp khoảng trống lớn hơn để sử dụng, các hạt nhiên liệu lớn hơn, và thời gian lưu hấp thụ để đạt hiệu suất cháy và mức SO2 cao hơn, việc áp  dụng các công nghệ để kiểm soát mức NOx cũng dễ  dàng hơn so với lò hơi  buồng lửa tầng sôi không khí .
 
Lò hơi đốt ghi
 
Thiết bị nhiệt: Lò hơi và thiết bị gia nhiệt Buồng lửa được chia tuỳ theo phương pháp cấp nhiên liệu cho lò và kiểu ghi lò. Các loại chính bao gồm buồng lửa ghi cốđịnh và buồng lửa ghi xích hoặc ghi di động.
 
a) Buồng lửa ghi cố định
 
Buồng lửa ghi cố định sử dụng kết hợp cháy trên ghi lò và cháy trong khi rơi.Than được đưa liên tục vào   lò trên lớp than đang cháy. Than nhận được nhiệt và tiến hành các giai đoạn của quá trình cháy. Những   hạt than to hơn (phần   cốc) rơi trên ghi, cháy với một lớp than mỏng, cháy nhanh. Phương pháp đốt này   rất linh hoạt với những dao động mức tải, vì việc đốt cháy tạo ra tức thời khi tốc độ cháy tăng. Vì vậy, buồng lửa ghi cố định được ưa chuộng hơn những loại buồng lửa khác trong các ứng dụng công nghiệp.
 
b) Buồng lửa ghi xích hoặc buồng lửa ghi di động
 
Than được cấp vào phần cuối của ghi lò đang chuyển động. Khi ghi chuyển động dọc theo chiều dài của   buồng lửa, than cháy, còn xỉ rơi xuống phía dưới. Sử dụng loại lò này, cần phải có một   số  kỹ  năng, nhất   là khi thiết lập ghi, van điều tiết, và các vách ngăn để đảm bảo quá trình đốt sạch, không còn cacbon chưa cháy trong xỉ. Phễu cấp than chuyển động dọc theo phần cấp than của lò. Thiết   bị  chắn than được sử dụng để điều chỉnh tỷ lệ than cấp vào lò thông qua kiểm soát độ dày của lớp than. Kích cỡ than phải đều   vì những viên to sẽ không cháy hết tại thời điểm chúng đến cuối ghi
 
Lò hơi sử dụng nhiên liệu phun
 
Hầu hết các nhà máy nhiệt điện (than) đều sử dụng lò hơi dùng nhiên liệu phun, và rất nhiều lò hơi ống nước công nghiệp cũng sử dụng loại nhiên liệu phun này. Công nghệ này được nhân rộng rất nhanh và hiện có hàng nghìn nhà máy áp dụng, chiếm hơn 90% công suất đốt than. Than được nghiền (pulverized) thành bột mịn sao cho dưới 2% có đường kính  +300 micrometer (μm) và 70-75 % nhỏ hơn 75   microns,   đối với than bitum.
 
Cũng cần lưu ý rằng, bột quá mịn sẽ gây lãng phí  điện sử dụng cho máy nghiền. Mặt khác, bột to quá sẽ không cháy hết trong buồng đốt và dẫn tới tổn thất do chưa cháy hết. Than nghiền được phun cùng với một phần khí đốt vào dây chuyền lò hơi thông qua một số vòi đốt. Có thể bổ sung khí cấp 2 và 3. Quá trình cháy diễn ra ở nhiệt độ từ 1300-1700 °C,  phụ thuộc nhiều vào loại than. Thời gian lưu của các than trong lò điển hình từ khoảng 2 đến 5 giây, và kích thước hạt phải nhỏ vừa để hoàn tất quá trình đốt, diễn ra trong khoảng thời gian này. Hệ thống kiểu này có rất nhiều ưu điểm như khả năng cháy với các loại than chất lượng khác nhau, phản ứng nhanh với các thay đổi mức tải, sử dụng nhiệt độ khí đun nóng sơ bộ cao. Một trong những hệ thống phổ biến nhất đểđốt than nghiền là đốt theo phương tiếp tuyến sử dụng 4 góc để tạo ra quả bóng lửa ở giữa lò.
 
Lò hơi sử dụng nhiệt thải
 
Bất cứ nơi nào có sẵn nhiệt thải ở nhiệt độ cao hoặc trung bình đều có thể lắp đặt lò hơi sử dụng nhiệt thải một cách kinh tế. Khi nhu cầu hơi cao hơn lượng hơi tạo ra từ  nhiệt thải, có thể sử dụng lò đốt nhiên liệu   phụ trợ. Nếu không cần sử dụng hơi trực tiếp có thể sử dụng hơi cho máy phát tua bin chạy bằng hơi để phát điện. Lò hơi loại này được sử dụng rộng rãi với nhiệt thu hồi từ khí thải của tua bin chạy bằng gas hoặc các động cơ diezen.
 
Thiết bị gia nhiệt
 
Trong thời gian gần đây, thiết bị gia nhiệt được ứng dụng rộng rãi để gia nhiệt quy trình gián tiếp. Sử dụng dầu mỏ-nhiên liệu lỏng cơ bản làm trung gian truyền nhiệt, những bộ sấy này cung cấp nhiệt độ có thể duy trì liên tục cho thiết bị sử dụng. Hệ thống cháy bao gồm ghi cố định với các thiết bị thông khí cơ học. Thiết bị gia nhiệt đốt dầu bao gồm một ống đôi, cấu trúc bậc ba và được lắp với một hệ thống vòi phun áp suất. Chất lưu, hoạt động như là chất mang nhiệt, được gia nhiệt trong bộ sấy và tuần hoàn trong thiết bị sử dụng. Tại đó, chất lưu truyền nhiệt cho quy trình thông qua bộ trao đổi nhiệt và chất lưu quay trở lại bộ sấy. Lưu lượng của chất lưu tại điểm sử dụng cuối được điều chỉnh bằng van điều chỉnh vận hành bằng khí, dựa trên nhiệt độ vận hành. Bộ sấy hoạt động ở mức lửa nhỏ hay to phụ thuộc vào nhiệt độ dầu, thay đổi tỷ lệ với tải của hệ thống.
 
Cấu tạo điển hình của thiết bị gia nhiệt
Ưu điểm của loại thiết bị này:
 
Vận hành theo chu trình khép kín với tổn thất tối thiểu so với lò hơi sử dụng hơi.
Vận hành hệ thống không điều áp ngay cả khi nhiệt độở mức 250 0C so với hệ thống hơi tương tự có áp suất 40 kg/cm  .
Thiết lập kiểm soát tựđộng, giúp vận hành linh hoạt.
 Hiệu suất nhiệt tốt vì hệ thống thiết bị này không bị tổn thất do xảđáy, thải nước ngưng,và hơi giãn áp.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: may phun suong , Xe Đẩy Hàng , may bien ap , máy nén khí nhật , máy chấm công , may tro giang , Máy tính tiền , bảo dưỡng máy nén khí , máy nén khí hitachi , máy nén khí trục vít ,